Nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa học và tác dụng sinh học của lá Neem (Azadirachta indica A.juss. Meliaceae) - Pdf 31

ajj

m

a
Bễ Y Tẫ
TRUễNG DAI HOC DlTOC H NễI

NGUYEN QUANG KHUAN

NGHIấN CĩU S0 Bễ THNH PHN HễA HOC
V TC DUNG SINH HOC CA L NEEM


(Azadirachta indica A.Juss. Meliaceae)

(KHO LUN TễT NGfflấP DĩOC ụợ DAI HOC KHễA1998-2003)

Ngudi huõng dõn: PG S.TS. N guyờn Thuong Dong
Th.S.
Nai thuc hiờn

N guyờn The Hựng

: Viờn Diùỗrc Lieu
Bụ mon D uoc hoc co truyờn

Thựi gian ihifc hiờn: 2- 6/2003

!
va

Dât Van De...................................................................................
Phàn I: l ong Quan tài Lieu......................................................
Dâc rîiëm thuc vât-------------- ---------------------- ---------------Nguôn goc và phân bô-----------------------------------------------Bô phân dùng--------- ---------- ---------------------- ------ --------Trông trot---------- ----------------- ---------------------------- ------Thành phân hoâ hoc------- ------------------------------------------Tac dung cüa Neem--------------------- ------------------- --------Tac dung trong Y hoc------------------------ -------------- --------Ung dung trong Nông nghiêp và mot so nghiên cûu diën
hînh-............ -......................... ............................................ ...........
Chiét xuât và câc chéphâm tir Neem.......................... ............
14
Chiét xuât---------------------------------------------------------------------------- -------- —14
Câc ché phàm tù Neem------ ---------------- -----------------------15
Phànll: Nguyên lieu, Nôi dung và phuong phâpnghiên
,
CUU------------------- ---------------- ---------------------------- --------------

2.1.
2.2.
2.3.
3.1.
3.1.1.
3.1.2.
3.1.3.
3.1.4.
3.1.5.
3.1.6.
3.2.

Nguyên lieu----------------------------------------- ------------------16
Trang thiét bi thf nghiêm--------------------- ----------------------16
Nôi dung và phuong phâp nghiên cuu---------------------------16
Phàn III: Thuc nghiêm, Kêt quâ và bàn luân.....................
19
Thành phân hoâ hoc------------ --------------------- ---------------19

Neem duoc sir dung trong y hoc tir rat sụm. Nõm 1922, cõc nh khõo co Anh dõ
tim thõy cõc sõn phm cỷa Neem trong cõc di tich khõo co bang dõt sột cụ niờn dai
A/

cõch dõy 5000 nõm phợa Bõc An Dụ. Tõc dung trong y hoc cỷa Neem cỹng dõ
duoc ghi trong cuụn kinh Veda cua An Dụ.[23-Neem Historical]
Ngõy nay, cõc cụng trinh nghiờn curu khoa hoc dõ chiợng minh duoc tõc dung
cỷa Neem dụi vụi sỹc khoố con nguụi nhu: tõc dung khõng khun, khõng nõm,
chụng virus, chụng kù sinh trựng, giõm dau v chụng viờm ... [23], Neem duoc sỹ
dung de tri cõc bờnh vố da nhu: eczema, võy nờ'n, trựng cõ, chựng viờm da, herpes,
phõt ban v nhiờu bờnh khõc[23]. Neem cỹng cụ tõc dung dieu chợnh miờn dich, ha
duụng huyờ't, ha sot v cụ tõc dung bo dụi vụi tim. Trong nụng nghiờp, nụ cụ tõc
dụng tụi trờn 200 loi cụn trựng. [23]
Hiờn nay, Neem dõ duoc di thuc v trong nuục ta (xõ Phuục Dinh, huyờn
Ninh Phuục, tợnh Ninh Thuõn) do giõo su Lõm Cụng Dinh dem vờ tự nõm 198 lv
/v'

