Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận , xử lý và cung cấp toàn bộ
thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị nhằm kiểm tra
toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.
Hạch toán kế toán có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội và
trong quản lý kinh tế .Nớc ta đang xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần phát triển theo định hớng XHCN, vận động theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc. Chính vì vậy hạch toán kế toán là cực kỳ quan
trọng, cần thiết không chỉ đối với quản lý kinh tế vĩ mô mà còn quan trọng,
cần thiết cho việc quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế.
LêNin từng nói không có kế toán thì không có CNXH.Muốn xây dựng
CNXH buộc phải có kế toán. Xây dựng CNXH, nền sản xuất xã hội phát
triển ở tầm cao.Thực tế xây dựng hệ thống CNXH ở các nớc đã chứng minh
họ không quan tâm đến kế toán nên đã tan rã CNXH.
Những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế, sự biến đổi sâu sắc của
cơ chế kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện và
phát triển góp phần nâng cao chất lợng quản lý tài chính của Nhà nớc và
doanh nghiệp .Trong cơ chế mới hệ thống kế toán cũ đã không còn phù hợp
với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, của cơ chế mở,sự hoà nhập với chuẩn
mực của thông lệ kế toán quốc tế đòi hỏi phải có sự đổi mới hệ thống kế toán
Việt Nam theo phơng châm dễ làm, dễ hiểu, minh bạch, dễ kiểm tra kiểm
soát. nagỳ 1/1/1995 hệ thống kế toán hiện hành mới nhất theo quyết định số
1141 TC/CĐKT đã đợc ban hành.
Cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống kế toán, hệ thống các phơng
pháp cũng có sự thay đổi . Phơng pháp kế toán XHCN đáp ứng đợc yêu cầu
tổng hợp số liệu kế toán theo từng nghành và toàn bộ nèn kinh tế quốc dân
phục vụ cho sự thông nhất lãnh đạovà quản lý kinh tế tài chính của Nhà nớc
đợc thể hiện ở sự thống nhất về chứng từ kế toán, về nguyên tắc đánh giá và
tính giá thành .
5. Những yêu cầu và nguyên tắc tính giá tài sản.......................................8
5.1. Yêu cầu...........................................................................................8
5.2. Nguyên tắc tính giá.......................................................................10
6. Trình tự tính giá chung đối với các loại tài sản...................................15
II- Vận dụng phơng pháp tính giá để tính giá của tài sản trong quá
trình hoạt động của đơn vị.....................................................................17
A- Vận dụng phơng pháp tính giá để tính giá hàng mua ...................20
1. Doanh nghiệp mua 1 loại hàng hoá....................................................20
2. Doanh nghiệp mua nhiều loại hàng ....................................................20
B Vận dụng phơng pháp tính giá để tính giá thành sản phẩm sản xuất
ra 21
1. Doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm theo đơn dặt hàng ...............21
2. Doanh nghiệp sản xuât nhiều loại sản phẩm theo dơn dặt hàng ........22
3. Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm theo quy trình sx liên tục.24
4. Doanh nghiệp sx nhiều loại sp theo quy trình sx liên tục...................26
Tài liệu tham khảo..............................................................................................................29
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I- Lý luận chung về phơng pháp tính giá
1. Khái niệm về phơng pháp tính giá:
Nh chúng ta đã biết, cùng với sự ra đời của nền sản xuất hàng hoá, tiền
tệ đã ra đời đóng vai trò là vật ngang giá chung cho trao đổi và là thớc đo để
biểu hiện giá trị của những loại tài sản khác nhau.Thớc đo tiền ttẹ là thớc đo
tổng hợp phơng pháp có tính chất u việt hơn hẳn thớc đo hiện vật và thớc đo
lao động. Việc sử dụng thớc đo tiền tệ là đặc trng chủ yếu của hạch toán kế
toán, với loại thớc đo này kế toán có thể tính toán , tổng hợp dợc giá trị toàn
bộ tài sản hiện có cũng nh sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động
của đơn vị. Bởi vậy hạch toán kế toán đã xây dựng nên phơng pháp tính giá.
Phơng pháp tính giá la phơng pháp kế toán sử dụng thuớc đo tiền tệ để
xác định trị giá thực tế của tài sản theo những nguyên tắc nhất định .Định
chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu. Bởi vậy,
chỉ có tính giá đợc cụ thể của từng loại tài sản cả ở trạng thái tĩnh và trong
quá trình vận động thì mới có đợc thông tin đảm bảo các yêu cầu trên để
cung cấp thông tin về tình hình hiện có và sự vận động của tài sản cho những
đối tơng cần thông tin.
