Bộ y tế
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Đề tài khoa học cấp cơ sở
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ
CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ
TUYẾN GIÁP NGUYÊN PHÁT
Trần Thúy Hồng
Bùi Văn Lệnh
Lê Tuấn Linh
ĐĂĂT VẤN ĐÊ
Bướu nhân TG là bệnh lý thường gặp trên lâm sàng:
tỉ lệ mắc ở Mỹ 7,6%, Thái Lan 4%, Việt Nam (2000)
10,1%. Tỉ lệ mắc cao nhưng < 10% các bướu nhân là
ác tính.
Chẩn đoán phân biệt bướu nhân lành tính và ác tính
dựa vào lâm sàng, XN sinh hóa, CĐHA, tế bào học.
ĐĂĂT VẤN ĐÊ
Quy trình CĐ, ĐT bướu nhân hiện nay: nghi ngờ tt - siêu
âm (nghi ngờ trên SA) – FNA, nếu FNA (+) sẽ được PT
cắt thùy giáp có u, làm sinh thiết tức thì nếu (+) sẽ cắt
giáp toàn bộ hoặc thùy giáp và eo (tùy CĐ) và làm GPB,
nếu không có STTT đợi kq GPB 48h nếu ác tính mổ thì
hai.
Trái
TỔNG QUAN
Đại cương bệnh lý bướu nhân TG
-
Lâm sàng: nghèo nàn hầu như không triệu chứng,
phát hiện tình cờ, sờ thấy khối…
-
CLS:
+ XN TSH, FT3, FT4: ít thay đổi…
+ CĐHA: XQ thường quy (không có giá trị); siêu âm; CT, MRI:
đánh giá xâm lấn của u, di căn hạch…
+ Tế bào học: Sn (65- 90%); Sp (70-100%); DG: 1-8%; AG: 111%.
+ Xạ hình tuyến giáp:
TỔNG QUAN
Phân loại mô học bướu nhân tuyến giáp
-
-
Tổn thương lành tính:
- + Nang keo đơn thuần, chảy máu, bội nhiễm.
- + Tăng sản thể nốt
Hướng dẫn sinh thiết, chọc hút kim nhỏ.
Đánh giá bilan trước mổ: tổn thương còn khu trú
trong tuyến, xâm lấn, di căn hạch….
TD tái phát….
TỔNG QUAN
Vai trò siêu âm bướu giáp nhân
Các đđ SA lq nhiều đến bướu lành tính:
-
TT dạng nang hoặc tp nang là chủ yếu.
-
TT dạng bọt biển, hh có phần đặc tăng,
đồng âm.
-
Bướu đặc bờ đều, ranh giới rõ, tăng, đồng
âm, không TSM hoặc TSM kiểu ngoại
TỔNG QUAN
Tình hình nghiên cứu
Trên thế giới: trước đây các nghiên cứu chỉ đưa ra
các dấu hiệu SA riêng lẻ chẩn đoán bướu lành, ác
nên Sn, Sp không cao, chưa có phân loại nguy cơ
ác tính dựa vào nhiều đặc điểm SA.
2009 Horvath (Santiago chile) là người đầu tiên
đưa ra phân loại TIRADS (thyroid imaging
reporting and data system) chia làm 10 nhóm tt.
TỔNG QUAN
Tình hình nghiên cứu
2011 J Y. Kwak (Yonsei Seoul) phân loại TIRADS
dựa vào 6 dh SA nghi ngờ: đặc hoặc tp đặc là chủ
yếu, giảm âm hoặc rất giảm âm, bờ không đều
hoặc có múi nhỏ, có vi vôi hóa, có chiều cao >
chiều rộng.
TỔNG QUAN
Tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu
Trong nước: tuy có nhiều nghiên cứu về đặc
điểm hình ảnh bướu giáp nhân lồng ghép trong
các NC về LS, GPB, CĐHA nhưng chưa có NC
nào về áp dụng TIRADS.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ BN có bướu nhân tuyến giáp được làm siêu âm tuyến giáp,
phẫu thuật tại BV ĐHY HN từ tháng 1/2013 - 7/2013, có
kết quả giải phẫu bệnh.
+ Hồ sơ bệnh án đầy đủ cho nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh nhân bướu nhân được phẫu thuật nhưng không
được làm siêu âm tại bệnh viện.
+
Bn siêu âm, PT tại bệnh viện có kết quả TBH nhưng
không có kq GPB, hồ sơ bệnh án không ghi chép đầy đủ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến nghiên cứu
* Đặc điểm chung
- Tuổi: < 20, 20- 40, 41- 60, > 60
- Giới: Nam; nữ
- Số lượng nhân
- Phân loại mô bệnh học
- Vị trí: thùy phải, trái, eo
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các biến nghiên cứu
Đặc điểm hình ảnh
-
Kích thước: ĐK lớn nhất.
-
Hình dạng: cao > rộng; rộng > cao.
-
Ranh giới, đường bờ: ranh giới rõ bờ đều; bờ không đều, thùy
múi; RG không rõ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU