Khoá luận tốt nghiệp phương pháp rút về đơn vị giải toán có lời văn ở tiểu học - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC
TlỂu HỌC
===%p|ũũj QR===

TRẦN THỊ NGỌC

PHƯƠNG PHÁP RÚT VÈ ĐƠN VỊ GIẢI
TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



• • •

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiếu học

Người hưó’ng dẫn khoa
học TS. NGUYỄN VĂN
HÀO

HÀ NỘI - 2015

Dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS.Nguyễn Văn Hào, tôi đã từng
bước tiến hành và hoàn thành khóa luận với đề tài “Phương pháp rút về đơn vị
giải toán có lời văn ở Tiếu học”. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo trong khoa
Giáo dục Tiểu học; các thầy, cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.


Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội”.
Trong những năm gần đây, sự nghiệp giáo dục đào tạo ở Việt Nam nói chung
và việc giảng dạy ở Tiểu học nói riêng đã được đặc biệt quan tâm. Bởi vì, bậc
học Tiểu học là bậc học nền móng cho việc hình thành nhân cách ở học sinh,
trên cơ sở cung cấp nhũng kiến thức ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn.
Ớ Tiếu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí rất quan trọng.
Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán không chỉ có nhiều úng dụng trong thực
tế mà nó còn là cơ sở để học tập các môn học khác và là cơ sở để học tiếp
chương trình môn Toán ở các bậc học cao hơn.
Trong chương trình môn Toán, giáo viên cần đặc biệt chú ý đến kĩ năng
giải toán có lời văn cho học sinh. Vì mỗi bài toán có lời văn là một tình huống
học tập, một tình huống trong thực tế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy học sinh vẫn
còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải toán đặc biệt là giải toán liên quan
đến rút về đơn vị. Học sinh vẫn còn giải toán theo cách rập khuôn, máy móc
mà chưa phân tích đế hiếu sâu bài toán. Chưa nắm được phương pháp giải một
cách có hệ thống, có khoa học dẫn đến kết quả học tập chưa cao.

4


Việc giúp học sinh nắm vững bản chất của phương pháp giải, tìm hiểu rõ
mối quan hệ giữa các đại lượng có trong bài toán giúp học sinh giải bài toán dễ
dàng hơn. Từ đó, phát triển tư duy cho các em, giúp các em không chỉ học tốt
môn Toán mà còn học tốt hơn các môn học khác.
Từ những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “ Phương pháp rút về đơn vị giải
toán có lời văn ở Tiêu học”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đe tài nghiên cún nhằm tìm ra phương pháp dạy học có hiệu quả và
nhũng dạng bài toán giải bằng phương pháp rút về đơn vị. Từ đó, giúp các em


5


CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN
1.1.

Tống quan về dạy học giải toán có lời văn ở Tiếu học

1.1.1.

Mục tiêu của dạy học giải toán có lời văn ở Tiếu học

- Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức toán học, các
kĩ năng tính toán, kĩ năng thực hành vào thực tiễn.
- Phát triển năng lực tư duy, rèn phương pháp và thao tác phân tích - tổng
hợp, so sánh, suy luận, qua đó nâng cao năng lực hoạt động trí tuệ cho
học sinh.
- Rèn cho học sinh kĩ năng đặt tính, đặt lời giải cho bài toán có lời văn và
phong cách làm việc khoa học, học tập linh hoạt, sáng tạo.
1.1.2.

Yêu cầu cơ bản về giải toán có lời văn

ởlởp 3,4,5 Lóp 3:
- Biết giải và trình bày bài giải có đến 2 phép tính.
- Biết giải và trình bày bài giải một số dạng bài như: tìm một trong các
phần bằng nhau của một số bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

