MUC LUC
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.6.1.
1.6.2.
1.7.
1.7.1.
1.7.2.
2.1.
2.2.
2.3.
3.1.
3.1.1.
3.1.2.
3.1.3.
3.1.4.
3.1.5.
3.1.6.
3.2.
Trang
1
2
2
4
5
Chiét tâch và phân lâp hoat chat Azadirachtin A trong lâ
Neem------------- ------ ------- ---------- --------- ---------------------Thü tâc dung khâng khuân và khâng nam.................................
37
Phân IV: Kêt luân và de xuàt...................................................
41
Tài lieu tham khâo
Phu lue
PHU LUC
Phu lue 1 : Pho tu ngoai châ't A6
Phu lue 2: Pho hông ngoai chat A6
Phu lue 3: Pho hông ngoai chat A6
Phu lue 4: Pho tu ngoai châ't XI
Phu lue 5: Pho hông ngoai chat XI
DAT VAN DE
Cõy Neem (Azadirachta indica A.Juss.) cụn goi l cõy Xoan An Dụ, thuục ho
xoan (Meliaceae) c6 nguụn goc Assam v Burma thuục Nam . Cõy phõn bụ
moi noi tir vựng nhiờt dụi dởn cõn nhiờt dai, cụ khõ nng chiu han rat tụt, co thộ
sụng ụ noi dõt dai khụ cn, soi dõ hoõc dõt acid. Cõy Neem phõt triởn tụt nhõ't
nhỹng vựng cụ luong mua hng nõm tir 400 dờ'n 1200mm. [16,23].
Neem duoc sir dung trong y hoc tir rat sụm. Nõm 1922, cõc nh khõo co Anh dõ
tim thõy cõc sõn phm cỷa Neem trong cõc di tich khõo co bang dõt sột cụ niờn dai
A/
cõch dõy 5000 nõm phợa Bõc An Dụ. Tõc dung trong y hoc cỷa Neem cỹng dõ
duoc ghi trong cuụn kinh Veda cua An Dụ.[23-Neem Historical]
-Tiéng Phâp: Azadira d'inde, margosier..
-Tiéng Duc: Niembaum..
-Tiéng Tây Ban Nha: Margosa, nim..[13,16,23].
Cây Neem là mot loai cây nhô dén trung binh, thuông xanh tôt quanh
nâm.
Thân cây cô thé cao tôi 30m, ducmg kmh thân cô khi tôi 90cm,vôi tan la
xoë rông tôi 20m. Thân cây duoc bao boc bôi mot lôp vô dây, khia rành ô
phân gôc, vô ngoài màu nâu sâm, lôp vô trong màu dô nhat, nhua cây dmh và
cô mùi khô chiu.[16,23].
Bô rê phât trién và an sâu vào long dât, giüp cây dung vüng và phât triën
tôt dâc biêt là ô nhüng vùng khô han, dât dai càn côi thâm chî ngay câ khi
thân cây bi do, bi cât ngon hoâc gây, nô vân sông và phât triën duoc nhô vào
bô rê này. [23]
La moc xen kè, tâp trung ô gân cuôi cua cành, la kép long chim lè dài 2040cm, màu xanh nhat vôi 2 dôi gân noi rô ô dây lâ, la không cô long. Cuông
là dài 2- 7cm, huông lên trên và cô ît long. Lâ chét 7- 9 dôi, moc dôi, hinh
trûng hoâc hinh müi mâc, dôi khi cong hinh luôi liêm kich thuôc 3,5- 10 x
1,2- 4 cm, bông , cô ràng cua, müi nhon. Cuong lâ chét rat ngân, dây lâ không
dêu nhau.[16,13,20,23].
