Đánh giá lượng nước tiểu tồn dư trong bàng quang bằng siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐINH CÔNG MẠNH

ĐÁNH GIÁ LƯỢNG NƯỚC TIỂU TỒN
DƯ TRONG BÀNG QUANG BẰNG SIÊU ÂM
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. VŨ BÍCH NGA


ĐẶT VẤN ĐỀ
 ĐTĐ: ngày càng gia tăng và có nhiều BC
 BC bàng quang: Ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống
 Gây ra hậu quả nghiêm trọng và tốn kém
 Chưa có nhiều NC, đặc biệt là ở Việt Nam
 Đánh giá lượng nước tiểu tồn dư trong bàng
quang bằng siêu âm ở BN ĐTĐ týp 2


ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường týp 2
có nước tiểu tồn dư trong bàng quang bằng siêu
âm.

2. Nhận xét một số yếu tố liên quan tới nước tiểu
tồn dư ở nhóm đối tượng nghiên cứu.


mạc đường niệu

RL chức năng bàng quang

Tồn dư nước tiểu


TỔNG QUAN
Đặt ống thông

Siêu âm

- Gây khó chịu

- Không xâm lấn

- CT niệu đạo

- Giảm thiểu chất thải

- Nhiễm trùng

- Tiết kiệm thời gian

- Tốn thời gian

- Phù hợp về Y khoa


TỔNG QUAN


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN được chẩn đoán có RLTK tự động bàng quang do
các nguyên nhân khác như: CT sọ não, CT cột sống
thắt lưng: hỏi tiền sử bệnh.
- BN có phì đại tuyến tiền liệt: Xác định bằng hỏi, bệnh,
khám LS và SÂ kích thước tuyến tiền liệt > 20g.
- BN có sỏi đường tiết niệu: Xác định bằng SÂ hoặc
Xquang có sỏi đường tiết niệu.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN có u bàng quang: Xác định bằng SÂ.
- BN dị dạng tiết niệu bẩm sinh: Khám LS và SA.
- BN đang sử dụng thuốc chống trầm cảm: Hỏi
bệnh, xem đơn điều trị.
- BN nghiện rượu: Hỏi bệnh, khám LS, XN men
gan, GGT.
- BN không đồng ý tham gia NC


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu: mẫu thuận tiện



-

Các số liệu được xử lí theo PP toán thống kê y
học với phần mềm SPSS 16.0

- Các giá trị tự do được biểu diễn dưới dạng trị số
trung bình, và tỷ lệ
- So sánh các giá trị trung bình và tỉ lệ bằng thuật
toán T-test và test χ2, chọn mức ý nghiã thống kê
p < 0,05


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ tồn dư nước tiểu


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Phân bố BN nghiên cứu theo tuổi


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Phân bố BN nghiên cứu theo giới


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỷ lệ bệnh nhân theo thời gian mắc đái tháo đường

Tổng

86

100

Thời gian ĐTĐ trung bình (năm)

5,5 ± 5,81

Min - max

1 - 30


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đường máu lúc đói và HbA1c tại thời điểm vào viện
Chỉ số

n

%

3,9 – 6,1

5

5,8

6,2 – 7,0

8,5 ± 2,34
57

66,2

VPR với HbA1c


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm các biến chứng mạn tính

Nhóm



Không

tồn dư

tồn dư

bệnh

HHATT


HHATT
Không
HATT


Đặc điểm các biến chứng mạn tính

Nhóm bệnh



Không

tồn dư

tồn dư

Bệnh lý TKNV

n

%

n

%

Có bệnh lý

24

68,6

11



Không
tồn dư
n
%

TCLS
Có TCLS
Không TCLS

13
12

92,9
16,7

1
60

7,1
83,3

p
(χ 2 test)

0,001


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN



72,5

23 - 25

9

42,9

12

57,1

> 25

3

23,1

10

76,9

p

0,190


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa tồn dư nước tiểu với nhóm tuổi

39

69,6

8

30,8

18

69,2

0,432



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status