Lớp 4, 5:

nêu ra sơ đồ gồm 4 bước như sau:
- Tìm hiểu nôi dung bài toán
- Tìm tòi, lập kế hoạch giải toán
- Thực hiện cách giải bài toán
- Kiểm tra và khai thác bài toán
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Đọc kĩ đầu bài, xác định cái đã cho, cái phải tìm. Sau đó thiết lập mối
quan hệ giữa các dữ kiện đã cho và tóm tắt bài toán bằng lời, bằng kí hiệu ngắn
gọn hoặc minh họa bằng sơ đồ đoạn thắng.
Bước 2: Tìm tòi, lập kế hoạch giải toán
Hoạt động tìm tòi, lập kế hoạch giải toángắn liền với việc
dữ liệu, điều kiện, yếu tố phải tìm của bài toán

phân tích các

nhằm xác lập mớiquan hệ

giữa chúng và tìm được phép tính số học phù họp. (Cần thực hiện phép tính

7


gì? Mối quan hệ giữa các dữ kiện của bài toán có thể

chobiết được gì? Phép

tính đó có giúp trả lời câu hỏi của bài toán không?).
Bước 3: Thực hiện cách giải bài toán
Hoạt động này bao gồm việc thực hiện các phép




pháp giải toán điển hình ở Tiểu học. Cụ thể gồm các phương pháp sau:
1. Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng.
2. Phương pháp rút về đơn vị và phương pháp tỉ số.
3. Phương pháp chia tỉ lệ.
4. Phương pháp thử chọn.
5. Phương pháp khử.
6. Phương pháp giả thiết tạm.
7. Phương pháp thay thế.
8. Phương pháp ứng dụng nguyên lí Đi-Rích-Lê.
9. Phương pháp diện tích và các bài toán có nội dung hình học.
10. Phương pháp tính ngược từ cuối.
11. Phương pháp ứng dụng sơ đồ.
12. Phương pháp dùng chữ thay số.
13. Phương pháp lập bảng.
14. Phương pháp biểu đồ Ven.
15. Phương pháp suy luận đơn giản.
16. Phương pháp lựa chọn tình huống.
Trong đó, có phương pháp rút về đơn vị được dạy cho học sinh tù’ lớp 3.
1.3.

Phưoiig pháp rút về đơn vị

1.3.1.Vị trí, vai trò của phương pháp rút về đơn vị đối với việc giải toán
Trong chương trình toán Tiếu học, ở lớp 3,

học sinh đã bướcđầu được

làm quen với các bài toán tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch, sau đó

Tiết 120 trang 129 Tiết 121 trang 130 Tiết 154 trang 167 Tiết
155 trang 168 Nhìn chung, các bài toán về loại toán liên quan đến rút về đơn vị
được trình bày trong chương trình rất hợp lí, khoa học. Mỗi bài học luôn bao
gồm phần dạy kiến thức mới, phần bài tập áp dụng và phần luyện tập củng cố,
khắc sâu kiến thức.
1.3.3.

Các bước giải một bài toán bằng phương pháp rút về đơn vị

Bước 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt bằng lời.
Bước 2: Lập kế hoạch giải
Có 2 kiểu giải bài toán rút về đon vị như sau:
Kiểu 1:
Bước 1 : Rút về đơn vị
Tìm giá trị 1 đơn vị của đại lượng thứ nhất ứng với bao nhiêu đơn vị của

1
0


đại lượng thứ 2. Trong bước này, ta lấy giá trị đã biết của đại lượng thứ 2 chia
cho giá trị 1 của đại lượng thứ nhất.
Bước 2: Tìm giá trị chưa biết của đại lượng thử 2 Ta lấy giá trị 1 đơn
vị của đại lượng thứ nhất vừa tìm được nhân với giá trị 2 của đại lượng thứ
nhất.
Vídul.
Mua 5 mét vải hết 80 000 đồng. Hỏi mua 7 mét vải loại đó thì hết
bao nhiêu tiền?
Phân tích/Trong bài toán này ta có:
Đại lượng thứ nhất là mét, đại lượng thứ hai là đồng Hai giá trị đã biết của

sinh
Lời giải
Một xe ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số xe ô tô cần dùng để chở 160 học sinh là:
1 6 0 : 4 0 = 4 ( 0 tô)
Đáp số: 4 ô tô
Bước 3: Thực hiện kế hoạch giải
Bước 4: Kiểm tra lời giải, đánh giá cách giải
1.3.4.