dõ duoc ụng dõt tờn Viờt Nam l cõy "xoan chiu han" hay cụn goi l cõy Xoan An
Trờn thộ giụi dõ cụ nhiờu cụng trinh nghiờn cựu vờ thnh phõn hụa hoc v tõc
dung cua cõy Neem.Trong khi dụ, ụ nuục ta hõu nhu chua cụ nghiờn ciru khoa hoc
no duoc tiởn hnh vờ tõc dung cỹng nhu cụng dung cỹa Neem. VI võy, tự nhỹng
dõc tfnh v cụng dung cỹa cõy Neem, chỷng tụi tiởn hnh dờ ti:
" Nghiờn cỹu sa bụ thnh phõn hụa hoc trong la Neem " vụi cõc mue tiờu sau:
7. Dinh tinh mot sohỗfp chat tu nhiờn hng cõc phõn ỷng hoõ hoc.
2. Chiột tõch, phõn lõp v dinh luỗ/ng mot sụnhụm chat hụa hoc .
3. Thỷ tõc dung khõng khuan v khõng nõm cỹa dich chiột lõ Neem.

1



trng hoõc vng nhat, cụ mựi thom nhe. Di hoa xờ thu xởp goi lờn nhau,
mụng, gn hinh trimg dirac phỹ mot lụp long mõng bờn trong. Cõnh hoa mộm
mai, xởp lop lờn nhau, dang thợa, rụng, cụ mot lụp mng mụng phõn hoa bao
phu. Nhi hoa dmh thnh ong hùnh tru, phõn thu. Bao phn 10, du'ục dõt trong
ụng nhi dụi diờn vụi cõc rang cira. Bu nhuy 3 ụ.[ 13,16,20,23].

Hợnh 1: Thõn dõ bục vụ, la v hoa cỷa Neem
Quõ hach mot hat (tụi da 2 hat), nhõn, hợnh elip, di l-2cm, mu xanh lue,
vng lue dởn vng hoõc tia khi chm. Vụ boc ngoi mụng, vụ qu giiợa mờm
nhõo, vụ quõ trong ciùng; Hat hợnh trimg hoõc hợnh cu, dinh nhon. Vụ ngoi
cỷa hat (vụ hụt) mụng, chira mot nhõn (dụi khi 2 hoõc 3 nhõn), mụi nhõn bõng
khong mot nira trong lirang hat.[16,23].
Mot cõy Neem thụng thirụng bõt du ra quõ sau 3-5 nõm v nhiờu nhõt
sau 10-12 nõm v khi dụ khụi luong quõ cụ thộ lờn tụi 50 kg hng nõm.
Neem cụ thộ sụng han 2 thộ k.[ 16,23].

3


Hinh 2: Hoa, quâ và hat cây Neem

1.2. Nguôn gôc và phân bd:
Neem duoc cM ng minh là co nguôn goc à Assam và Burma (nhü'ng vùng
dôi nui khô han ô Nam A). Tuy nhiên, nguôn goc chrnh xâc thî chua châc
A/

,

chân, cô y kién cho ràng Neem là cây ban dia ô An Dô. Y kién khâc cho râng
nô phân bô ô nhûng vùng rùng khô han xuyên suot toàn bô vùng Nam và

1.3.BÔ phân dùng:
Tât câ câc bô phân cüa Neem dêu cô tac dung dôi vôi strc khoê con nguôi.
Trong dô, hat và la chùa nhiéu thành phân hoâ hoc khâc nhau (Azadirachtin,
Limonoid, terpenoid...) và là bô phân su dung chmh, duoc dùng chùa câc bênh
ngoài da, bâo vê vât nuôi, chông côn trùng...
- Hat làm thuôc chông côn trùng, dùng trong y hoc...
Vô và cành non duoc dùng làm kem dânh rang và câc chat bâo vê rang loi
và làm mÿ phâm.
- Quâ cô thë an duoc và dùng trong y hoc.
Lâ dùng làm mÿ pham, thuôc sât trùng bâo vê cây trông
-

và vât nuôi.

Dâu Neem dùng dë làm xà phông, nguyên lieu cho câc sân pham thuong

mai nhu’: mÿ pham, thuôc sât trùng dùng trong nông nghiêp, bâo vê dông thuc
vât và dùng trong châm soc sùc khoé con nguôi...[23].
1.4.