3. Hình thức biểu hiện của phơng pháp tính giá.
Giống nh nhiêu phơng pháp kế toán khác đều có hình thức biểu hiện
riêng nh phơng pháp chứng từ kế toán có hình thức biểu hiện là các bảng
chứng từ kế toán và chơng trình luân chuyển chứng từ kế toán; phơng pháp
tài khoản có hình thức biểu hiện là các tài khoản kế toán và cách ghi chép
trên tài khoản; phơng pháp tổng hợp cân đối kế toán là hệ thống các bảng
tổng hợp cân đối kế toán. Còn phơng pháp tính giá có hình thức biểu hiện là
các sổ (bảng) tính giá và trình tự tính giá.
- Sổ ( bang ) tính giá là những tờ sổ (bảng) đợc sử dụng để tổng hợp chi
phí cấu thành giá của từng loại tài sản (đối tợng tính giá) trong đơn vị làm cơ
sở để xác định đúng đắn trị giá của tài sản đợc hình thành ví dụ nh sổ mua
hàng để ghi tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc mua hàng hay bảng
kê số 8 dùng để tổng hợp tình hình xuất kho, nhập kho thành phẩm theo giá
thực tế và giá hạch toán, bảng kê số 9 dùng để tính giá thực tế thành phẩm,
hàng hoá,
- Trình tự tính giá là việc quy định tuần tự các bớc công việc để tính giá
của tài sản hình thành (sẽ đợc trình bầy cụ thể ở phần sau).
4. ý nghĩa, tính khoa học phơng pháp tính giá
4.1. Nhờ có phơng pháp tính giá mà kế toán đơn vị thực hiện tính toán,
xác định đợc trị giá thực tế của tài sản hình thành trong quá trình hoạt động
của đơn vị. Thông qua tính giá mới cho phép tính toán, xác định đợc chính
xác chi phí đầu vào của các yếu tố sản xuất để tạo doanh thu trong kỳ. Qua
đó cho phép tính toán chính xác các chỉ tiêu giá thành, kết quả kinh doanh và
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
có ý nghĩa phơng pháp luận rất quan trọng. Theo chủ nghĩa duy vật biện
chứng Mac-LeNin: Cái khách quan la cái tồn tại độc lập không phụ thuộc
vào ý muốn chủ quan của con ngời, đòi hỏi con ngời trong quá trình hoạt
động thực tiễn phải tôn trọng và tuân theo các quy luật khách quan. Nếu làm
ngợc lại với các quy luật này hoạt động thực tiễn của con ngời sẽ không đạt
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đợc kết qủa nh mong đợi hoặc con ngời sẽ phải gánh chịu hậu quả. Nguyên
lý triết học Mac-LêNin đòi hỏi chúng ta trong việc xem xét sự vật hiện tợng
phải quán triệt nguyên tắc khách quan, phải xuất phát từ thực tế, từ điều kiện,
hoàn cảnh vật chất hiện có, chống thái độ xuyên tạc, bóp méo sự thật, xem
xet sự vật một cách chung chung trìu tợng. Phải tôn trọng và hành động theo
quy luật này, không thể tuỳ tiện bất chấp quy luật khách quan, chống chủ
nghĩa chủ quan, duy ý chí.
Tính khách quan trung thực đợc thể hiện ở phơng pháp tính giá đó là
mọi tài sản phải đợc tính theo giá trị thực tế của tài sản ở thời điểm tính giá
hay là phải xác đinh đợc chính xác toàn bộ chi phí mà đơn vị bỏ ra để tạo nên
tài sản tại thời điểm tính giá. Ngoài ra ,để tính giá tài sản hình thành phải
xuất phát từ thực tế khách quan của đất nớc, xuất phát từ tình hình kinh tế
chính trị xã hội, từ nguyên tắc quản lý tài sản có những khoản chi phí không
tạo nên tài sản nhng vẫn phải tính vào giá tài sản. Ví dụ chi phí huấn luyện
quân sự không tạo nên sản phẩm nhng vẫn phải tính vào giá sản phẩm.Nh ta
biết tất cả các đơn vị trong toàn xã hội đều phải huấn luyện quân sự, phải lấy
ngân sách quốc phòng bù đắp. Do đó, để giảm bớt ngân sách cho quốc phòng
Nhà Nớc giao cho các đơn vị phải tính chi phí huấn luyện quân sự vào chi phí
sản xuất kinh doanh. Nên có thể nói kế toán còn mang tính chất chính trị xã
hội
Ngoài ra còn chi phí quản lý doanh nghiệp; lơng giám đốc, lơng cán bộ
quản lý (có cả ở khâu mua hàng, sản xuất) không tính vào giá hàng mua mặc
dù hao phí lao động của giám đốc, cán bộ quản lý phải tính vào giá hàng mua
Trị giá thực tế của tài sản đợc xác định bằng cách tổng hợp tất cả các chi phí
thực tế đơn vị đã chi ra để tạo nên tài sản tại thời điểm tính giá, giúp cho các
đơn vị tiến hành tính giá tài sản thống nhất theo một trình tự khoa học
5. Những yêu cầu và nguyên tắc tính giá tài sản
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của phơng pháp tính giá, việc tính giá
tài sản phải đảm bảo yêu cầu và nguyên tắc nhất định.