Ỷ nghĩa của phương pháp rút về đơn vị đối với việc giải toán

- Học sinh nắm chắc được kiến thức và phương pháp giải toán, nắm được
quy trình giải toán ngay trên lớp và nhớ được lâu.
- Học sinh có được cách nhìn tổng quát khi phân tích dữ kiện của bài toán
về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và tỉ lệ kép.
- Phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo cho học sinh giúp học sinh, kích
thích học sinh tìm nhiều cách giải khác nhau.
Đặc biệt trong phân tích các bài toán về tỉ lệ kép, sẽ
rèn luyện cho học sinh các thao tác phân tích, tổng

1
2


họp, so sánh, suy luận, khái quát, giúp học sinh rèn kĩ
năng giải toán tốt hơn.

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP

Sau khi học sinh đã tóm tắt chính xác, giáo viên hướng dẫn học sinh giải
bằng cách đưa ra câu hỏi gợi ý:
Muốn biết 54 kg gạo đựng trong bao nhiêu bao thì trước hết ta phải tính
được cái gì? (1 bao đựng được bao nhiêu kg gạo). Thực hiện được phép tính
này trong bài toán đơn:
8 bao đựng được: 72 kg gạo
1 bao đựng được :.....km ? (M kg) (1)
Để tính được số bao gạo cần dùng để đựng hết 54kg gạo thì ta phải làm
thế nào? (lấy 54 chia cho số kg gạo đựng trong 1 bao). Phép tính này tương
đương với việc tìm kết quả của phép tính trong bài toán đơn:
Chứa M kg gạo trong: 1 bao
Chứa 54kg gạo trong: .. .bao? (2)
Trả lời tốt các câu hỏi trên, học sinh sẽ giải được bài toán như sau:
Lòi giải
Một bao đựng được số ki-lô-gam gạo là:
72 : 8 = 9 (bao)
54 ki-lô-gam gạo đựng trong số bao là:
54 : 9 = 6 (bao)
Đáp số: 6 bao
Kết luận:
Như vậy, với việc hướng dẫn học sinh giải bài toán này, giáo viên đã rèn
cho học sinh các kỹ năng về tóm tắt bài toán; kỹ năng thiết lập mối quan hệ
giữa các dữ kiện của bài toán; kỹ năng phân tích bài toán họp thành các bài
toán đơn và định hướng cách giải cho các bài toán đơn đó. Ket quả của bài
toán (1) chính là dữ kiện của bài toán (2).
Ớ ví dụ này, khi tìm giá trị còn lại của đại lượng

1
4


Đáp số: 160.000 đồng.
Nhận xét:
Qua ví dụ 3 và 4 ta thấy, cùng sử dụng phương pháp rút về đơn vị để giải

1
5


bài toán nhưng trong bước tìm giá trị còn lại của đại lượng thứ 2, có thể làm
phép tính nhân (ở ví dụ 4) hoặc phép tính chia (ở ví dụ 3) tùy thuộc vào dữ
kiện đã cho và yêu cầu của bài toán.
Việc hướng dẫn cho học sinh cách phân biệt như trên sẽ rèn cho học sinh
kĩ năng phân tích, nắm chắc ý nghĩa của các số liệu, giúp học sinh không chỉ
giải tốt các bài toán về tỉ lệ thuận mà còn giải tốt các bài toán có lời văn nói
chung.
Ví du 5:
Một đơn vị bộ đội chuân bị được 5 tạ gạo đê ăn trong 15 ngày. Sau
khi ăn hết 3 tạ thì đơn vị mua bo sung 8 tạ nữa. Hỏi đơn vị đó ăn trong bao
nhiêu ngày thì hết toàn bộ số gạo đó? Biết rằng số gạo của môi người ăn
trong 1 ngày là như nhau.
Phân tích:
Trong bài toán có lời văn, nếu bước tóm tắt thực hiện tốt, học sinh sẽ nhìn
thấy lời giải một cách tường minh.
Tuy nhiên không phải tất cả các bài toán có lời văn đều có thể tóm tắt
ngắn gọn được bằng lời (hoặc bằng sơ đồ đoạn thẳng). Do đó, khi gặp bài toán
không thể tóm tắt được học sinh sẽ gặp khó khăn trong việc phân tích và đưa
ra cách giải. Khi đọc bài toán, đa phần học sinh đều lúng túng vì không biết
cách phân tích, diễn giải để đưa bài toán về dạng ngắn gọn và quen thuộc. Chỉ
có một số học sinh khá, giỏi là có thể giải được bài toán này.
Nếu học sinh biết cách lập luận: Sau khi ăn hết 3 tạ gạo thì số gạo còn lại

