TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
**************
ĐINH THỊ HOAN
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU PANi - CNTs
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: HÓA LÝ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. PHAN THỊ BÌNH
HÀ NỘI - 2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phan Thị Bình Phòng
Điện hóa ứng dụng- Viện hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam đã giao đề tài và tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá trình làm
khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể phòng Điện hóa ứng dụng –
Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đặc biệt là
chị Mai Thị Xuân đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em tiến hành thực
nghiệm tại đây.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Hóa
1.1.3.2 Polime hóa anilin bằng phƣơng pháp điện hóa ........................... 5
1.1.4 Ứng dụng của polianilin .................................................................... 6
1.2 Chất hoạt động bề mặt DBSA ................................................................. 8
1. 3 Ống nano cacbon (CNTs) ....................................................................... 8
1.3.1 Khái niệm .......................................................................................... 8
1.3.2 Phân loại ............................................................................................ 9
1.3.2.1 Ống nano đơn lớp ........................................................................ 9
1.3.2.2 Ống nano đa lớp .......................................................................... 9
1.3.2 Tính chất.......................................................................................... 10
1.3.2.1 Tính chất cơ............................................................................... 10
1.3.2.2 Tính dẫn điện ............................................................................ 10
1.3.2.3 Tính chất nhiệt .......................................................................... 10
1.3.2.4 Tính chất hóa học ...................................................................... 11
1.3.2.5 Tính chất phát xạ điện tử trƣờng ............................................... 11
Đinh Thị Hoan
2015
Khoa hóa học
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1.3.3 Ứng dụng ......................................................................................... 11
1.4. Vật liệu compozit ................................................................................. 12
1.4.1 Khái niệm ........................................................................................ 12
1.4.2 Phân loại .......................................................................................... 13
1.4.2.1 Theo bản chất vật liệu nền và cốt .............................................. 13
1.4.2.2 Theo đặc điểm hình học của cốt hoặc đặc điểm cấu trúc .......... 13
Hiện nay việc nghiên cứu và phát minh ra một loại vật liệu mới vẫn là
những tham vọng khám phá của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Cùng với
sự phát triển của công nghệ nano trong vài thập niên gần đây và sự khám phá
ra polime dẫn vào nửa cuối thế kỷ 20 đã trở thành tâm điểm của khoa học
công nghệ và sản xuất vật liệu. Cho đến nay, các bƣớc phát triển tiếp theo của
ngành công nghệ vật liệu vẫn xoay quanh các công trình nghiên cứu của
polime dẫn vì những ứng dụng tuyệt vời của chúng. Với tính chất dẫn điện và
tính chất quang học, polime dẫn có nhiều ứng dụng quan trọng nhƣ: Chống ăn
mòn và bảo vệ kim loại, vật liệu tàng hình, bộ cảm biến, pin nhiên liệu, màng
trao đổi ion, vật dẫn quang học, thiết bị hiển thị….
Trong số các polime dẫn thì polianilin có những ƣu điểm vƣợt trội về
độ bền, độ dẫn điện, dễ tổng hợp và dễ liên kết với các chi tiết máy…..
Vật liệu ống nanocacbon (CNTs) có cấu trúc tinh thể độc đáo, tính chất
điện tử đặc biệt (kim loại hoặc bán dẫn tùy thuộc vào cấu hình của ống), tính
dẫn nhiệt tốt, tính chất phát xạ điện tử mạnh,… vật liệu CNTs đã và đang mở
ra nhiều ứng dụng mới nhƣ chế tạo màn hình phẳng - công suất thấp, linh kiện
phát xạ điện tử kích thƣớc bé, vật liệu tản nhiệt trong các thiết bị điện tử công
suất cao, vật liệu hấp thụ sóng điện từ... Đặc biệt với tính chất cơ học quý
(nhẹ, độ cứng siêu cao, độ chịu mài mòn cơ và hóa tốt, diện tích bề mặt lớn)
CNTs là vật liệu gia cƣờng lý tƣởng cho nhiều loại vật liệu tổ hợp mới nền
kim loại, nền polymer, cao su với phạm vi ứng dụng rất rộng.