2
Hoa moc thnh chựm ụ nõch la, di 30cm, la bõe nhụ v rung sụm. Hoa
luong tmh v hoa dire moc trờn cựng mot cõy, hoa nhụ, dụi xirng, mõu 5, mu
trng hoõc vng nhat, cụ mựi thom nhe. Di hoa xờ thu xởp goi lờn nhau,
mụng, gn hinh trimg dirac phỹ mot lụp long mõng bờn trong. Cõnh hoa mộm
mai, xởp lop lờn nhau, dang thợa, rụng, cụ mot lụp mng mụng phõn hoa bao
phu. Nhi hoa dmh thnh ong hùnh tru, phõn thu. Bao phn 10, du'ục dõt trong
ụng nhi dụi diờn vụi cõc rang cira. Bu nhuy 3 ụ.[ 13,16,20,23].
r/
v
7
v
O An Dô, Neem là cây dâ duoc trông rông râi tù vùng Kerala o miên Nam
tôi dây Himalaya, tù: nhûng vùng nhiêt dôi dén cân nhiêt dôi, tù vùng nua khô
han dén nhiêt dôi àm uôt và moc ô dô cao 700m so vôi mue nuôc bien.[23]
Thé kÿ 19, Neem duoc du nhâp tù Nam  dén câc dâo: Figi, Mauritius và
Guyana, Anh dén Aicâp, Dông Phi và vùng giâp Sahelian cûa Tây Phi, nôi mà
4
no duoc phât triën mot câch rông râi và duoc du nhâp hoâ, Neem tro thành
mot nguôn cung cap quan trong vê gô và nhiên lieu cho con nguôi.[ 16,23].
Ngày nay, Neem duoc trông à ît nhât 30 nuôc trên thé giôi, dâc biêt dâ
duoc gidfi thiêu và di thuc vào vùng nhiêt dôi à Trung và Nam Mÿ. Neem là
mot trong nhùng cây cô khà nàng phât triën nhanh nhât và tôt nhât trong so
nhùng cây song à nhùng vùng khô han.[ 16,23].
1.3.BÔ phân dùng:
Tât câ câc bô phân cüa Neem dêu cô tac dung dôi vôi strc khoê con nguôi.
Trong dô, hat và la chùa nhiéu thành phân hoâ hoc khâc nhau (Azadirachtin,
Limonoid, terpenoid...) và là bô phân su dung chmh, duoc dùng chùa câc bênh
ngoài da, bâo vê vât nuôi, chông côn trùng...
- Hat làm thuôc chông côn trùng, dùng trong y hoc...
Vô và cành non duoc dùng làm kem dânh rang và câc chat bâo vê rang loi
câc hop chat goi là Limonoid. Hoat chat trong hat Neem duoc chiët tâch là
mot hôn hop gôm 7 chat cô câ'u truc khâc nhau là: Azadirachtin A dën G [27].
Trong dô, Azadirachtin A (Aza- A: C35H440 16) chiëm hàm luong lôn (85%) và
cô hoat tfnh sinh hoc manh hon câ [27,30]. Azadirachtin A không bên vôi
không khi, ânh sâng và dô am[21], cô thë bi phân huÿ bôi vi khuân[16] song
lai không dôc dôi vôi dông vât.
Mot sô hoat chat chmh trong cây dâ duoc câc nhà khoa hoc trên thë giôi
nghiên ciru tîm ra:
1.5.1. Azadirachtin[22]
1.5.2. Salanin:[22]
salartin
1.5.3. Meliantriol:[22]
1.5.4. Nimbin:[22]
1.5.5. Nimbidin:[22]
Ngoài ra, côn cô mot so hoat chat khâc nhir:
•
29- oxymethylene - 11- demethoxy- carbonyl- 1 la - hydroxyazadirachtin
(azadirachtin M) và 22,23- dihydro- 23a- dihydroxy-3-tigloyl- 11deoxyazadirachtinin (azadirachtin N).[33]
•
22,23- dihydronimocinol và desfurano- 6a- hydroxyazadiradione thuôc dân
- 11- tigloyl-3-acetylazadirachtinin.
- 1,2- diacetyl- 7-tigloyl- 12- hydroxy vilasinin.
- 23-desmethyllimocin-B.[13].
•
- 13,14-desepoxyazadirachtin-A. [32].
• Nimonol, 6- Acetylnimonol. [15].
•
Salanal.... [29].
1.6. Tâc dung và công dung
1.6.1. Tâc dung trong y hoc:
Tù xa xua, câc bô phân cüa Neem nhu: lâ, quâ, hat, dàu, rë và vô...dâ duoc
nhâc dén trong câc vân ban chù Phan cüa An Dô vôi câc tâc dung chùa bênh.