Trông trot :
Cây Neem rât dê trông, cô thë duoc trông bàng hat, cây con, bàng chôi

hoâc bâng nuôi cây mô nhân tao. Tuy nhiên, trông bàng hat là phuong phâp
phô bien và thông dung nhât, hat duoc gieo truc tiêp trên câc vùng gieo trông
hoâc trên câc cânh dông hoâc cô thë duoc cây ghép tù câc vu'ôn Uüm.
Dë trông bàng hat nguôi ta thu hâi quâ dâ chfn hoâc luom nhât nhüng quâ
chm tu rung xuông. Sau dô, cho vào nuôc co xât dë rira sach lôp vô quâ ngoài
và cùi quâ thu duoc hat cûng, chon lây nhûng hat trâng sach dë su dung ngay



29- oxymethylene - 11- demethoxy- carbonyl- 1 la - hydroxyazadirachtin
(azadirachtin M) và 22,23- dihydro- 23a- dihydroxy-3-tigloyl- 11deoxyazadirachtinin (azadirachtin N).[33]



22,23- dihydronimocinol và desfurano- 6a- hydroxyazadiradione thuôc dân
chat cua meliacin 7a- seneciol-(7- deacetyl)- 23-O-methylnimocinolide. [11].

7




11-epi-azadirachtin H và 11- epimer cüa azadirachtin H. [24]



Azadironolide

[24,25,26,27-

tetranorapoeupha-

7a-acetoxy-23^-

hydroxy-21,23-epoxy-1,14,20(22)-trien-3,21-dione]
Isoazadironolide[24,25,26,27-tetranorapoeupha-7a-acetoxy-21^hydroxy-

1,23-epoxy-1,14,20(22)-trien-3,23-dione]

Nhiêm nâm ngày càng gia tâng và gây ra nhùng hâu quâ nguy hai dôi vôi
sùc khoé con nguôi. Viêc sü dung mot sô thuôc khâng nâm tong hop ngày
càng khâng thuôc do câc chüng nâm nhôn thuôc. Neem dâ duoc chùng minh

8


là cô tac dung dôi vôi 14 loai nam thông thuông[ 16,22,26]. trong dô cô mot sô
chûng duôi dây:
> Trichophyton : là chüng gây câc bênh à da, toc, mông...
> Epidermophyton: mot loai nam trôn gây bênh à cà da và mông cua bàn
chân.
> Microsporum: nam trôn gây bênh ô toc, da và ô mông (ft gâp)
> Trichosporum: gây bênh duông ruôt
> Geotrichum: nam men gây bênh ô miêng (bênh tua luôi), âm dao, da, tay
và phoi.
> Candida albicans: mot loai nam men gây bênh à miêng, âm dao, da, tay và
phoi.
1.6.1.2. Tâc dung khâng khuan:
Trong câc thü nghiêm, dâu Neem dâ ngân chân nhiéu loài vi khuan gây
bênh [16,22,26] trong dô tac dung rô rêt nhat trên câc loài:
>

Staphylococcus aureus:

gây nhiêm dôc thuc an và gây mot sôbênh gây

cô mû nhu: nhot, âp- xe... Ngoài ra, vi khuân này cüng gây ra nhûng bênh
nhiêm trùng thü' phât trong viêm phüc mac, viêm bàng quang và viêm
màng nâo. Nhiêu dông hiên nay dâ de khâng vôi khâng sinh Penicillin và

Duc, dich chiét Ethanol cua hat Neem cô tâc dung chông virus herpes

và câc virus gây bênh ô thuc vât. [22].
1.6.1A. Dieu tri câc bênh vê rang:
cy

yy/

O An Dô và Châu Phi tù xa xua nguôi ta dâ sü dung nhùng cành non cüa
Neem làm bàn châi dë chài ràng ngân ngùa câc mâng bâm dînh trên rang và
câc bênh vê ràng. Hiên nay, câc nha si xâc nhân viêc làm này là cô hiêu
quà.[ 16,22,23].
1.6.1.5. Chông ky sinh trùng sot rét:
Hoat tfnh chông sot rét cüa Neem dâ duoc ghi trong sâch co Ayuveda 2000
nam truôc công nguyên (bôi Charaka) và 1500 nàm truôc công nguyên (bôi
Sushruta).[22]
Ngày nay, câc nhà khoa hoc dâ chùng minh duoc hoat chat cô tâc dung
này là mot loai Limonoid (Triterpenoid) cô tâc dung giông quinine. [22]. Ho
dâ tién hành thü tâc dung chông sot rét cûa câc mâu dich chiét lâ Neem và hat
Neem bàng câc dung môi khâc nhau. Két quâ cho thây dich chiét trong
Ethanol là cô tâc dung manh nhât. Diêu này mô ra mot huông khà quan cho
nhùng ngiên cùu môi vé tâc dung chông sôt rét cüa Neem trong tuong lai.[22].
Nhiêu nghiên cùu trên thé giôi vê tâc dung chông kÿ sinh trùng sôt rét
chüng Plasmodium falciparum trên chuôt thü nghiêm cüa dich chiét lâ Neem
vôi câc liêu khâc nhau và dâ thu duoc nhùng két quâ rat khà
quan.[7,14,19,22,25,28].
Ngoài ra, ô Nigeria và Haiti nguôi ta cùng dùng Neem duôi dang trà uông
dë chông sôt rét và câc bênh vê gan.[23]

10

giõm di.[22].

11


1.6.1.7. M ot sô công dung cüa Neem:
*7 rS

O

An Dô nhân dân dùng dâu hat Neem tri câc bênh vê da nhu: lao hach,

loét lâu lành, nhot là, bênh nam ngoài da và cüng dùng làm thuoc bôi xoa tri
thàp khôp. Hat Neem nghiên nhô trôn vôi nuôc âm, uông khi dôi trong mot
tuàn cô tâc dung câm mâu trong bênh tri. Dâu hat con cô tâc dung tri giun và
diêt sâu bo. Hoat chat Nimbidin tù dâu hat Neem và Natri nimbidinat tuong
dôi ft dôc (liêu chét toi thiëu dôi vôi éch là 0.25mg/g thé trong). Câc chê' pham
tù Nimbidin cô tâc dung tri câc bênh vê da, mun lô nhiêm khuàn, loét do
bông, chây mâu loi và chây mü.[23]
Vô cây làm thuôc làm sân da, chông sôt chu kÿ, cô tâc dung tri sôt rét và
bênh vê da.
Lâ phoi trong râm dë trong sâch chông nhây, dùng dang thuôc dâp tri nhot
và nuôc sâc dùng tri loét và eczema, chông chây giân và làm den toc. Hoa khô
duoc coi là cô tâc dung loi tiêu hoâ. Cành nhô non tuoi dùng châi râng khi cô
viêm mü loi. Lâ non nghiên nât vôi hat tiêu và gùng vôi tÿ le bàng nhau, trôn
kÿ và làm thành viên nhô bâng hat dâu. Môi lân uông mot viên, ngày hai lân
dë chùa dâi thâo duông và cao huyét âp .[23]
Lâ khô tân bot (5g/lân, ngày 2 lân) duoc uông trong ba ngày vôi mât ong dë
tri sôt rét. Chat chông sôt rét Gedunin dâ duoc câc nhà khoa hoc phân lâp tù’
Neem. [23].

diêt su phât triën cûa trùng cûa câc loài ruôi â trâu bô.

>

Dàu Neem và dich chiét hat Neem cüng cô tâc dung ngân càn quâ trînh dé
trùng cûa loài ruôi xanh (nhâng) Lucilia sericata à gia suc nhu: cùu , dê...

> Azadirachtin ânh huông dén su dé trùng cûa câc loài ruôi hût mâu nhu: loài
Stomoxys calcitrans.
- Hoat chat Azadirachtin côn cô tâc dung tiêu diêt câc loài côn trùng nhu:
moi, buôm (lepidotera). Bo cânh cüng Coleoptera, loài Hymenptera
(ong, kién..), loài Homoptera (ve sâu, rêp vùng, bo nhây..), loài
Orthoptera (châu châu, dé..), loài Heteroptera (câc loài rêp lû'a, rêp cô
dâng ten, rêp chich và rêp giuông..)[16]
- Azadirachtin dâ duoc Viên nghiên cùu Phât triën Nông nghiêp thuôc bô
Nông nghiêp Mÿ (USDA) dùng làm hoâ chat diêt côn trùng.