Với những đặc tính rất ƣu việt của hai loại vật liệu PANi và CNTs trên
cùng với nhu cầu to lớn về việc sử dụng các vật liệu có tính năng đặc biệt mà
các vật liệu truyền thống đứng riêng rẽ không có đƣợc là lí do em chọn đề tài:
“Tổng hợp và nghiên cứu tính chất vật liệu PANi – CNTs ”
Đinh Thị Hoan
1
Hiện nay, các nhà khoa học chấp nhận polianilin (PANi) có cấu trúc
nhƣ sau [15]:
Khác với các loại polyme dẫn khác, PANi có 3 trạng thái oxi hoá:
- Trạng thái khử cao nhất (x = n= 1, m=0) là leucoemeraldin (LE)màu vàng.
- Trạng thái oxi hoá một nửa (x = m =n =0.5) là emeraldin (EM)- màu
xanh lá cây. Là hình thức chủ yếu của polyanilin, ở 1 trong 2 dạng trung tính
hay pha tạp với liên kết imin các nitrogen của một axit.
- Trạng thái oxi hoá hoàn toàn (x = n =0, m =1) là pernigranilin (PE)–
màu xanh tím.
- Dạng cơ bản của anilin ứng với trạng thái oxy hoá của nó là
emeraldin và đƣợc coi là chất cách điện.
1.2.2. Tính chất của PANi
1.2.2.1. Tính chất hóa học
Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính chất hóa học mạnh nhất của
PANi là khả năng trao đổi anion và là tính khác biệt với những polime trao
đổi ion thông thƣờng. Lý do có thể do sự phân tán điện tích trên PANi. Ảnh
hƣởng của cấu hình điện tích cũng đã đƣợc chỉ ra trong các nghiên cứu khi
xảy ra tƣơng tác axit amin lên PANi. Ví dụ cho thấy trong 2 axit amin với mật
độ điện tích tƣơng tự nhƣng cấu hình phân tử khác nhau, khả năng tƣơng tác
với PANi khác nhau rõ ràng.
Đinh Thị Hoan
3
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Trong đó:
h là hằng số plank
m là khối lƣợng electron
l là chiều dài một mắt xích polime
N là số electron
Đinh Thị Hoan
4
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
Từ phƣơng trình trên nếu ta tăng số electron lên nghĩa là kéo dài hệ
thống liên hợp thì nội năng của hệ giảm đi tức là khi chiều dài mạch liên hợp
tăng thì năng lƣợng kích thích electron và năng lƣợng điện chuyển các
electron vào vùng dẫn giảm đi. Vì vậy các electon sẽ di chuyển từ các đại
phân tử này sang các đại phân tử khác một cách dễ dàng do năng lƣợng
electron thấp. Đây là điều kiện cần để cho polime dẫn điện.
1.1.3. Phƣơng pháp tổng hợp PANi
1.2.3.1. Polime hóa anilin bằng phƣơng pháp hóa học
Polime hóa hóa học là phƣơng pháp thông dụng chế tạo polime nói
chung, có thể áp dụng chế tạo polime dẫn, đối với anilin quá trình tổng hợp
đƣợc diễn ra trong sự có mặt của tác nhân oxi hóa làm xúc tác. Ngƣời ta
thƣờng sử dụng amonipesunfat làm chất oxi hóa trong quá trình tổng hợp
điện kín tạo điều kiện cho quá trình chuyển điện tích.
3. Điện cực so sánh (RE) : Để đo chính xác điện thế, thƣờng là điện cực
calomen hay bạc/bạc clorua.
Trong quá trình polime hóa điện hóa, các phân tử anilin hòa tan trong
dung dịch điện li bị oxi hóa trên bề mặt điện cực bởi dòng điện phân cực, tạo
màng polianilin phủ trên bề mặt mẫu. Để tạo nên sự phân cực điện thế thích
hợp cho quá trình polime hóa điện hóa cần sử dụng thiết bị potentiostat hay
galvanostat. Đây là các thiết bị điện hóa tạo nên sự phân cực điện thế tĩnh hay
động áp lên điện cực nghiên cứu và cho phép ghi lại các tín hiệu phản hồi của
hệ nghiên cứu. Nhờ các thiết bị điện hóa này có thể kiểm soát đƣợc thế hoặc
dòng phân cực áp lên mẫu qua đó điều chỉnh đƣợc tốc độ phản ứng điện hóa.
