ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH NGHĨA
CHỮ VIẾT
TẮT
GIẢI THÍCH NGHĨA
DSĐH
Dƣợc sỹ Đại học
DSTH
Dƣợc tá trung học
GMP
Good Manufacturing Practices
Thực hàng tốt sản xuất thuốc
GPP
Good Pharmacy Practice
Thực hành tốt cung ứng thuốc
GDP
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
SỐ THỨ
TỰ ĐỒ
THỊ
Hình 3.1
TÊN ĐỒ THỊ
Đồ thị scree Plot
TRANG
25
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
DANH MỤC CÁC BẢNG
SỐ THỨ
TỰ BẢNG
Bảng 3.8
Kết quả thống kê của các biến trong thang đo chất lƣợng
dịch vụ
Bảng 3.9
Đánh giá ảnh hƣởng của vị trí nhà thuốc
Bảng 3.10
Đánh giá ảnh hƣởng của cơ sở vật chất nhà thuốc
Bảng 3.11
Đánh giá kiến thức chuyên môn của nhân viên nhà thuốc
Bảng 3.12
Đánh giá kỹ năng bán hàng của nhân viên nhà thuốc
Bảng 3.13
Đánh giá thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên nhà
thuốc
Bảng 3.14
Đánh giá ảnh hƣởng của danh tiếng nhà thuốc
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN.............................................................................. 3
1.1. Hoạt động bán lẻ thuốc ................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm về bán lẻ thuốc .................................................................. 3
1.1.2. Các loại hình bán lẻ ............................................................................ 3
1.1.3. Vị trí, chức năng của hoạt động bán lẻ thuốc ..................................... 4
1.2. Thực trạng hoạt động bán lẻ thuốc................................................................ 5
1.2.1. Trên thế giới........................................................................................ 5
1.2.2. Tại Việt Nam trong những năm gần đây ............................................ 6
1.3. Thực hành tốt nhà thuốc và vai trò của ngƣời dƣợc sỹ trong hoạt động bán
lẻ thuốc tại nhà thuốc GPP ................................................................................... 7
1.3.1. Khái niệm thực hành tốt nhà thuốc:.................................................... 7
1.3.2. Vai trò của ngƣời dƣợc sỹ trong hoạt động bán lẻ thuốc tại nhà thuốc
GPP ............................................................................................................... 8
1.4. Mục đích, nguyên tắc, tiêu chuẩn „Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP) và một
số tiêu chuẩn của GPP ở Việt Nam ...................................................................... 9
1.4.1. Mục đích ............................................................................................. 9
1.4.2. Nguyên tắc ........................................................................................ 10
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
1.5. Một số yếu tố dùng để đánh giá sự ảnh hƣởng tới hoạt động bán lẻ thuốc 10
1.5.1. Kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động bán lẻ thuốc tại nƣớc ta
trong những năm gần đây ........................................................................... 10
1.5.2. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới hoạt động bán lẻ thuốc ....................... 11
nhà thuốc cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng .......................................... 29
3.4.1. Nhóm vị trí nhà thuốc ....................................................................... 31
3.4.2.Nhóm yếu tố cơ sở vật chất nhà thuốc .............................................. 31
3.4.3. Nhóm yếu tố kiến thức chuyên môn ................................................. 32
3.4.4 Nhóm yếu tố về kỹ năng bán hàng .................................................... 33
3.4.5. Nhóm yếu tố thái độ phục vụ khách hàng ........................................ 33
3.4.6 Nhóm yếu tố danh tiếng nhà thuốc .................................................... 34
3.4.7. Nhóm giá cả của thuốc ..................................................................... 34
3.4.8. Nhóm yếu tố về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng
dịch vụ dƣợc................................................................................................ 35
3.4.9. Các yếu tố khác cũng tác động đến hoạt động bán lẻ thuốc giữa nhân
viên nhà thuốc và đối tƣợng là khách hàng có nhu cầu mua thuốc ............ 35
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................... 37
4.1. Đối tƣợng tham gia nghiên cứu................................................................... 37
4.2. Những tình huống đánh giá chất lƣợng dịch vụ dƣợc mà khách hàng nhận
đƣợc từ nhà thuốc.............................................. ................................................. 37
4.3. Đánh giá về độ tin cậy của thang đo .......................................................... 39
4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng dịch vụ dƣợc tại nhà thuốc ............. 39
4.5. So sánh kết quả với nghiên cứu trƣớc ........................................................ 41
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................. 43
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 45
Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN ........................................................ 47
vụ vẫn chƣa đạt tiêu chuẩn. Điều này đặt ra một vấn đề cấp thiết là phải xác
định những yếu tố nào ảnh hƣởng đến hoạt động bán lẻ thuốc tại các nhà thuốc
và làm thế nào để cải thiện hoạt động bán lẻ tại nhà thuốc ngày một tốt hơn.