sung, từ đó sẽ tính đước số ngày để ăn hết toàn bộ số gạo. Đẻ giúp học sinh
giải được theo cách này giáo viên có thế đưa ra một số câu hỏi gợi ý:
+ 1 tạ gạo đơn vị đó sẽ ăn được trong bao nhiêu ngày? (3 ngày)
+ Thời gian để ăn hết số gạo còn lại trong bao nhiêu ngày? (6 ngày)
+ Đơn vị sẽ ăn hết số gạo mua bổ sung trong mấy ngày? ( 24 ngày)
+ Muốn biết đơn vị đó ăn hết toàn bộ số gạo trong bao nhiêu ngày ta phải
làm thế nào? (lấy số ngày đơn vị ăn hết số gạo còn lại cộng với số ngày ăn hết
số gạo bổ sung).

1
7


Từ đó học sinh sẽ đưa ra cách giải của bài toán như sau:
Cách 2:
Lời gải
Thời gian để đơn vị ăn hết 1 tạ gạo là:
15 : 5 = 3 (ngày)
Thời gian để đơn vị ăn hết số gạo còn lại là:
3

X(

5 - 3 ) = 6 (ngày)
Thời gian để đơn vị ăn hết số gạo bổ sung là:
3x8 = 24 (ngày)

Đơn vị ăn hết toàn bộ số gạo đó số ngày là:
6 + 24 =30 (ngày)
Đáp số: 30 ngày

của môi người trong một ngày là như nhau.
Tóm tắt:
Làm 7 ngày cần: 10 người.
Làm 5 ngày cần: ... người ?
Phân tích:
Với bài toán này, để học sinh hiểu và nắm chắc bản chất mối quan hệ
giữa các đại lượng trong bài toán, giáo viên thường phải giảng giải gắn với suy
luận thực tiễn: cùng một công việc, nếu càng đông người thì làm càng nhanh.
Do đó, thời gian hoàn thành công việc càng sớm. Như vậy, quan hệ giữa số
người tham gia làm việc và số ngày hoàn thành công việc là 2 đại lượng biến
thiên theo tương quan tỉ lệ nghịch. Neu số người làm việc càng đông thì số
ngày hoàn thành công việc càng ít.
Dù hiểu được bản chất của bài toán là như thế nhưng khi bắt tay vào lập
kế hoạch giải và tiến hành giải bài toán này, đa số học sinh gặp lúng túng và
gặp khó khăn khi lựa chọn phương pháp giải. Neu giải theo phương pháp rút
về đon vị thì rất nhiều học sinh nhầm lẫn với bước rút về đon vị trong dạng
toán tỉ lệ thuận và tiến hành thực hiện phép chia theo kiểu 10 : 7 để tìm xem 1
ngày cần mấy người làm. Vì thế không tìm ra hướng giải của bài toán.
Bài toán này chỉ giải được theo phương pháp rút về đon vị và trong bước

1
9


rút về đơn vị ta lại làm phép tính nhân.
Ớ đây, định mức công việc của 1 người trong 1 ngày là đại lượng không
đổi. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh thực hiện bước rút về đơn vị theo 2
cách:
+ Rút về đơn vị theo 1 người: Theo bài ra 10 người làm xong công việc
trong 7 ngày. Neu 1 người làm thì số người đã giảm đi 10 lần, do đó số ngày sẽ