Kết quả đo polime hóa điện hóa cho phép vẽ đƣờng cong phân cực thế dòng (E = f(i) ), hoặc dòng thế (i = f (E)) hay E hoặc I phụ thuộc theo thời gian.
Qua các đặc trƣng điện hóa thể hiện trên đƣờng cong phân cực, có thể
xác định đƣợc các đặc tính điện hóa của hệ đo, biết đƣợc quá trình polime hóa
diễn ra nhƣ thế nào [10].
1.1.4. Ứng dụng của polianilin
Do những tính ƣu việt của PANi nên nó đƣợc ứng dụng vô cùng rộng
rãi trong công nghiệp: Chế tạo điện cực của pin, thiết bị điện sắc, cố định
enzim, chống ăn mòn kim loại, xử lý môi trƣờng [17].
Đinh Thị Hoan
6
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
7
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
rất bền nhiệt, bền môi trƣờng, hoạt động điện hóa rất thuận nghịch và đặc biệt
trong quá trình oxi hóa không bị hòa tan ra, cũng nhƣ trong quá trình khử
không tạo ra sản phẩm kết tủa trên bề mặt polime [8]. Điện cực polime có thể
đóng vai trò anot hay catot trong acquy.
1.2. Chất hoạt động bề mặt DBSA
DBSA (Dodecyl Benzen Sunfonic) [11] là chất hoạt động bề mặt tham
gia tích cực vào quá trình tổng hợp PANi. Vì nó có khả năng phân tán
monome đều trên bề mặt, làm quá trình xảy ra nhanh hơn.
Khối lƣợng riêng: 326g/mol
Tỷ trọng: 0,992 g/ cm3.
Bảo quản ở nhiệt độ 0 : 5 0c
DBSA là phân tử có khối lƣợng lớn gồm 1 đầu phân cực và một đầu
không phân cực. Do sự có mặt tham gia của DBSA trong quá trình tổng hợp
PANi nên sản phẩm thu đƣợc ở dạng dung dịch và có khả năng dẫn điện tốt.
Tuổi thọ của dung dich có thể kéo dài hơn một năm, vì vậy việc bảo quản sản
phẩm không gặp khó khăn.
Độ dẫn của PANi có thể bị thay đổi khi ta sử dụng DBSA ở các nồng
là cuộn một lớp than chì độ dày một – nguyên - tử (còn gọi là graphene) thành
một hình trụ liền.
Ống nano đơn lớp là loại ống nano cacbon cực kì quan trọng bởi chúng
thể hiện các tính chất điện quan trọng mà không ống nano đa lớp nào có đƣợc.
Các ống nano đơn lớp là ứng cử viên sáng giá trong việc thu nhỏ kích thƣớc
sản phẩm ngành cơ điện từ cỡ micro hiện nay xuống còn nano. Sản phẩm căn
bản của ngành này là dây điện, mà SWNT lại dẫn điện rất tốt. Một ứng dụng
hữu ích khác của SWNT là trong việc phát triển các transitor cảm ứng (FETfield effect transitor) nội phân tử.
Ống nano đơn lớp vẫn có chi phí sản xuất cao, khoảng $1500 mỗi gam
vào năm 2000, và việc phát triển các phƣơng pháp tổng hợp hiệu quả hơn là
rất cần thiết cho tƣơng lai của công nghệ nano. Nếu không thể phát hiện các
phƣơng pháp tổng hợp rẻ hơn, nó sẽ trở thành cản trở về mặt tài chính trên
con đƣờng đƣa ống nano đơn lớp ra ứng dụng trong thực tế.
