Nghiên cứu phân lập một số hợp chất lignan từ cây dứa dại (pandanus odoratissimus) - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

TRÀN THỊ THAO

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP MỘT SỐ
HỢP CHẤT LIGNAN TỪ CÂY DỨA DẠI
(PANDANUS ODORA TISSIMUS)
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC








C h u y ên n g à n h : H ó a h ọ c h ữ u cơ

Người hưóiig dẫn khoa học
TS. Nguyễn Văn Thanh

HÀ NỘI - 2015


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

LỜI CẢM ƠN



l3C NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13
Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

'H NMR

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
Proton Magnetic Resonance Spectroscopy

1

H -1H COSY

2D-NMR

1

H -1H Chemical Shift Correlation Spectroscopy

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều
Two-Dimensional NMR

cc

Sắc

ký cột Column Chromatography



Sac ký lóp mỏng Thin Layer Chromatography

Sinh viên: Trần Thị Thao

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH VỄ BẢNG BIÉU
Trang
Bảng 4. ỉ: D ữ liệu phô NMR của họp chât PT05................................................. 28
Bảng 4.2: D ữ liệu phô NMR của họp chât PT07................................................. 32
Bảng 4.3: D ữ liệu pho NMR của hợp chat PT09................................................. 37
Hình 2.1: Dứa dại - Pandanus odoratissỉmus....................................................... 18
Hình 3.1: Sơ đồ chiết phãn đoạn mẫu cây Dứa dại........................................... 21
Hình 4.1: Phổ 'H-NMR của PT05...........................................................................25
Hình 4.2: Phổ '3C-NMR của P T 0 5 ........................................................................ 26
Hình 4.3: Phổ HSQC của PT05..............................................................................26
Hình 4.4: Phổ HSQC và HMBC của PT05...........................................................27
Hình 4.5: Cấu trúc của hợp chat PT05..................................................................28
Hình 4.6: Phổ 'H-NMR của PT07...........................................................................29
Hình 4.7: Phổ '3C-NMR của P T 0 7 ........................................................................ 30
Hình 4.8: Phổ HSQC của PT07..............................................................................30
Hình 4.9: Phổ HSQC và HMBC của PT07........................................................... 31
Hình 4.10: Cấu trúc của họp chat PT07................................................................32
Hình 4.1 ì: Phổ 'H-NMR của PT09........................................................................ 33

1.3.1. Đặc điểm chung của các phương pháp sắc k í...................................................9
1.3.2. Cơ sở của phương pháp sắc kí........................................................................... 9
1.3.3. Phân loại các phương pháp sắc k í..................................................................9
1.4. Tổng quan về các phương pháp xác định cấu trúc của các họp chất hữu cơ .. 13
1.4.1. Đo điểm c h ả y ................................................................................................ 13
1.4.2. Phổ hồng ngoại..................................................................................................13
1.4.3. Phổ tử ngoại khả kiến........................................................................................14
1.4.4. Phổ khối lượng...................................................................................................15
1.4.5. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân............................................................................. 15
Chương 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ú tJ........................................... 18
2.1. Mầu thực vật..........................................................................................................18
2.2. Phương pháp phân lập các họp chất................................................................... 18
2.2.1. Sắc ký lóp mỏng (TLC)...................................................................................18
2

.2 .2 . Sắc ký lớp mỏng điều chế.................................................................................19

Sinh viên: Trần Thị Thao

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2.2.3. Sắc ký cột (CC).................................................................................................. 19
2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các họp chất......................................19
2.3.1. Điếm nóng chảy (M p)....................................................................................... 19
2.3.2. Độ quay cực [a]D............................................................................................... 19