Do đó, với tính cấp thiết của vấn đề này tôi quyết định thực hiện đề tài:
“Khảo sát một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động bán lẻ thuốc tại các nhà
thuốc cộng đồng trên địa bàn tỉnh bình dƣơng năm 2015”
Mục tiêu chính của đề tài bao gồm:
1
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
1. Xác định một số yếu tố tác động đến hoạt động bán lẻ thuốc tại nhà
thuốc trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2015.
2. Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới hoạt động bán lẻ thuốc
tại nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2015.
Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán lẻ thuốc tại nhà
thuốc trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2015.
2
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
3
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
- Đƣợc phép bán lẻ thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu.
Tủ thuốc trạm y tế xã (sau đây gọi là tủ thuốc TYT):
- Đƣợc tổ chức tại địa bàn các xã của các huyện ngoại thành, ngoại thị
của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
- Do ngƣời có trình độ chuyên môn từ dƣợc tá trở lên đứng tên chủ cơ
sở; trƣờng hợp chƣa có ngƣời chuyên môn từ dƣợc tá trở lên thì phải có trình độ
chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.
- Đƣợc bán thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu đƣợc sử dụng cho tuyến
y tế cấp xã [1][3].
1.1.3. Vị trí, chức năng của hoạt động bán lẻ thuốc
Hoạt động bán lẻ thuốc dựa trên việc “thực hành tốt nhà thuốc - GPP”,
mà GPP chính là công đoạn cuối cùng trong quy trình đảm bảo chất lƣợng
thuốc. Nếu chỉ tập trung quản lý các khâu ban đầu nhƣ sản xuất (GMP), kiểm
tra chất lƣợng (GLP), bảo quản thuốc (GSP), phân phối thuốc (GDP)… mà
không chú trọng đến khâu sau cùng là hệ thống bán lẻ thuốc, với các yêu cầu về
điều kiện bảo quản thuốc, trình độ chuyên môn và phƣơng thức quản lý của chủ
cơ sở, quy trình hƣớng dẫn, theo dõi sử dụng thuốc,…thì quy trình đảm bảo
chất lƣợng thuốc là vô nghĩa và lãng phí vì không đạt đƣợc tới mục tiêu là đảm
bảo thuốc chất lƣợng, hiệu quả, an toàn đến tay ngƣời bệnh.
Hệ thống bán lẻ thuốc hiện nay bao gồm cả nhà nƣớc và tƣ nhân [4], tuy
tên gọi khác nhau nhƣng đều có chức năng cơ bản là đơn vị cuối cùng của hệ
thống lƣu thông phân phối trực tiếp chuyển thuốc đến tay ngƣời bệnh.
thuốc của nhà nƣớc đƣợc ký kết với tƣ nhân nhằm mục đích kết hợp tính hiệu
quả của tƣ nhân và nhà nƣớc về mặt kinh tế. Tuy nhiên, ở một số nƣớc phát
triển nhƣ Anh, Thụy Điển, Pháp ngƣời dân sử dụng thuốc qua hệ thống y tế
công.
Hiện nay, một tỷ lệ lớn bệnh nhân tự điều trị là nguy cơ không thể tránh
khỏi dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý. Có khoảng 80% bệnh nhân bỏ
qua việc khám bệnh và đến thẳng các cơ sở bán thuốc để mua thuốc mà không
cần đơn. Điều này đã dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc nhất là kháng sinh hoặc
dùng thuốc không đúng theo quy định tại nhiều quốc gia [5].