1.3.2.2. Ống nano đa lớp
Ống nanocabon đa lớp (MWNT) gồm nhiều lớp than chì (graphit). Có
hai mô hình đƣợc sử dụng để mô tả MWNT. Trong mô hình thứ nhất có tên
gọi: Russian doll, MWNT gồm nhiều ống SWNT đơn lồng vào nhau. Trong
mô hình thứ hai: Parchment, MWNT đƣợc mô tả nhƣ một tấm graphit cuộn
Đinh Thị Hoan
9
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
10
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
1.3.2.4. Tính chất hóa học
CNTs hoạt động hoá học mạnh hơn so với graphen. Tuy nhiên, thực tế
cho thấy CNTs vẫn tƣơng đối trơ về mặt hóa học, do đó để tăng hoạt tính hóa
học của CNTs ta phải tạo ra các khuyết tật trên bề mặt của ống, gắn kết với
các phân tử hoạt động khác để tạo ra các vi đầu dò nhạy với hoá chất [23].
CNTs có đƣờng kính càng nhỏ thì hoạt động hóa học càng mạnh, song
hiện tƣợng tụ đám càng nhiều. Đó là ảnh hƣởng của hiệu ứng kích thƣớc và hiệu
ứng bề mặt xảy ra đối với các vật liệu nano. Sự tụ đám này làm giảm khả năng
hóa học của các ống CNTs.
1.3.2.5 Tính chất phát xạ điện tử trƣờng
Sự phát xạ trƣờng là quá trình phát xạ điện tử từ bề mặt của một pha
rắn vào chân không, dƣới tác dụng của một điện trƣờng tĩnh . Khi áp một điện
trƣờng đủ lớn, các điện tử tại bề mặt xuyên hầm qua hàng rào thế và thoát ra
ngoài. Với CNTs, do tỷ lệ chiều dài/đƣờng kính lớn (hơn 1000 lần), cấu trúc
dạng tip, độ ổn định hóa, nhiệt cao và độ dẫn nhiệt, dẫn điện cũng rất cao nên
khả năng phát xạ điện tử là rất cao, ngay ở điện thế thấp. Tức là, với điện thế
khoảng 10 V thì các ống CNTs đã có thể phát xạ điện tử [23].
1.3.3 Ứng dụng
CNTs có rất nhiều ứng dụng quan trọng[22]:
CNTs có khả năng tích trữ năng lƣợng cao. Tốc độ chuyển tải điện
tử từ cực này sang cực kia với vật liệu CNTs là rất nhanh. Do đó hiệu suất của
không đồng đều, vật liệu compozit bị phá hủy trƣớc hết ở những
nơi ít vật liệu cốt. Với compozit cốt sợi, phƣơng của sợi quyết
định tính dị hƣớng của vật liệu, có thể điều chỉnh tính dị hƣớng
này theo ý muốn để chế tạo đƣợc vật liệu cũng nhƣ phƣơng án
công nghệ phù hợp với yêu cầu.
- Tác dụng tƣơng hỗ giữa các vật liệu thành phần : Vật liệu cốt và
nền phải liên kết chặt chẽ với nhau có khả năng tăng cƣờng và bổ
sung tính chất cho nhau.
Compozit là vật liệu có một số tính năng ƣu việt sau đây :
- Nhẹ nhƣng cứng, chịu va đập, uốn, kéo tốt.
- Chịu hóa chất, không gỉ sét, chống ăn mòn.
- Chịu thời tiết, chống tia tử ngoại, chống lão hóa nên rất bền.
- Chịu nhiệt, chịu lạnh, chống cháy tốt.
- Chịu ma sát, cƣờng độ lực và nhiệt độ cao.
- Bảo trì, bảo dƣỡng, sửa chữa dễ dàng, chi phí thấp.
Đinh Thị Hoan
12
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
- Màu sắc đa dạng, đẹp, bền.
- Thiết kế, tạo dáng thuận lợi.