dụng rộng rãi bởi đặc tính ít độc, dễ hấp thụ và không làm tổn hại đến môi
sinh. Theo các tài liệu công bố hiện nay, có khoảng 60% - 70% các loại thuốc
chữa bệnh đang được lưu hành hoặc trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng có
ngồn gốc tụ’ nhiên.
Bằng các phương pháp thừ hoạt tính sinh học hiện đại, có kết quả cao,
người ta đã tiến hành nghiên cứu các mẫu dịch chiết thực vật, nghiên cún các
chất đã tách được từ các dịch chiết. Nhờ vậy mà phát hiện ra nhiều họp chất
có hoạt tính sinh học quý báu, tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc phát
triển ngành y dược trong công cuộc chữa bệnh cún người.
Nằm trong khu vục nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn, độ ẩm cao
(khoảng trên 80%), Việt Nam hiện có một hệ thực vật rất phong phú với
khoảng 12000 loài, trong đó có tới 4000 loài được nhân dân ta dùng làm thảo
dược cùng các mục đích khác phục vụ cuộc sống con người.
Cùng với bề dày phát triển 4000 năm lịch sử của dân tộc, ngành đông y
đã dành được những thành tựu rục rỡ, nhiều phương thuốc cây cỏ động vật đã
được ứng dụng hiệu quả liru truyền cho đến ngày nay. Đó là cơ sở rất quan
trọng cho việc phát triển ngành hoá học các họp chất thiên nhiên.
Tuy nhiên đối với một đất nước còn hạn chế về nguồn vốn và cơ sở vật
chất như Việt Nam thì vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác và sử dụng
nguồn tài nguyên một cách hiệu quả nhất cho xã hội.
Vì vậy tôi tiến hành nghiên cún đề tài “Nghiên cửu phân lập một số
họp chất ỉignan từ cây Dứa dại - Pandanus odoratissimus
Cây Dứa dại - Pandanus odoratỉssỉmus thuộc họ Pandanaceae là loại
cây phổ biến ở các quần thể cây ngập mặn. Tuy nhiên, hiện chưa có nhiều tài
liệu công bố về thành phần hoá học cũng như ứng dụng dược lý của loài này.

Sinh viên: Trần Thị Thao

1


1.1.1. Mô tả
Cây bụi cao đến 5 m, đường kính thân cỡ 15 cm; thân có nhiều nhánh
và nhiều rễ phụ. Lá hình máng, dài đến 1,5 m, rộng cỡ

6 - 8

cm, mép và gẫn

giữa có gai, chóp lá có đuôi dài đến 10 cm. Cụm hoa ở nách lá hoặc ở ngọn,
hình đầu, mang 2-3 lá bắc cụm hoa. Lá bắc cụm hoa dạng lá, dài đến 25 cm.
Chùm quả hình cầu hoặc hình trúng, đường kính đến 20 cm, dài đến 25 cm,
mang đến 100 quả. Quả hình răng ngựa, dài 5-6 cm, rộng 3-4 cm, có vòi nhụy
tồn tại, vòi nhụy xẻ đôi; mặt cắt ngang quả phía đính hình lục giác; khi chín
màu vàng cam, có mùi thơm.
1.1.2. Sinh học, sinh thái
Ở Vườn Quốc gia Xuân Thủy, cây có quả tháng 5-8. Chúng phân bố
một số điếm trên bờ đê và cồn cát phía ngoài c ồ n Lu.
Đọt non và rễ được dùng trong nhân dân làm thuốc thông tiểu dùng trong
nhũng trường hợp đái dắt, đái ra sỏi, sạn. Còn dùng đắp chữa bệnh trĩ. [1]
1.13. Thành phần hóa học
Năm 1998 Ting ting Jong và các cộng sự Đài Loan đã công bố 10 họp
chất từ rễ cây dứa dại Pandanus odoratissimus, trong đó có 2 họp chất
phenolic và benzofuran mới là 4-hydroxy-3-(2',3'-dihydroxy-3'-methyl-butyl)benzoic acid methyl ester và 3-hydroxy-2-isopropenyl-dihydrobenzofuran-5carboxylic acid methyl ester. Ket quả thử hoạt tính chống oxi hóa cho thấy
các

họp

chất

pinoresinol

1. Vanillin
och

3

1

I

L.

OH

OH
3. 4-hydroxy-3-(2',3'-dihydroxy-3'-methylbutyl)-benzoic acid methyl ester

4. 3-hydroxy-2-isopropenyldihydrobenzofuran-5-carboxylic acid
methyl ester

r\

0 CH3

Jx^OCH 3

A /Ụ

\9 7/
Hll,,7^—T""H



1.2.3. Quả trình chiết thực vật
1.2.3.1. Hợp chất tự nhiên trong cây
Dựa vào chức năng sinh học, người ta chia các họp chất trong cây
thành hai nhóm lớn:
-

Chất chuyển hoá sơ cấp (primary metabolite).

-

Chất chuyển hoá thứ cấp (secondary metabolite).