Theo kết quả nghiên cứu thị trƣờng của tổ chức IMS, thị trƣờng dƣợc phẩm
Việt Nam có tốc độ tăng trƣởng rất đáng kể so với các nƣớc trong khu vực. Dự
5
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
báo năm 2015, giá trị tổng thị trƣờng dƣợc phẩm của Việt Nam sẽ đạt xấp xỉ 2,9
tỷ USD và tốc độ phát triển sẽ đƣợc duy trì ở mức 15- 17% ở các năm tiếp theo.
1.2.2. Tại Việt Nam trong những năm gần đây
Thị trƣờng Việt Nam đƣợc đánh giá là đầy triển vọng, có sức thu hút lớn đối
với các doanh nghiệp nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Trên thị trƣờng có
khoảng 20.000 số đăng ký thuốc còn hiệu lực với hơn mƣời ngàn số đăng ký
nƣớc ngoài (khoảng 1.000 hoạt chất) và khoảng mƣời ngàn số đang ký trong
nƣớc (khoảng 500 hoạt chất).
- Tuy nhiên, công cuộc cải cách kinh tế đã làm cho sự phân hóa giàu
nghèo giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội tăng lên. Mặc dù hệ thống phân
phối dƣợc phẩm quốc doanh vẫn còn tồn tại và phát triển nhƣng nền kinh tế thị
"Thực hành tốt nhà thuốc" (Good Pharmacy Practice, viết tắt: GPP) là văn
bản đƣa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại nhà
thuốc của dƣợc sỹ và nhân sự dƣợc trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn
đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu [4].
Nội dung và yêu cầu của GPP - WHO
Nội dung của GPP - WHO:
- Giáo dục sức khoẻ: Cung cấp thông tin cho ngƣời dân hiểu biết về
sức khoẻ để ngƣời dân có thể phòng tránh và tự điều trị đƣợc những bệnh thông
thƣờng.
- Cung ứng thuốc: Thuốc phải đƣợc cung cấp đảm bảo có chất lƣợng
đến tay ngƣời tiêu dùng, phải đầy đủ về số lƣợng, đa dạng về chủng loại.
- Hợp tác với cơ sở Y tế: Gặp gỡ trao đổi với các bác sỹ về việc kê đơn
thuốc, tránh lạm dụng cũng nhƣ sử dụng không đúng liều thuốc; Tham gia đánh
giá các tài liệu giáo dục sức khoẻ; Công bố các thông tin đã đánh giá về thuốc
cũng nhƣ các sản phẩm khác có liên quan đến chăm sóc sức khoẻ; Tham gia thực
hiện các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.
Yêu cầu trong quá trình thực hiện lộ GPP - WHO:
- Đặt lợi ích của bệnh nhân lên trên hết.
- Cung cấp thuốc cũng nhƣ các sản phẩm liên quan đến chăm sóc sức
khoẻ đảm bảo chất lƣợng. Cung cấp thông tin và tƣ vấn cho bệnh nhân. Giám sát
hiệu quả việc sử dụng thuốc.
- Thực hiện việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và kinh tế.
- Mọi thông tin cung cấp cho ngƣời bệnh phải chính xác, rõ ràng, hiệu
7
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
và khuyên bệnh nhân về các thận trọng liên quan đến thuốc.
Theo dõi việc sử dụng thuốc:
Dƣợc sỹ là thành viên tham gia theo dõi việc sử dụng thuốc, theo dõi tác
dụng phụ của thuốc.
Pha chế theo đơn và sản xuất thuốc ở quy mô nhỏ:
Điều này cho phép dƣợc sỹ có thể cung ứng những loại thuốc có công thức,
thành phần thích hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Việc áp dụng những loại
thuốc mới, hợp lý cho từng bệnh nhân ngày càng đƣợc phát triển dựa trên những
thành tựu mới về thuốc và hệ thống phân phối thuốc.
Xử lý triệu chứng bệnh thông thƣờng:
Dƣợc sỹ đƣợc yêu cầu tƣ vấn về những triệu chứng bệnh thông thƣờng từ
cộng dồng và lúc cần thiết phải cộng tác vối ngƣời kê đơn. Dƣợc sỹ có thể tƣ vấn
những loại thuốc bán không cần đơn hoặc tham gia tƣ vấn mà không bán thuốc.
