Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xét nghiệm genexpert trong đờm ở những bệnh nhân nghi lao phổi tại trung tâm hô hấp bệnh viện bạch mai - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRỊNH VIỆT ANH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
XÉT NGHIỆM GENEXPERT TRONG ĐỜM Ở NHỮNG BỆNH NHÂN NGHI LAO PHỔI TẠI TRUNG
TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Người hường dẫn:
TS CHU THỊ HẠNH


ĐẶT VẤN ĐỀ


Lao là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis gây nên



WHO có khoảng 1/3 dân số thế giới bị nhiễm lao. Việt Nam là nước đứng thứ 12/22 nước có tỷ
lệ mắc lao cao trên Thế Giới



Có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh lao như AFB đờm, PCR-TB, nuôi cấy, Mô bệnh
học..



Tùy theo vị trí gây bệnh, người ta chia bệnh lao thành 2 thể chính là lao phổi và lao ngoài
phổi. Lao phổi là thể bệnh phổ biến nhất chiếm khoảng 80-85% các thể bệnh lao.


TỔNG QUAN


Vi khuẩn lao là những trực khuẩn mảnh, không có vỏ, không có lông, hai đầu tròn, thân có hạt và không
có nha bào.



Ở điều kiện tự nhiên VK lao có thể tồn tại 3-4 tháng,dưới ánh sáng mặt trời VK lao chết sau 1,5 giờ, với
o
cồn 90 VK lao tồn tại được 3 phút.



Gây bệnh lao cho người gồm có VK lao người (Mycobacterium Tuberculosis Hominiss), VK lao bò (M.
Bovis) và VK lao chim (M. Civium). Ngoài ra còn có VK lao không điển hình (Mycobacterium Atipyques
hay còn gọi Non-Tuberculous Mycobacteria)


TỔNG QUAN


Theo WHO(2012) trên toàn cầu có khoảng 12 triệu người hiện mắc lao; 8,6 triệu người mới
mắc lao.



o

Kỹ thuật GeneXpert:
GeneXpert là một kỹ thuật mang tính đột phá tích hợp của 3 công nghệ được sử dụng cho
việc phát hiện VK lao và kháng với Rifampicin dựa trên việc phát hiện đoạn gen đặc trưng.


o

Nguyên lý kỹ thuật
Tách gen: VK bị tiêu huỷ bởi sóng siêu âm mạnh, AND của VK sẽ được chiết tách và có hệ
thống tự kiểm định chất lượng quá trình chiết tách.


TỔNG QUAN



Nhân gen(khuyếch đại gien-PCR):là yếu tố quan trọng tạo nên độ nhậy đặc biệt của kỹ
thuật.



Xác định gien: Các đoạn gien đặc hiệu của VK lao và tính kháng rifampicin sẽ được phát
hiện và đánh giá dựa trên việc sử dụng 5 primer đặc hiệu và 5 probe phân tử duy nhất để
nhận biết sự hiện diện của VK lao và tính kháng rifampicin của nó.


TỔNG QUAN

• Các modul GX
Là hệ thống gia nhiệt và quang học

• Cartridge
Hệ thống hoàn chỉnh
Sử dụng một lần

• Máy tính
Phần mềm
Máy quét mã vạch

• Các tùy chọn thêm
Máy in
UPS

5

© 2010 Cepheid


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

1.

Địa điểm nghiên cứu:

o

Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai.


Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

o

Nghiên cứu hồi cứu, tiến cứu.

o

Lấy mẫu thuận tiện.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
5.

Nội dung nghiên cứu:

.Một số thông tin chung của bệnh nhân:
o.Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa dư, tiền sử hút thuốc lá, tiền sử tiếp xúc với nguồn lây, tiền sử bệnh
tật.

.Triệu chứng lâm sàng:
o.T/c cơ năng: Ho khan, ho đờm, ho máu,đau ngực..
o.T/c toàn thân:gầy sút cân, sốt, mệt mỏi, ra mồ hôi trộm.
o.T/c thực thể: phổi có ran ẩm, ran nổi.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP




.Bệnh nhân hồi cứu: Từ DSBN được làm XN GeneXpert đờm lấy BN đủ tiêu chuẩn nghi
lao chọn nghiên cứu sẽ được tiến hành thu thập số liệu theo mẫu BA nghiên cứu thống
nhất từ HSBA.

.Bệnh nhân tiến cứu: tất cả các bệnh nhân khi vào viện được chẩn đoán theo dõi lao
phổi đều được thăm khám LS, làm các xét nghiệm theo mẫu BA và nội dung nghiên cứu
theo một mẫu thống nhất.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
7. Phân tích và xử lý số liệu:
o.Số liệu được nhập, xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

Dương tính thật
Se

=

%
Âm tính giả

+

Dương tính thật

Âm tính thật
Sp

=




SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Hồi cứu

Tiến cứu

(DSBN làm GeneXpert đờm)

(Từ tháng 11/2013-5/2014)

Tiêu chuẩn nghi lao

ĐĐ lâm sàng, CLS BN nghi lao
Bệnh nhân nghi lao

- AFB đờm
- MBH

- Nuôi cấy
- Điều trị lao
Không lao

Chẩn đoán lao

GXT (-)

GXT (+)

GXT (+)

4.7

3.2

3.6

5.1 4.3

4.3 4.7

30-39

40-49

0.4
0

≤20

20-29

50-59

≥ 60


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trí thức
Công nhân

40
30
20
10
0

8.7

3.6
< 2 tuần

2-4 tuần

4-8 tuần

7.5

≥ 8 tuần


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Lý do vào viện.
Lý do vào viện

N

Tỷ lệ %

Ho khan


19

7,5

Mệt mỏi

1

0,4

Khám SK

2

0,8

253

100

Tổng


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tiền sử bệnh tật
Tiền sử bệnh

n

Tỷ lệ %


6,3

253

100

Khỏe mạnh

Đái tháo đường
Ung thư
Các bệnh có chỉ định dùng thuốc ức chế miễn dịch

Bệnh lý khác
Tổng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status