- Vận chuyển dễ dàng
1.4.2. Phân loại
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
Các vật liệu lai ghép này hứa hẹn rất nhiều khả năng ứng dụng trong thực tế
nhƣ: làm sensor, pin nhiên liệu…
Vật liệu compozit lai ghép giữa CNTs và PANi với nền là PANi và cốt
là CNTs có những tính chất vƣợt trội so với những tính chất của các đơn chất
ban đầu nên đã thu hút các nhà khoa học trong nƣớc và trên thế giới quan tâm
nghiên cứu. Theo các công trình đã công bố, vật liệu lai ghép giữa CNTs và
PANi có thể tổng hợp đƣợc bằng phƣơng pháp hóa học và phƣơng pháp điện
hóa.
Tổng hợp bằng phương pháp điện hóa:
Compozit đƣợc tổng hợp trên các nền thép không gỉ, graphit, thủy tinh
dẫn điện có thể thu đƣợc vật liệu có kích thƣớc nano và phân bố đồng đều trên
bề mặt nên có khả năng dẫn điện tốt và hoạt tính xúc tác điện hóa cũng đƣợc cải
thiện. Compozit này đƣợc tổng hợp bằng phƣơng pháp xung dòng hoặc CV.
Tổng hợp bằng phương pháp hóa học:
CNTs đƣợc sử dụng để polime hóa trực tiếp trong dung dịch anilin ta sẽ
thu đƣợc compozit PANi – CNTs nhờ chất oxi hóa amonipesunfat và chất
hoạt động bề mặt DBSA để phân tán đều CNTs.
Đinh Thị Hoan
14
2015
Đinh Thị Hoan
15
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
Một số phép phân tích trong SEM:
Ưu điểm của kính hiển vi điện tử quét:
Mặc dù không có độ phân giải tốt nhƣ kính hiển vi điện tử truyền qua
nhƣng kính hiển vi điện tử quét lại có điểm mạnh là phân tích mà không cần
phá hủy mẫu vật và có thể hoạt động ở chân không thấp. Một điểm mạnh khác
của SEM là các thao tác điều khiển đơn giản hơn rất nhiều khiến cho nó rất dễ
sử dụng.
Một điều khác là giá thành của SEM thấp hơn rất nhiều vì thế SEM phổ
biến hơn.
2.2. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại (IR)
Nguyên tắc: Nhƣ chúng ta đã biết, năng lƣợng gắn với các chuyển động
tuần hoàn, mà các phân tử (quay) hoặc các nguyên tử liên kết (dao động) chỉ
nhận năng lƣợng gián đoạn đặc trƣng cho trạng thái khác nhau của chúng.
Các bƣớc chuyển mức năng lƣợng dao động trong phân tử thƣờng khá
nhỏ, tƣơng đƣơng với mức năng lƣợng bức xạ hồng ngoại trong thang bức xạ
điện từ. Phƣơng pháp phổ IR [14] dựa trên sự tƣơng tác của các bức xạ điện
từ miền hồng ngoại (400 – 4000 cm-1) với các phân tử cần nghiên cứu. Quá
trình tƣơng tác đó có thể dẫn đến sự hấp thụ năng lƣợng, có liên quan chặt chẽ
hồng ngoại có tần số thay đổi, chúng ta sẽ phát hiện ra các dao động cộng
hƣởng ứng với các liên kết trong phân tử.
Ngƣời ta chứng minh rằng chỉ có 2 loại dao động của phân tử thể hiện
trên phổ IR đó là phổ dao động hóa trị và phổ dao động biến dạng. Với dao
động hóa trị chỉ thay đổi độ dài liên kết mà không thay đổi góc liên kết. Còn
với dao động biến dạng chỉ thay đổi góc liên kết mà không thay đổi độ dài
liên kết.
Dựa trên phổ hồng ngoại để phân tích định tính hoặc định lƣợng cấu
trúc vật liệu...Để phân tích định tính, phổ của mẫu đo đƣợc so sánh với mẫu
chuẩn. Để phân tích định lƣợng, ngƣời ta dựa vào định luật hấp thụ ánh sáng
Burger – Lumber –Beer.