5.1. Yêu cầu
+Tinh nhất quán và so sánh đợc
+Tính chân thực
+Tính kịp thời
+Tính đầy đủ
+Tính rõ ràng dễ hiểu
+Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm
*Nguyên tắc nhất quán và so sánh đợc
Nguyên giá của tài sản đợc đơn vị tạo ra trong kỳ này đợc tính toán xác
định phải so sánh đợc với giá của tài sản cùng loại do các đơn vị khác tạo ra
trong cùng một thời kỳ có nh vậy mới giúp cho đơn vị học hỏi kinh nghiệm
lẫn nhau cùng tiến bộ trong nền kinh tế thị trờng có định hớng của Nhà Nớc,
các đơn vị phải giúp nhau học hỏi nhau, cho nên yêu cầu phải có sự nhất
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quán trong tính toán. ở các nớc t bản không có yêu cầu này. Tuy nhiên trong
thực tế vẫn cha có sự nhất quán giữa các đơn vị kinh doanh và đơn vị hành
chính sự nghiệp việc tính giá tài sản có sự khác
VD:Mua 1 tấn xi măng giá mua 800.000
Chi phí mua 20.000
Trong đơn vị kinh doanh tính giá mua thực tế là 820.000 nhng trong đơn
vị hành chính sự nghiệp lại chỉ tính gía mua là 800.000, chi phí mua 20.000
họ tính vào chi phí trong kỳ. Do đó không đánh giá đúng đợc đơn vị nào hoạt
động có hiệu quả hơn.
*Tài liệu tính giá cung cấp phải đảm bảo tính đầy đủ:
Giúp cho việc ra quyết định thích hợp với từng loại hoạt động cũng nh
tổng thể hoạt động của đơn vị. Đặc biệt là trong điều kiện ngày nay hoạt
động kinh tế tài chính trong các đơn vị đa dạng, phong phú lại có mối quan
hệ mật thiết tác động bổ trợ cho nhau. Nếu thông tin không cung cấp đầy đủ
có thể dẫn đến việc ra quyết định sai gây thiệt hại cho đơn vị.
*Thông tin do tính giá cung cấp phải rõ ràng dễ hiểu giúp các cơ quan
quản lý, các nhà quản trị và cả ngời lao động nhận thức đúng đắn hoạt động
và kết quả hoạt động của đơn vị mang lại hiệu quả cao hơn. Ơ các nơc t bản
chế độ t hữu về t liệu sản xuất khônh có yêu cầu này. Họ không muốn cung
cấp thông tin một cách minh bạch.
*Tổ chức tiến hành phơng pháp tính giá phải quán triệt nguyên tắc tiết
kiệm hiệu quả.
5.2. Nguyên tắc tính giá
Để đảm bảo yêu cầu chân thực và tính có thể so sánh đợc phơng pháp
tính giá Nhà Nớc đã quy định những nguyên tắc có tính chất pháp chế về
đánh giá các loại tài sản của đơn vị
*Nguyên tắc chung
Giá của tài sản phải đợc tính theo trị giá thực tế- giá gốc, giá nguyên
thuỷ, nghiã là tính theo chi phí thực tế tạo nên tài sản ở thời điểm tính giá táỉ
sản. Tuy nhiên do đặc trng vận động của tài sản, yêu cầu hạch toán hàng
ngày, yêu cầu quản lý tài sản, Nhà Nớc có nhng quy định cụ thể để tính giá
đối với các loại tài sản. Cụ thể là:
5.2.1. Đối với TSCĐ:TSCĐ của các doanh nghiệp là những t liệu lao
động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Theo quy định hiện hành TSCĐ
là tài sản có thời gian sử dụng trên 1 năm, có giá trị tối thiểu bắng 5 triệu
đồng. Đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, trong quá
trình sử dụng nó bị hao mòn dần về mặt giá trị nhng vẫn giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu, phần hao mòn đó sẽ chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
+Với TSCĐ do mua mới thì nguyên giá = giá mua trả cho ngời bán (đã
khấu trừ các khoản triết khấu, giảm giá) + chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt
chạy thử + thuế phải nộp nếu có (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng không
đợc khấu trừ, thuế tài sản ).
Trong trờng hợp mua TSCĐ thanh toán chậm có phát sinh lãi về tín
dụng nh là thuê mua TSCĐ thì nguyên giá TSCĐ là giá trị hiện tại còn phần
chênh lệch (tiền lãi) đợc hạch toán vào chi phí trả trớc trong suốt thời hạn tín
dụng (chú ý theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS23 thì lại cho phép tính cả
lãi tín dụng vào nguyên giá TSCĐ).
11