Chất chuyển hoá sơ cấp là chất tham gia vào quá trình sinh trưởng của
cây như các hydrat cacbon, lipit, axit amin. Nói chung chúng là thành phần
không thế thiếu trong cây cỏ.
Chất chuyển hoá thứ cấp là nhũng chất mà vai trò chủ yếu của chúng
không phải để nuôi sống và phát triển cây cỏ, chúng có thể có ở cây này và
vắng mặt ở cây kia. Có rất nhiều giả thiết về vai trò của chúng trong thực vật.
Có ý kiến cho rằng chúng là nhũng chất thải, góp phần giải độc cho cây
(ancaloid, tinh dầu), góp phần bảo vệ chống các tác nhân làm hại cây
(Aavonoid, saponin, tinh dầu, terpenoid...), hoặc góp phần tạo màu sắc, quyến
rũ ong bướm giúp cho sự phát triển nòi giống (ílavonoid, carotenoid...) v .v ...
Do có các tác dụng sinh lý và dược lý như tác dụng kháng sinh, diệt
nấm, tác dụng ức chế hoặc gây độc đối với tế bào, tác dụng kích thích hoặc ức
chế sinh trưởng và các tác dụng khác mà các chất trao đổi bậc hai là đối tượng
nghiên cứu quan trọng trong các lĩnh vực như y dược học, nông nghiệp.
Trong cây các hợp chất hữu cơ có tính chất hoá lý rất khác nhau, chúng
tồn tại ở dạng hoà tan trong nước, dầu béo hoặc tinh dầu. Các chất hoà tan
trong nước (dịch tế bào) là các hydro cacbon phân tủ’ bé (monosacarit,

dung môi dùng cho các quá trình chiết phải được lựa chọn rất cẩn thận với các
đặc điểm là cần hoà tan tốt nhũng chất đang nghiên CÚ0 1 , dễ dàng được loại
bỏ, có tính trơ (không phản ứng với chất nghiên cún), những dung môi này cần
được chưng cất trước khi sử dụng vì nếu lẫn các chất khác sẽ làm ảnh hưởng
đến hiệu quả và chất lượng của quá trình chiết. Một số chất dẻo lẫn trong dung
môi như diankylphtalat, tri-n-butyl-axetylcitrat, tributylphosphat... do trong
quá trình sản xuất hay bảo quản, sẽ làm sai lệch kết quả phân lập trong các
quá trình nghiên cứu hoá thực vật. Cloroform, etanol và metanol là những
dung môi thường được lựa chọn trong quá trình chiết sơ bộ một bộ phận của
cây như lá, thân, rễ, h o a...
Người ta cho rằng dung môi thuộc nhóm rượu sẽ thấm tốt hơn lên
màng tế bào nên quá trình chiết với các dung môi này sẽ thu được triệt để hơn
các thành phần có trong tế bào. Ngược lại, khả năng phân cực của cloroform
thấp hơn, có thể rửa các chất nằm ngoài tế bào.

Sinh viên: Trần Thị Thao

1

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Các ancol hoà tan phần lớn các chất chuyển hoá phân cực cùng với các
hợp chất phân cực trung bình và thấp, vì vậy khi chiết với ancol thì các chất
này sẽ bị hoà tan đồng thời. Thường thì dung môi cồn trong nước dường như
có đặc tính tốt nhất cho quá trình chiết sơ bộ.



Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Như vậy tùy thuộc vào mục đích cần lấy chất gì để lựa chọn dung môi
thích hợp và thực hiện quy trình chiết hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.

Tổng quan về các phưo’ng pháp sắc kí [4]