Phƣơng trình cơ bản của sự hấp thụ bức xạ điện từ là phƣơng trình
Lumber –Beer:
A = lg
I0
= .l.C
I
(3)
Trong đó : A là mật độ quang
I0 , I là cƣờng độ ánh sáng trƣớc và sau khi ra khỏi chất phân tích
là hệ số hấp thụ phân tử
l là bề dày cuvet (cm)
C là nồng độ chất phân tích ( mol/l)
Đƣờng cong biểu diễn sự phụ thuộc của mật độ quang vào chiều dài
bƣớc sóng kích thích gọi là phổ hấp thụ hồng ngoại. Mỗi cực đại trong phổ IR
đặc trƣng cho một dao động của một liên kết trong phân tử. Do có độ nhạy
MÉu ®o
Hình 1. Sơ đồ đo độ dẫn điện
Trong đó:
RE1, RE2 là điện cực so sánh
CE1, CE2 là điện cực làm việc
I ( A)
I
U
U ( V)
Hình 2: Phổ quét thế tuần hoàn
Đinh Thị Hoan
18
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
Dựa vào phổ quét thế tuần hoàn ta có thể xác định đƣợc điện trở, điện
trở xuất và độ dẫn điện của các mẫu đo nhƣ sau:
tia X đƣợc dùng trong việc:
Phân tích định tính, bán định lƣợng các pha tinh thể.
Phân tích cấu trúc và xác định các giá trị hằng số mạng tinh thể.
Xác định kích thƣớc hạt tinh thể và phân bố hạt cho các tinh thể có
kích thƣớc cỡ nm.
Xét về bản chất vât lý, nhiễu xạ tia X cũng gần giống với nhiễu xạ
điện tử, sự khác nhau trong tính chất phổ nhiễu xạ là do sự khác nhau về
tƣơng tác giữa tia X với nguyên tử và sự tƣơng tác giữa điện tử và nguyên tử.
Nguyên lý của nhiễu xạ tia X:
Hiện tƣợng các tia X nhiễu xạ trên các mặt tinh thể chất rắn, tính tuần
hoàn dẫn đến việc các mặt tinh thể đóng vai trò nhƣ một cách từ nhiễu xạ.
Đinh Thị Hoan
19
2015
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoa hóa học
Xét một chùm tia X có bƣớc sóng chiếu tới một tinh thể chất rắn
dƣới góc tới α. Do tinh thể có tính chất tuần hoàn, các mặt tinh thể sẽ cách
nhau những khoảng đều đặn d, đóng vai trò giống nhƣ các cách từ nhiễu xạ và
tạo ra hiện tƣợng nhiễu xạ của các tia X.
Nếu ta quan sát các chùm tia tán xạ theo phƣơng pháp phản xạ (bằng
góc tới ) thì hiệu quang trình giữa các tia tán xạ trên các mặt là:
L = 2.d.sinα
- HCl ( M =36,5 ; d = 1,18 g/mol ): 0,1M
- Amonipesunfat ( M = 228 g/mol ): 0,1 M
- DBSA (70%, M = 326, d = 0,992 g/mol ): 0,015 M
- Hỗn hợp dung dịch rửa: Axeton : metanol ( 1:1)
3.2 Dụng cụ
- Các loại cốc thủy tinh: 1000 ml, 100 ml
- Các loại pipet: 2 ml, 5 ml
- Các loại bình định mức: 100 ml, 50 ml
- Các loại ống đong: 30 ml, 20 ml
- Máy khuấy từ
- Máy sấy chân không
- Máy lọc chân không
- Tủ hút
- Cân phân tích
- Cối chày sứ và cối chày mã não
- Các loại khay lọ đựng sản phẩm
- Giấy lọc, giấy thử pH, các phễu lọc, đũa thủy tinh …
3.3 Thiết bị đo
-
Thiết bị đo độ dẫn IM6 (Zahner Elektrik, Đức)
-
Thiết bị chụp hồng ngoại FTIR – IMPACT 410 - Đức (Viện Hóa học)
- Thiết bị chụp ảnh SEM Hitachi S - 4800 của Nhật với các thông số:
Độ phóng đại M = x25 – 800.000, độ phân giải δ = 1nm, điện áp gia tốc
U = 0,5 – 30 kV (Viện Khoa học Vật liệu - VAST).