Ngày nay, no duç/c trong rông râi nhô vào câc tâc dung cô loi cüa no nhu:
mot chat khü trùng hiêu quâ và phô bien, cô thë chùa nhiêu bênh vê da nhu:
nhiêm khuan da, bông, loét da, eczema... Dàu Neem cô tâc dung chùa câc
bênh nhu: tràng nhac, vêt loét lâu lành và bênh herpes...Sau dây là mot sô tâc
dung trong diêu tri bênh cüa Neem:
1.6.1.1. Tâc dung khâng nâm:
Nhiêm nâm ngày càng gia tâng và gây ra nhùng hâu quâ nguy hai dôi vôi
sùc khoé con nguôi. Viêc sü dung mot sô thuôc khâng nâm tong hop ngày
càng khâng thuôc do câc chüng nâm nhôn thuôc. Neem dâ duoc chùng minh
8
> Salmonella typhi: Gây bênh thuong hàn, nhiêm dôc thüc an và mot sô
bênh nhu: nhiêm trùng mâu và viêm duông ruôt...
> Pseudomonas aeruginosa: truc khuàn mû xanh gây câc bênh nguy hiëm
vê da.
> Escherichia coli: vi khuan duông ruôt gây bênh tâ, ly..
1.6.1.3. Tâc nhân chông virus:
9
^
0 An Dô, Neem dâc biêt thu hüt su quan tâm cûa giôi khoa hoc dén tâc
dung chông virus cûa nô. Dich chiét thô cûa Neem ngân ngùa mot câch cô
9
hiêu quâ su lây lan cûa câc loai virus gây bênh dâu mùa, bênh thuÿ dâu và
bênh mun côc bàng câch bôi lên chô nhiêm virus hoâc dâp lâ lên vét
thuong.[22]
Nhùng nghiên cùu ô Mÿ cho thây dich chiét lâ Neem cô tâc dung ùc ché
enzym ADN polymerase cüa virus viêm gan B.
Ô
Duc, dich chiét Ethanol cua hat Neem cô tâc dung chông virus herpes
và câc virus gây bênh ô thuc vât. [22].
1.6.1A. Dieu tri câc bênh vê rang:
cy
yy/
Cõc nh khoa hoc An Dụ (India's Defence of Physiology and Allied
Scienes- DIPAS) dõ tõch duoc mot dich chiột dau Neem (goi l Nim 76) co tõc
dung han chộ su sinh sn. Cõc thỹ nghiờm cỹa ho dõ phõt hiờn ra rõng dõu
Neem l mot chat diờt tinh trựng manh. Tinh trựng loi khi nõu (khợ Zerut)
v ngu'i trụ nờn bõt hoat trong vụng 30giõy sau khi tiộp xỹc vụi du Neem.
Cõc nghiờn cựu trờn 20 con chuụt, 8 con thụ, 14 con khi nõu (khợ Zerut) v
10 nguoi tợnh nguyờn cho thõy du Neem duoc dõt trong õm dao truục khi
giao phụi cụ tõc dung ngõn ngựa su thu thai. Nhựng nghiờn cựu vờ mụ bờnh
hoc trờn cõc mụ chuụt (mụ õm dao, tỹ cung v co tỹ cung) cho thõy khụng cụ
tõc dung gõy hai no v cựng khụng bi hõp phu vo co thở. [22].
Trong mot bi bõo khoa hoc cỷa tụ "Indian Journal o f Mộdical
research" cõc nh nghiờn cựu DIPAS dõ dua ra nhựng thỹ nghiờm cho
thõy Nim76 cựng cụ tõc dung ngõn cn mot trựng dõ duoc thu tinh bõm
dmh vo tỹ cung sau 2- 7 ngy cỹa su thu thai. Liờu tõc dung thp nhõt thù
rõt nhụ (chợ 25|iil dụi vụi chuụt) v mot thõng sau khi dõ ngựng bien phõp
ngựa thai ny thi cõc con võt dờu cụ thở thu thai trụ lai mot cõch bùnh
thuụng v khụng cụ tõc dung dục hai trờn quõ trinh mang thai tiộp theo
hoõc dụng dụi con cõi sau ny.
Cõc nh khoa hoc cỷa DIPAS khõng dinh : dõu Neem cụ thở l mot chõt
ngựa thai hon hõo vợ: Nụ l mot sõn phm tu nhiờn, thuc su cụ giõ tri, khụng
dõt v khụng dục. Vợ thộ nụ rõt cụ giõ tri dụi vụi nhựng nguụi nghốo ụ vựng xa
xụi hốo lõnh. Chù cụ mot dieu khụng thuõn loi dụ l nụ cụ mựi khụ chiu.
Tuy nhiờn, chợ cõn thờm mot luong nhụ chõt diờu huong thợ mựi khụ chiu sở
giõm di.[22].
11
1.6.1.7. M ot sô công dung cüa Neem:
*7 rS
20, 50, 100, 200, 400, 800mg/kg. So sânh vôi tâc dung an thân cûa Diazepam
12
liêu lmg/kg cho thay câc liêu thâp 10, 20, 50, 100 và 200mg/kg cûa dich chiét
lâ Neem kéo dài tâc dung chông lo âu rat tôt à câc mu'c dô khâc nhau và cô
thé so sânh vôi liêu lmg/kg cûa Diazepam.[8].
Mot liêu (10, 40, 160mg/kg 5ml/kg) cûa cao nuôc lâ Neem cô tâc dung
chông loét da dày trên chuôt cong trâng. Tâc dung chông loét cûa cao lâ
Neem theo cô ché du phông su mât hat cûa duông bào và su tiêu chat nhây ô
chuôt cô stress.[9].
1.6.2. Ûng dung trong nông nghiêp và mot so nghiên cüu dien hinh:
1.6.2.1. Ûng dung trong nông nghiêp:
Trong nông nghiêp, Neem duoc sû dung rât pho bién làm thuôc diêt côn
trùng và sâu bo.[22]. Neem cô thé cô tâc dung dôi vôi nhiêu loài côn trùng
trong dô cô câc loài sau:
> Loài giôi an Dô: Neem tiêu diêt và ngân chân chüng xâm nhâp vào câc
vét thuông ho trên da ô câc loài gia suc.
>
Hoat chat Azadirachtin duoc hâp thu vào duông tiêu hoâ cô tâc dung tiêu
diêt su phât triën cûa trùng cûa câc loài ruôi â trâu bô.
>
Dàu Neem và dich chiét hat Neem cüng cô tâc dung ngân càn quâ trînh dé
trùng cûa loài ruôi xanh (nhâng) Lucilia sericata à gia suc nhu: cùu , dê...
1.7.1. Chiét xuât:[22]
• Chiét bàng nuôc: Dây là kl thuât chiét don giân nhât và duoc sû' dung rông
râi nhât bàng câch ngâm qua dêm trong mot tüi vài trong nuôc.
• Chiét bàng n-Hexan: Hat, lâ duoc nghiên thành bôt min và ngâm vào dung
môi n-Hexan thî chî cô dàu duoc tâch ra. Dau này cô tâc dung tiêu diêt
trûng cûa nhiêu loai côn trùng và âu trùng muôi cüng nhu câc giai doan
phât triën khâc cûa câc loài sâu bo nhu: Bo nhây ...
Phân bâ côn lai sau khi chiét n-Hexan vân côn chûa câc hoat chât chmh và
duoc chiét tiép vôi nuôc hoâc côn mà không bi ânh hu'ông bôi dâu.
14
• Chiét bàng Pentan: Dich chiét Pentan cüa hat Neem cô tâc dung chông lai
câc loài Bét, Ve và Nhên. Chüng làm giâm khâ nâng sinh sân cûa loài
Tetranychur urticae.