1.3.1. Đặc điểm chung của các phương pháp sắc kí
Sắc kí là một phương pháp vật lý dùng đế tách riêng các thành phần ra
khỏi hỗn hợp bằng cách phân bố chúng ra hai pha: một pha có bề mặt rộng gọi
là pha tĩnh (hay là pha cố định) và pha kia là một chất lỏng hoặc khí gọi là pha
động (hay là pha di động), di chuyển đi qua pha tĩnh. Trong quá trình sắc kí,
pha động chuyển động dọc theo hệ sắc kí hết lóp pha tĩnh này đến lớp pha tĩnh
khác, quá trình hấp phụ và giải hấp phụ lặp đi lặp lại. Ket quả là các chất có ái
lực lớn hon với pha tĩnh sẽ chuyển động chậm hon so với chất tương tác yếu
hơn. Nhờ đặc điểm này mà người ta có thể tách các chất qua quá trình sắc kí.
1.3.2. Cơ sở của phương pháp sắc k ỉ
Phương pháp sắc kí dựa vào sự phân bố khác nhau của các chất giữa
pha động và pha tĩnh. Ở điều kiện nhiệt độ không đổi, định luật mô tả sự phụ
thuộc của lượng chất bị hấp phụ lên pha tĩnh với nồng độ dung dịch gọi là
định luật hấp phụ đơn phân tử đẳng nhiệt Langmuir:
n = rioo bC/(l + bC)
Với:
-


Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.3.3.1. Sắc kí lỏng
Đây là phương pháp sắc kí dùng chất lỏng làm pha động. Trong sắc kí
lỏng có các loại cụ thế sau:
a. Sắc kí giấy:
Sắc kí giấy là phương pháp phân tích với pha tĩnh là một loại giấy đặc
hiệu dùng trong sắc kí. Chất thử được chấm lên giấy rồi triển khai sắc kí bằng
dung môi thích họp trong một bình triển khai kín. Sau khi đã triển khai xong,
giấy được làm khô rồi làm hiện màu để xác định các vết chất có trong hỗn
họp chất thử. Trù' các chất có màu có thế phát hiện ngay bằng mắt thường, các
chất không màu có thể được phát hiện bằng

2

phương pháp: hóa học và vật lý.

Với phương pháp hóa học, người ta dùng các thuốc thử hiện màu đặc
trung cho tùng loại hợp chất. Thuốc thử được pha thành dung dịch có nồng độ
thích hợp rồi cho tác dụng lên giấy bằng cách phun lên bề mặt giấy hoặc
nhúng giấy vào thuốc thử.
Với phương pháp vật lý, có thể hiện màu bằng cách soi vào đèn

uv



nhiều họp chất hữu cơ hấp thụ được các tia cực tím.
b. Sắc kí lớp mỏng
Sắc kí lớp mỏng (SKLM) là phương pháp phân tích dung dịch chất

thử hoặc phun lên bản mỏng sau đó hơ bản trên bếp điện hoặc sấy nóng để vết
xuất hiện từ từ. Phương pháp này thường được sử dụng để kiểm tra và định
hướng cho sắc kí cột.
Một hình thức SKLM khác cũng được sử dụng trong nghiên cún họp
chất tự nhiên là SKLM điều chế, dung để điều chế, thu chất trực tiếp. Ở
phương pháp này, quá trình thực hiện tương tự SKLM và sau khi triển khai
xong, soi

uv

để xác định vết rồi cạo lấy lóp silicagel chứa chất cần điều chế,

tiến hành rủa giải để thu chất,
c. Sắc kí cột
Đây là phương pháp sắc kí phổ biến nhất, chất hấp phụ là pha tĩnh gồm
các loại silicagel (có kích thước hạt rất khác nhau) pha thường và pha đảo
(YMC, ODS, dianion). Chất hấp phụ được nhồi vào cột (phổ biến nhất là cột
thủy tinh). Độ mịn của chất hấp phụ rất quan trọng, nó phản ảnh số đĩa lý
thuyết hay kha năng tách của chất hấp phụ. Độ hạt của chất hấp phụ càng nhỏ
thì số đĩa lý thuyết càng lớn, khả năng tách càng cao và ngược lại. Tuy nhiên,
nếu chất hấp phụ có kích thước hạt càng nhỏ thì tốc độ chảy càng giảm. Trong
một số trường hợp nếu lực trọng trường không đủ lớn thì sẽ gây hiện tượng
tắc cột (dung môi không chảy được), khi đó người ta phải sử dụng áp suất để
kích thích dung môi chảy (áp suất trung bình - MPC, áp suất cao - HPLC).
Tỷ lệ đường kính so với chiều cao cột (L/D) phụ thuộc vào yêu cầu
tách (phụ thuộc vào lượng chất và chất cụ thể).
Tỷ lệ giữa quãng đường đi của chất cần tách so với quãng đường đi của
dung môi là Rf, với mỗi chất khác nhau giá trị Rf khác nhau. Nhờ sự khác
nhau này mà ta có thể tách từng chất ra khỏi hỗn họp.


