Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ nhồi máu động mạch não giai đoạn cấp và tối cấp tại bệnh viện - Pdf 31

BÁO CÁO LUẬN VĂN
TỐT NGHIỆP BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ
NHỒI MÁU ĐỘNG MẠCH NÃO GIAI ĐOẠN CẤP VÀ TỐI CẤP
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Mã số: CK 62.72.05.03

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.Phạm Minh Thông
Học viên: Nguyễn Văn Vưởng
Hà Nội, 17/12/2013


ĐẶT VẤN ĐỀ

 TBMMN là bệnh thường gặp và là nguyên nhân thứ ba
gây tử vong ở các nước phát triển.
 Nga 450.000 ca mới mắc/năm. Mỹ 130 - 200 ca/100.000
dân.
 Việt Nam tỷ lệ bị TBMMN 115.92/100.000 dân. Tỷ lệ mới
mắc hàng năm là 28.25/100.000 dân.
 TBMMN gồm: chảy máu não, chảy máu màng não và
nhồi máu não.
 NMN chiếm xấp xỉ 80% TBMMN nói chung.


ĐẶT VẤN ĐỀ

 NMN cần chẩn đoán sớm để điều trị can thiệp kịp thời,
tránh di chứng nặng.

• Điều hòa tuần hoàn não: hiệu ứng Bayliss
• Ảnh hưởng của các yếu tố thể dịch và chuyển hóa.


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
BỆNH LÝ NHỒI MÁU NÃO
• Theo WHO (1989): TBMMN là sự khởi phát đột ngột,
các triệu chứng thần kinh khu trú tồn tại trên 24 giờ,
hay tử vong trước 24 giờ, loại trừ bệnh mạch máu não
do sang chấn, chảy máu trong u não, bệnh máu.
• TBMMN bao gồm: chảy máu não, chảy máu màng não
và thiếu máu cục bộ não.


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

• Siêu âm Doppler hệ mạch cảnh ngoài sọ
- Xác định, đánh giá mức độ hẹp tắc mạch, ảnh hưởng
đến huyết động, mô tả các tổn thương mảng xơ vữa
• Chụp cắt lớp vi tính
- Thường phát hiện tổn thương muộn.
- Hạn chế khi phát hiện NMN nhỏ hố sau và thân não


TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

• Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)
- Xác định mức độ hẹp tắc mạch, dị dạng mạch.

Rất sáng

Rất sáng

Bản xương sọ

Tối

Tối

Mô xám

Xám

Sáng

Mô trắng

Sáng

Xám

Thể trai

Sáng

Xám

Dịch não tủy



T2W

Đồng tín hiệu

Sáng

Sáng

Sáng

DWI

Sáng

Rất sáng

Sáng

Đồng tín hiệu

ADC

Tối

Rất tối

Tối

Sáng

nằm viện.
- BA không cho đầy đủ các thông tin nghiên cứu.


ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
• Phương tiện: máy Essenza- SIEMENS 1,5 tesla
• Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ bệnh nhân NMN:
- Chuỗi xung thăm khám: T1W, T2W, FLAIR, T2*, DWI
và TOF- 3D
-Chụp theo hai mặt phẳng: ngang, đứng dọc.
- Độ dày lớp cắt 5mm


ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC DỮ LIỆU THU THẬP
• Tuổi, giới.
• Thời gian được chụp CHT:
- Giai đoạn tối cấp (trước 6 giờ)
- Giai đoạn cấp (từ 6 đến 48 giờ)
• Kích thước, số lượng, vị trí ổ nhồi máu.
• Nhồi máu cũ kèm theo
• Đặc điểm tín hiệu ổ nhồi máu trên các xung:
T1W, T2W, FLAIR, Diffusion, TOF 3D, T2*

Tuổi trung bình:67,61 ± 14,45, cao nhất: 97, thấp nhất: 19
Tuổi mắc bệnh tập trung cao nhất nhóm trên 60.
Hoàng Đức Kiệt: tuổi > 45: 73,87%.
Faraji F: 66,14 ± 10,9 tuổi


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố bệnh nhân theo giới







BN nam (41/76), chiếm 53,9%; nữ (35/76) chiếm 46,1%.
Tỷ lệ nam/nữ = 1,17. Không có sự khác biệt cho cả 2 nhóm (p > 0,05)
Châu Thị Thúy Liễu, Cao Phi Phong (2011): nam/nữ = 54,1%/ 45,9%
Faraji F: 58,1%/41,9%
Lê Văn Thính, Hoàng Đức Kiệt: nam/nữ = 2/1


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thời gian chụp cộng hưởng từ
Thời gian

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %


- Nguyễn Hữu Duân (2010): 75,8% chụp sau 48 giờ, chỉ 01 BN chụp < 3 giờ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status