Thông tin cho cán bộ y tế và cộng đồng:
Dƣợc sỹ cập nhật và lƣu giữ toàn bộ thông tin về các loại thuốc, đặc biệt là
các loại thuốc mới. Cung cấp thông tin cho cán bộ y tế khác và cho bệnh nhân khi
cần thiết và dựa vào những thông tin này để tƣ vấn hƣớng dẫn sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý và hiệu quả.
Tăng cƣờng sức khỏe cộng đồng:
Dƣợc sỹ là những thành viên tham gia vào các chƣơng trình chăm sóc sức
khỏe tại địa phƣơng hay toàn quốc về các chủ đề liên quan đến sức khỏe đặc biệt
là những chủ đề liên quan đến thuốc [9].
1.4. Mục đích, nguyên tắc, tiêu chuẩn „Thực hành tốt nhà thuốc” (GPP) và
của các yếu tố đó nhƣ thế nào. Tác giả cũng đã chỉ ra rằng có 3 yếu tố ảnh
hƣởng tại nhà thuốc đó là: Nhân viên nhà thuốc, Cơ sở vật chất, Giá thuốc và uy
tín nhà thuốc; trong đó, yếu tố nhân viên nhà thuốc có ảnh hƣởng nhiều nhất
[8]. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác mới chỉ nghiên cứu ở 12 nhà thuốc thuộc 5
quận nội thành Hà Nội nên hạn chế tính tổng quát.
Việc thực hiện đề tài nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động bán lẻ tại nhà thuốc sẽ giúp cho nhà thuốc tìm ra biên pháp cải thiện và
nâng cao hoạt động bán lẻ nhằm hƣớng tới một mục tiêu phục vụ khách hàng
đƣợc tốt hơn.
10
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
1.5.2. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bán lẻ thuốc
- Trình độ chuyên môn của nhân viên bán thuốc: khác với hàng hóa
thông thƣờng khác, thuốc thƣờng đƣợc quyết định bởi ngƣời bán chứ không
phải ngƣời mua. Vì vậy, khách hàng rất tin tƣởng vào sự tƣ vấn cũng nhƣ
hƣớng dẫn của nhân viên bán thuốc. Họ có xu hƣớng trung thành với những nhà
thuốc mà “mua thuốc về uống thấy khỏi liền” hay “hợp với ngƣời bán”. Độ tuổi
của nhân viên bán thuốc quá trẻ sẽ khiến cho khách hàng cảm thấy không an
tâm, ngƣợc lại những ngƣời trung niên hoặc lớn tuổi thì đƣợc cho là có nhiều
kinh nghiệm.
- Giá cả: Giá cả là hình thức biểu hiện đồng tiền của giá trị hàng hóa và
dịch vụ đƣợc xác định dựa trên giá trị sử dụng và cảm nhận của khách hàng về
sản phẩm, dịch vụ mà mình sử dụng. Khách hàng có nhiều thông tin hơn vì vậy
mát và thoải mái; ánh sáng cần đầy đủ; việc trƣng bày thuốc ngăn nắp, bắt mắt
và chuyên nghiệp; cần một số vật dụng nhƣ chỗ để ngồi chờ, cân sức khỏe,
những tờ rơi để đọc trong lúc chờ…
- Quy trình bán thuốc: thƣờng ngƣời tiêu dùng không để ý là mất bao
lâu để hoàn tất việc mua thuốc, tuy nhiên thao tác nhanh nhẹn, chuyên nghiệp
của nhân viên bán thuốc kết hợp với quy trình bán thuốc hợp lý sẽ tăng sự tin
tƣởng. Nếu ngƣời tiêu dùng thƣờng xuyên phải đợi sẽ tạo tâm lý ngại đến mua
khi có nhu cầu gấp hoặc những lúc mệt mỏi, điều này sẽ làm ảnh hƣởng đến
lòng trung thành của khách hàng.