• Dich chiét côn: Quâ trînh chiét côn là phuong phâp tôt nhat de chiét ra câc
dang hoat châ't co bàn nhâ't cô tâc dung chông côn trùng. Hat duoc nghiên
nhô và ngâm trong Ethanol hoâc Methanol cô thé chiét duoc 0,2-0,6% câc
hoat châ't chrnh
1.7.2. Câc chê phdm tù Neem:[23]
1.7.2.1. Dang bân thành phdm:
•
Hat Neem (Neem seed)
•
Dich chiét dâu lâ Neem khô (Oil Neem Leaf dry extract)
NGHIấN CĩXJ
2.1. Nguyờn liờu:
Lõ Neem (Azadirachta indica A. Juss. Meliaceae) duoc thu hõi tai xõ
Phuục Dinh, huyờn Ninh Phuục, tinh Ninh Thuõn thõng 5 nm 2002. Lõ duoc
rua sach, phoi khụ v bõo qun trong dieu kiờn thich hop. Sõy ụ 40- 50C
truục khi dựng.
2.2. Trang thiờt bi thi nghiờm:
- Dung eu chiờt Soxhlet.
- Mõy do dụ m (Prộcisa- Switzerland).
- Mõy cõt quay chõn khụng (Rotavapor- R- 124- Switzerland).
- Cõn phõn tfch, cõn chmh xõc (Prộcisa- Switzerland).
- Mõy do pho tự ngoai, (UV- VIS Spectrophotometer cary 1E- Australia).
- Mõy do pho hụng ngoai (FT- IR NEXUS. 870- Nicolet)
- Mõy do diởm chõy (Gallenkamp- Germany)
- Mõy do duụng kmh vụng vụ khuõn Symbiosis ProtoZONE 4.05
(Europe Cotinents).
2.3. Nụi dung v phuomg phõp nghiờn cỷu:
2.3.1. Nghiờn cỷu thnh phõn hoõ hoc:
Sỷ dung cõc phuỹng phõp ghi trong ti lieu [1].[2]
23.1.1. Xõc dinh dụ dm duac liờu trờn mõy do dụ õm hiờu Prộcisa HA60 Switzerland.
2.3.1.2. Dinh tinh mot so nhụm chat tu nhiờn trong duoc liờu bng cõc phõn
ỷng hoõ hoc trong ong nghiờm.
2.3.1.3. Chiột tõch, dinh tinh Alcaloid bng phucfng phõp sac k lõp mụng v
phõn lõp chat bõng Sac k cụt.
2.3.1.4. Dinh liùỗfng Alcaloid bng phu'ỷng phõp cõn.
16
ATCC 2001
Vi khun gụm : Staphylococcus aureus ATCC 12228
Escherichia coli ATCC 8739
Pseudomonas aeruginosa ATCC9027
Salmonella typhi phõn lõp tựbờnh phdm ngudi bờnh.
17
- Câch xü lÿ két quâ: Dùng thdng kê toân hoc de tmh toân.
- Tfnh giâ tri trung binh vông vô khuan theo công thirc trung bïnh:
X
1 i=1
= 1 Z x
n
- Trong dô : X
„
1=1
i
Sd =
bng dung dich chợ Acetat 30%, khuõy dốu. Loe bụ tỷa. Chuyởn ton bụ dich
loc vo bợnh gan, lc kợ 3 ln vụi chloroform, mụi lõn 15: 10 : 5ml. Gan lụp
chloroform vo cục cụ mụ sau dụ chuyởn ton bụ dich chiột vo 3 ong nghiờm
nhụ khụ. Bục hoi trờn noi cõch thuy cho tụi khụ. Cõn cụn lai dựng
dở tiộn
hnh cõc phõn ỷng dinh tmh:
Phõn ỷng Liebermann-Bouchardt:
Cho v ong nghiờm cụ chiợa cõn Glycosid tim 0.5ml anhydric acetic. Lõc
dộu cho tan hột, nghiờng thnh ong nghiờm 45. Thờm 0.5ml acid sulfuric dõc
theo thnh ong nghiờm. Khụng thõy xuõt hiờn vụng tim dụ.
Phõn ỷng Bal jet:
Cho vo ong nghiờm chira cõn khụ 0.5ml ethanol 90 . Lõc dờu cho
tan hột. Nhụ tỹng giot thuục thỹ* Baljet mụi pha (1 phõn dung dich acid
19
picricl% v 9 phõn dung dich NaOH 10%). Khụng thõy xuõt hiờn mu dụ
cam (phõn ựng õm tmh)
Phõn ỷris Lộsai:
Cho vo ong nghiờm chựa cõn khụ 0.5ml ethanol 90. Lõc dờu cho tan
hờ't. Thờm vi giot dung djch Natrinitroprussiat 1% v thờm tự tự tựng giot
dung dich NaOH 10% (dam bo kiờm du). Khụng thõy xuõt hiờn mu dụ.