13


1.6.2.2. M ot vài nghiên cûu diên hînh:[23]
Martin Jacobson cüa trung tâm Nghiên cüu và Phât triën Nông nghiêp Mÿ ô
Beltsville, Madison, Mÿ (United States Dept. of Agriculturell Research Centre
in Beltsville, Madison, USA) dâ dua ra râng: "câc thành phân cô trong dich
chiét neem co hoat tmh cao chong lai ft nhât 128 loài côn trùng bao gôm: loài
buôm dêm (Gypsy), loài Aphids, loài kÿ sinh trùng ô thuôc la, bo cânh cüng
Nhât Bân và mot ngü côc Boll"
_ Dr. S.E. Reynolds và K.D.Wing cûa truông Dai hoc Bath, U.K., dâ làm thf
nghiêm vê câc sân phâm cüa Neem và phât hiên ra râng: " Triterpenoid tù cây
Neem üc ché quâ trinh cung câp chât dinh duông, phâ vô nang âu trùng buôm

trong 0.5ml anhydric acetic, lc dộu. Dõt nghiờng ong 45, thờm tựr tự theo
thnh ong nghiờm 0.5ml H2S 0 4 dõc. Khụng thõy xuõt hiờn vụng tim dụ lụp
ngõn cõch .(Phõn ỹ'ng õm tmh)
Sa bụ kột luõn trong dirac lieu khụng cụ Phytosterol
3.1.1.2. Dinh tmh Glycosid tim:
Cõn khoõng 10g duoc lieu dõ lm nhụ vo mot bợnh non dung tich 250ml,
thờm 100ml nuục, ngõm trong 24 giụ. Gan dich chiột vo cục cụ mụ, loai tap
bng dung dich chợ Acetat 30%, khuõy dốu. Loe bụ tỷa. Chuyởn ton bụ dich
loc vo bợnh gan, lc kợ 3 ln vụi chloroform, mụi lõn 15: 10 : 5ml. Gan lụp
chloroform vo cục cụ mụ sau dụ chuyởn ton bụ dich chiột vo 3 ong nghiờm
nhụ khụ. Bục hoi trờn noi cõch thuy cho tụi khụ. Cõn cụn lai dựng

dở tiộn

hnh cõc phõn ỷng dinh tmh:
Phõn ỷng Liebermann-Bouchardt:
Cho v ong nghiờm cụ chiợa cõn Glycosid tim 0.5ml anhydric acetic. Lõc
dộu cho tan hột, nghiờng thnh ong nghiờm 45. Thờm 0.5ml acid sulfuric dõc
theo thnh ong nghiờm. Khụng thõy xuõt hiờn vụng tim dụ.
Phõn ỷng Bal jet:
Cho vo ong nghiờm chira cõn khụ 0.5ml ethanol 90 . Lõc dờu cho
tan hột. Nhụ tỹng giot thuục thỹ* Baljet mụi pha (1 phõn dung dich acid

19


picricl% v 9 phõn dung dich NaOH 10%). Khụng thõy xuõt hiờn mu dụ
cam (phõn ựng õm tmh)
Phõn ỷris Lộsai:
Cho vo ong nghiờm chựa cõn khụ 0.5ml ethanol 90. Lõc dờu cho tan

Cho vào ong nghiêm 1ml dich loc, thêm vài giot thuôc thù thây xuât hiên
màu xanh den. (Phân ûng duong tmh).
• Phàn ûng vài thuoc thù 2elatinl%:
Cho vào ong nghiêm 1ml dich loc, thêm vài giot thuôc thù không thây
xuât hiên tua bông trâng. (Phân ûng âm tmh).
Khi dinh tfnh tanin thây phân ûng vôi dung dich Fe(III) Clorid duong
tmh. Song, so bô kêt luân không cô hop chât trong duoc liêu vï nhûng phàn
ûng dâc trung (vôi gelatin 1%) cho kêt quà âm tmh.
Sa bô kêt luân trong duoc liêu không cô Tanin.
> Dinh tmh acid hûu co:
Lây 2ml dich loc cho vào ong nghiêm, thêm ft bôt Natricarbonat không
thây xuât hiên bot khi. (Phân ûng âm tmh).
So bô kêt luân trong duoc liêu không co acid hüfu co.
> Dinh tmh duông khù tu do:
Lây 2ml dich loc cho vào ong nghiêm, thêm 2- 3 giot thuôc thù FehlingA,
2 giot thuôc thù FehlingB, dun câch thuÿ thây xuât hiên màu dô gach. (Phân
ûng duong tmh).
So bô kêt luân trong duoc liêu cô duông khü tu do.
3.1.1.5. Dinh tmh Saponin:
Cho vào ong nghiêm lôn lg duoc liêu , thêm 5ml côn 70° , dun soi câch
thuy 5 phüt, loc nông qua giây loc. Dich loc làm câc phàn ûng dinh tmh:

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status