là chất khí lỏng hoặc chất rắn được chuyển thành thể bay hơi và nhờ một
luồng khí trơ làm chất tải dẫn đi qua pha tĩnh. Neu pha tĩnh là một chất rắn thì
gọi là sắc kí khí - ran. Neu pha tĩnh là chất lỏng thì gọi là sắc kí khí - lỏng. Ớ
sắc kí khí - rắn, chất rắn được dùng là những chất có tính hấp phụ như
silicagel, than hoạt tính, oxit nhôm. Ớ sắc kí khí - lỏng, chất lỏng được phân
tán mỏng như một lóp phim trên bề mặt một chất rắn trơ gọi là nền. Khi chất
thử được khí tải dẫn đi qua pha tĩnh, chúng bị tách riêng ra tùy theo hệ số
phân bố của mỗi thành phần trong hỗn hợp chất thử đối với pha tĩnh.

Sinh viên: Trần Thị Thao

12

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.4. Tổng quan về các phương pháp xác định cấu trúc của các họp chất
hữu cơ [5]
Khi đã phân lập được một họp chất hũu cơ, điều quan trọng là phải xác
định được cấu trúc của chúng. Đe có thể thực hiện được điều này cần phải
phân tích bằng nhiều phương pháp kết hợp với nhau.
1.4.1. Đo điếm chảy
Đối với chất rắn kết tinh thì điểm chảy là một tiêu chuẩn lý học rất
quan trọng, nó là tiêu chuẩn để kiểm tra mức độ tinh khiết của họp chất. Neu
điểm chảy của hai loại tinh thể thu được qua hai lần kết tinh chỉ chênh lệch
nhau không quá

dạng năng lượng là năng lượng

dao động và năng lượng quay.
Tần số hay độ dài sóng hấp thụ của mỗi chất phụ thuộc vào khối lượng
tương đối của các nguyên tử, liên kết và vào cấu trúc hình học của chúng. Với
mỗi hợp chất khác nhau chứa các liên kết khác nhau thì sự hấp thụ hồng ngoại
là khác nhau. Dựa trên những đặc điểm này mà ta có thể xác định được các
nhóm chức trong họp chất hữu cơ bằng cách đo và phân tích phổ hồng ngoại.

Sinh viên: Trần Thị Thao

13

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

Dưạ vào sự hấp thụ đặc trung của các nhóm chất mà có thể chia phổ
hồng ngoại thành 3 vùng: vùng sóng ngắn từ 4000 - 1300 cm '1, vùng sóng dài
tù’ 909 - 650 cm ' 1 và vùng sóng trung bình từ 1300 - 909 cm ' 1
Trong vùng sóng ngắn các nhóm chức hữu cơ bị hấp thụ là OH, NH,
CO ,... Neu không có dải hấp thụ trong vùng 1850 - 1540 cm ' 1 là không có
nhóm CO, không có dải hấp thụ ở 3650 - 3200 cm ' 1 là không có nhóm OH
phenol hoặc ancol. Các hợp chất thơm hoặc tạp thơm thường có dải hấp thụ
nằm trong khoảng 1600 - 1300 cm ' 1 .
Vùng sóng dài đặc trưng cho các hấp thụ của dao động biến dạng. Neu
không có dải hấp thụ trong khoảng 909 - 605 cm ' 1 là hợp chất không có cấu