( Phõn ựng õm tmh)
Sa bụ kờt luõn trong dirỗfc liờu khụng cụ Glycosid tim
3.1.1.3. Dinh tmh Acaloid:
Cõn khong 5g duoc liờu vo binh non dung tfch 100ml. Thờm 50ml dung
dich acid sulfuric 1N. De nhiờt dụ phụng 30 phut. Dun soi cõch thu trong
ûng dâc trung (vôi gelatin 1%) cho kêt quà âm tmh.
Sa bô kêt luân trong duoc liêu không cô Tanin.
> Dinh tmh acid hûu co:
Lây 2ml dich loc cho vào ong nghiêm, thêm ft bôt Natricarbonat không
thây xuât hiên bot khi. (Phân ûng âm tmh).
So bô kêt luân trong duoc liêu không co acid hüfu co.
> Dinh tmh duông khù tu do:
Lây 2ml dich loc cho vào ong nghiêm, thêm 2- 3 giot thuôc thù FehlingA,
2 giot thuôc thù FehlingB, dun câch thuÿ thây xuât hiên màu dô gach. (Phân
ûng duong tmh).
So bô kêt luân trong duoc liêu cô duông khü tu do.
3.1.1.5. Dinh tmh Saponin:
Cho vào ong nghiêm lôn lg duoc liêu , thêm 5ml côn 70° , dun soi câch
thuy 5 phüt, loc nông qua giây loc. Dich loc làm câc phàn ûng dinh tmh:
21
•
Phân ûng tao bojj
Lây 1ml dich loc cho vào 1 ong nghiêm, thêm 5ml nuôc cât. Lâc trong 5
phüt, thây co ît bot và không bén.
• Phân ûng Salkovski:
Lây 1ml dich chiét con cho vào mot ong nghiêm, thêm 1ml acid sulfuric
dâc tù’ tù theo thành ong nghiêm, không thây xuât hiên mot vông nâu dô à
giùa 2 lôp chât long và dich chiét à phia trên không cô màu xanh. (Phân un g
âm tmh).
So bô két luân trong duoc lieu không cô Saponin.
Thêm vào ong 1 vài giot HC1 dâc thây ong 1 tüa duc nhu ong 2. (Phàn üng
duong tfnh)
• Phàn üng Diazo hoâ:
Cho vào ong nghiêm nhô 1ml dich chiét. Thêm vào 2ml dung dich NaOH
10%. Dun câch thuÿ dén soi roi de nguôi. Nhô vài giot thuôc thü Diazo thây
xuât hiên màu dô gach. (Phàn ûng duong tmh)
• Quan sât_ diïâi ânh sang tü_ngogi_i
-
Nhô hai giot dich chiét lên mot mânh giây loc, nhô vài giot dung dich
NaOH 10%, sây nhe. Che nüa vét bàng dông xu roi soi duôi tia tù ngoai trong
vài phüt, bô dông xu ra thây nüa không che sang han nüa bi che. Tiép tue soi
thây vùng bi che sang dan lên.
Sa bô két luân trong duac liêu cô Coumarin.
3.1.1.8. Dinh tfnh Flavonoid:
Cho 2g duoc liêu vào mot ong nghiêm lôn. Thêm 5ml ethanol 90°. Dun soi
câch thuÿ trong 10 phüt. Loc nông. Dich loc thu duoc tién hành câc phân ûng:
• Phàn üng vôi kïèm:
Nhô 2 giot dich chiét lên giây loc, de khô, ho lên miêng lo dung amoniac
dâc thây màu vàng tâng lên.
• Phàn üng vôi Fe(lll)Clorid:
Cho 1ml dich chiét vào ong nghiêm, thêm vài giot dung dich FeCl3 thây xuât
hiên tua màu xanh den. (Phân ûng duong tmh)
23