Ngoài ra, còn một số yếu tố khác cũng ảnh hƣởng đến quyết định mua
thuốc nhƣ: uy tín thƣơng hiệu, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập …
Trong các yếu tố kể trên thì thái độ của nhân viên bán thuốc; trình độ
chuyên môn/kỹ năng phối hợp thuốc; địa điểm thuận tiện và giá cả cạnh tranh là
những yếu tố hàng đầu mà khách hàng thƣờng sử dụng để đánh giá giữa các nhà
thuốc, các yếu tố còn lại mang tính bổ sung nâng cao mức độ gắn bó với nhà
thuốc.
1.6. Hệ thống bán lẻ thuốc hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
1.6.1. Giới thiệu địa bàn tỉnh Bình Dương
Bình Dƣơng là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ gồm có: 01 thành
phố, 04 thị xã và 4 huyện. Trong đó:
- Thành phố Thủ Dầu Một với diện tích 118,67 km2, dân số 264.642
ngƣời, mật độ dân số 2.230 ngƣời/km2, và đƣợc xếp vào đô thị loại II. Thành
12
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
Khách hàng đến mua thuốc tại nhà thuốc.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Thuận An.
Thời gian nghiên cứu: đƣợc tiến hành từ tháng 01/2015 đến 31/03/2015
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu:
14
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
Khảo sát một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động bán lẻ thuốc
tại các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng năm 2015
Xác định một số yếu tố tác
động đến hoạt động bán lẻ
thuốc tại nhà thuốc trên địa
bàn tỉnh Bình Dƣơng năm
2015.
Phân tích mức độ ảnh hƣởng
của từng yếu tố tới hoạt động
bán lẻ thuốc tại nhà thuốc
trên đại bàn tỉnh Bình Dƣơng
năm 2015.
n = (1,96)2*0,5*0,5/(0,05)2 = 384.
Từ cỡ mẫu tính toán, nhóm nghiên cứu quyết định lấy 423 ngƣời làm mẫu
nghiên cứu.
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 21 để phân tích kết quả.
16
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số thông tin về đối tƣợng nghiên cứu:
Sau khi thu nhập số liệu với số lƣợng bộ câu hỏi ban đầu là 423 bộ đƣợc
đƣa ra thì chỉ nhận đƣợc các phiếu trả lời trực tiếp từ khách hàng là 415 bộ có
câu trả lời,trong đó 415 bộ có một số phiếu trả lời do có sự trùng lắp phiếu và
một số phiếu bị điền khuyết dữ liệu nên chỉ thu đƣợc là 400 phiếu là hợp lệ (tỷ
lệ đáp ứng đạt là 94.6%). Nhƣ vậy, có 400 phiếu đƣợc sử dụng cho việc phân
tích cơ sở dữ liệu.
Bảng 0.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Đặc điểm cá nhân
Giới tính:
Nam
Nữ
Tuổi:
Nhỏ hơn 30 tuổi
Từ 30 đến 40 tuổi
Đại học hoặc trên đại học
Nghề nghiệp:
- Kinh doanh
136
34.0
- Kỹ thuật (liên quan đến dây 137
34.3
chuyền máy móc, công nhân, ...)
- Khác
127
31.8
Nhận xét: Nhìn vào bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ giới tính của Nam và Nữ
mua thuốc tại các khu vực khảo sát có các tỷ lệ phần trăm tƣơng ứng là 43.8 %
và 56.3 % tỷ lệ ngƣời tham gia đánh giá về chất lƣợng dịch vụ dƣợc mang lại.
Trong đó, xét về độ tuổi mà khách hàng tham gia đánh giá thì chiếm tỷ lệ tƣơng
đối nằm trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm 36,3% và độ tuổi nhỏ hơn 30 tuổi
17
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
ureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBi
BrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloatBrochureBiofloat
chiếm 33,5%. Riêng trình độ học vấn thì cấp phổ thông trung học hoặc thấp hơn
lại chiếm tỷ lệ trung bình là 34,0% . Do đặc thù địa điểm ở đây thì tập trung các
khu công nghiệp và các trƣờng đào tạo nghề, cao đẳng và đại học; Vì vậy, nghề
nghiệp ở đây chiếm tỷ lệ cao là các ngành kỹ thuật có 34,3% số lƣợng nghề
nghiệp tham gia.