Đặc điểm của phổ từ ngoại là phổ của một chất phức tạp có thể giống
với phổ của một chất đơn giản nếu hai chất ấy có cùng một nhóm cấu trúc
giống nhau. Chính vì thế phổ tử ngoại thường được dùng đế xác định cấu trúc
của hợp chất hữu cơ một cách sơ bộ.
1.4.4. Phổ khối lượng
Nguyên tắc của phương pháp này là dựa vào sự phân mảnh ion của
phân tử chất nghiên CÚ0 1 dưới sự bắn phá của một chùm ion từ bên ngoài. Phổ
MS còn cho các pic ion mảnh khác nhau và dựa vào đó người ta có thể xác
định được cơ chế phân mảnh và từ đó dựng lại được cấu trúc hóa học của các
họp chất. Hiện nay có rất nhiều các loại phổ khối lượng và các phương pháp
chủ yếu vân thường được dùng là:
- Phổ EI-MS (Electron Impact Ionization Mass Spectroscopy): dựa vào
sự phân mảnh ion dưới tác dụng của chùm electron bắn phá có năng lượng
khác nhau. Thông thường là 70eV.
- Phổ ESI-MS (Electron Spray Ionization Mass Spectroscopy) gọi là phổ
phun mù điện tủ'. pPổ này được thực hiện với năng lượng bắn phá thấp hơn
nhiều so với phổ EI-MS. Do đó dữ liệu phổ thu được chủ yếu là pic ion phân tử
và các pic đặc trưngcho sự phá vỡ các liên kết có mức năng lượng thấp, dễ bị
phá vỡ.
1.4.5. Phổ cộng hưởng từ hạt nhăn
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân là một phương pháp phổ hiện đại và hũai
hiệu nhất hiện nay. Với việc sử dụng kết hợp các kỹ thuật phổ NM R một
chiều và hai chiều, các nhà nghiên cún có thể xác định chính xác cấu trúc của
hợp chất, kể cả cấu trúc lập thể của phân tử.
Nguyên lý chung của các phương pháp phổ NMR (phổ proton và cacbon)
là sự cộng hưởng khác nhau của các hạt nhân tù' ( !H và l3 C) dưới tác dụng của từ
trường ngoài. Sự cộng hưởng khác nhau này được biểu diễn bằng độ chuyển

Sinh viên: Trần Thị Thao


Đây là các kỹ thuật phổ hai chiều, cho phép xác định các tương tác của
các hạt nhân từ của phân tử trong không gian hai chiều. Một số kỹ thuật chủ
yếu thường được sử dụng như sau:
Phô HMQC (Heteronuclear Multiple Quantum Coherence): Các tương
tác trực tiếp H-C được xác định nhờ vào các tương tác trên phổ này. Trên phổ,
một trục là phổ 1H-NMR, còn trục kia là l3 C-NMR. Các tương tác HMỌC
nằm trên đỉnh các ô vuông trên phổ.
- Phổ 'H -'H c o s y (HOMOCOSY) (]H - H Chemical Shift Correlation
Spectroscopy): Phổ này biểu diễn các tương tác của H-H, chủ yếu là các
proton đính với cacbon liền kề nhau. Nhờ phổ này mà các phần của phân từ
được nối ghép lại với nhau.

Sinh viên: Trần Thị Thao

16

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2

Khóa Luận Tốt Nghiệp

- Phố HMBC (Heteronuclear Multiple Bond Connectivity): Đây là phố
biểu diễn tương tác xa trong không gian phân tử. Nhờ vào các tương tác trên
phổ này mà từng phần của phân tử cũng như toàn bộ phân tủ' được xác định
về cấu trúc.
- Phổ NOESY (Nuclear Overhauser Effect Spectroscopỵ): Phổ này biểu
diễn các tương tác xa trong không gian của các proton không kế đến các liên
kết mà chỉ tính đến khoảng cách nhất định trong không gian. Dựa vào kết quả

2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)
Sắc ký lóp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien
60 F 2 5 4 (Merck 1,05715), RPis F 2 5 4 s (Merck). Phát hiện chất bằng đèn tủ’ ngoại
ở hai bước sóng 254 nm và 368 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4

Sinh viên: Trần Thị Thao

18

Lớp K37B - Hóa học


Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
1 0

Khóa Luận Tốt Nghiệp

% được phun đều lên bản mỏng, sấy khô rồi hơ nóng trên bếp điện từ từ

đến khi hiện màu.
2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế
Sắc ký lớp mỏng điều chế thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn Silica gel
60G F 2 5 4 (Merck, ký hiệu 105875), phát hiện vệt chất bằng đèn tủ’ ngoại hai
bước sóng 254 nm và 368 nm, hoặc cắt rìa bản mỏng để phun thuốc thừ là
dung dịch H2SO4 10%, hơ nóng để phát hiện vệt chất, ghép lại bản mỏng như
cũ để xác định vùng chất, sau đó cạo lớp Silica gel có chất, giải hấp phụ bằng
dung môi thích họp.
2.2.3. Sắc ký cột (CC)
Sắc ký cột được tiến hành với chất hấp phụ là Silica gel pha thường và
pha đảo. Silica gel pha thường có cỡ hạt là 0,040-0,063 mm (240-430 mesh).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status