0


Lời giải
Đe làm xong công việc trong 1 ngày cần số người là:
1 0 x 7 =70 (người) (1)
Đe làm xong công việc trong 5 ngày cần số người là:
70 : 5 =14 (người)
Đáp số: 14 người
Đưa ra được lời giải chính xác như trên chứng tỏ học sinh đã nắm chắc kĩ
năng thực hiện phép tính và kĩ năng đặt lời giải trong phép tính rút về đơn vị
(với cách đặt lời giải khác nhau ,ta sẽ tìm được đon vị khác nhau trong phép
tính như ở bước 1 của cách 1 và bước 1 cải cách 2). Điều này sẽ rèn cho học
sinh sự linh hoạt trong cách đặt lời giải cho bài toán.
Ví dụ 7:
Một bếp ăn tập thế chuấn bị đủ gạo cho 150 sinh viên ăn trong 10 ngày,
sau 4 ngày có 30 sinh viên đến thêm. Hỏi số gạo còn lại đủ đế sinh viên ăn
trong bao nhiêu ngày? (Biết rang khau phần ăn của môi sinh viên trong 1
ngày là như nhau).
Hướng dẫn:
Khó khăn lớn và thường gặp nhất đối với học sinh khi gặp các bài toán về
dạng này là không tóm tắt được nên không tìm được cách giải.
Đe hướng dẫn học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần gợi ý cho
học sinh biến đổi các dữ kiện để có thể đưa về bài toán phụ đơn giản hơn: Sau
khi ăn được 4 ngày thì số gạo còn lại đủ cho 150 sinh viên ăn trong 6 ngày.
Nhưng thực tế có 30 sinh viên chuyển đến nên tổng số sinh viên lên tới 180
người. Ta có thể tóm tắt bài toán như sau:
150 sinh viên ăn trong: 6 ngày
180 sinh viên ăn trong: ... ngày?
Giải được bài toán phụ dưới dạng quen thuộc này học sinh sẽ có được

tính được ngày thứ nhất 1 người làm được mấy phần công việc, người thứ 2

2
2


làm được mấy phần công việc. Ở đây ta coi toàn bộ công việc bằng 1.
+ Người thứ nhất làm trong 3 ngày xong công việc . Vậy 1 ngày người đó
làm được mấy phần công việc ?(l/3 công việc)
+1 ngày người thứ hai làm được mấy phần công việc (1/6 công việc)
+Hãy nêu cách giải bài toán.
Lời giải
Một ngày người thứ nhất làm được số phần công việc là:
1:3 = 1 / 3 (công việc)
Một ngày người thứ hai làm được số phần công việc là:
1 : 6 =1/6 (công việc)
Một ngày cả 2 người làm được số phần công việc là:
1/3 + 1/6 = 3/6 = 1 / 2 (công việc)
Cả hai người thì làm xong công việc số ngày là:
1 : 1/2 = 2 (ngày)
Đáp số: 2 ngày
2.3.

Giải các bài toán về tỉ lệ kép
Toán về tỉ lệ kép là dạng toán tổng hợp kiến thức của hai hay nhiều

bài toán tỉ lệ thuận đon hoặc tỉ lệ nghịch đơn hoặc cả bài toán tỉ lệ thuận đơn và
tỉ lệ nghịch đơn trong cùng một bài toán. Dạng toán này thường có yêu cầu cao
nên thường dành cho bồi dưỡng học sinh khá, giỏi.
Đe giải được bài toán này đòi hỏi học sinh phải nắm vũng kiến thức cũng

Hưởng dẫn giải:
Giáo viên đưa ra các câu hỏi và gợi ý để học sinh suy nghĩ và trả lời tìm
ra hướng giải.
+ Số ngày làm việc và số m mương đào được biến thiên theo tương quan
nào? (tương quan tỉ lệ thuận)
+ Số người làm việc và số mét mương đào được biến thiên theo tương
quan nào? (tương quan tỉ lệ thuận)
+ Ta có thể phân tích bài toán trên thành những bài toán tỉ lệ đơn nào?

2
4


5 người làm 5 ngày thì đào được: 50 mét mương 8
người làm 5 ngày thì đào được: .. .mét mương? (A)

8 người làm 5 ngày thì đào được: A mét mương
8 người làm 4 ngày thì đào được: .. .mét mương?
Hoặc:
5 người làm 5 ngày thì đào được: 50mét mương 5
người làm 4 ngày thì đào được: mét mương? (B mét)

5 người làm 4 ngày thì đào được: B mét mương
8 người làm 4 ngày thì đào được: .. .mét mương?
Cách 1:
Lời giải
1 người làm 5 ngày thì đào được số mét mương là: 50 : 5 = 10 (m)
8 người làm 5 ngày thì đào được số mét mương là: 8 X 10 = 80 (m)
8 người làm 1 ngày thì đào được số mét mương là: 80 : 5 = 16 (m)
8 người làm 4 ngày thì đào được số mét mương là: 1 6 x 4 = 6 4 (m)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status