BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
LOGO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
Sinh viên: Trình Thị Thu Hà
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN
THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TRONG CÁC
TRƯỜNG MẦM NON XÃ TAM HIỆP,
HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI NĂM 2014
Hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Lê Hương
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
1
2
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Xác định tỷ lệ người chế biến có kiến thức
Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức,
đúng, thực hành đúng về vệ sinh an toàn thực
thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người
phẩm trong các trường mầm non xã Tam Hiệp
chế biến trong các trường mầm non xã Tam Hiệp,
huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2014.
huyện Thanh Trì, Hà Nội năm 2014.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Một số khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm:
Theo luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010.
Thực phẩm: là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến và bảo
quản.
Vệ sinh cơ sở.
Quyết định số
Vệ sinh nhân viên.
4128/2001
Vệ sinh dụng cụ.
/QĐ-BYT 03/10/2001
Vệ sinh trong chế biến và bảo quản.
Về hồ sơ ghi chép, hợp đồng trách nhiệm
và những quy định xử trí khi có NĐTP.
Thực trạng ATTP tại BATT trong các trường học
25/12/2013
18/04/2014
13/10/2014
MN Phước Thể
Tiểu học
Sinh vật có độc tố
Thực phẩm
Chế biến TP
Bảo quản TP
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: NCB 8 trường MN ( Tựu Liệt, Huỳnh Cung, Yên Ngưu, C thị trấn, Tú Chi, Hoa Hồng,
Mặt Trời Việt, Hoa Thủy Tiên).
Tiêu chuẩn lựa chọn: NCB đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: NCB không đồng ý tham gia NC.
Thời gian nghiên cứu: Tháng 3/2014 đến tháng 10/2014.
Địa điểm nghiên cứu: 8 trường mầm non xã Tam Hiệp.
Thiết kế nghiên cứu: Can thiêêp trước sau.
ghi chép,
thức ăn
Ngộ độc
TP
Vệ sinh
Kiến thức
ATTP
Thực phẩm
an toàn
Thực hành
khi tx
chung
Hồ sơ
chung
với
TP
vệ sinh
STT
1
2
Chỉ số
Giới tính
Phân loại
Tần số
Tỷ lệ (%)
Nam
1
1,7
Nữ
57
98,3
98,3
79,3
Mô hình trường
Phù hợp:
Đỗ Thị Thu Trang, Tô Gia Kiên năm 2009- Hóc Môn nữ : 97%.
Bởi vì các trường công lập có quy mô lớn hơn, đông cháu hơn nên cần số lượng NCB nhiều hơn để đúng với quy định, điều lệ của ngành đề ra.
KIẾN THỨC VỀ THỰC PHẨM AN TOÀN CỦA NCB
Kiến thức đạt
STT
Chỉ số
Trước can thiệp
Sau can thiệp
n
%
n
35
60,3
57
98,3
Khác biệt cao hơn :
Ngô Thị Nhu, Nguyễn Quốc Huy năm 2010- Nam Định: 61,7%.
Nguyễn Văn Uynh và cộng sự năm 2013- Thừa Thiên Huế: 68,2%.
KIẾN THỨC VỀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM CỦA NCB
Kiến thức đạt
STT
Chỉ số
Trước can thiệp
Sau can thiệp
n
3
Bệnh phẩm giữ lại khi có NĐTP xảy ra
58
100
58
100
Phù hợp:
Phạm Thị Thanh Vân năm 2012- Hà Nội: 99,1%.
KIẾN THỨC VỀ SỨC KHỎE CỦA NCB
Kiến thức đạt
STT
Chỉ số
Trước can thiệp
Sau can thiệp
98,1
98,1
Khác biệt cao hơn: Nguyễn Văn Uynh và cộng sự năm 2013- Thừa Thiên Huế: 67,1%.
Phạm Thị Thanh Vân năm 2012- Hà Nội: 74,4%.
KIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NCB
94.8%
Trước can thiệp
Khác biệt cao hơn:
Sau can thiệp
Đỗ Thị Thu Trang, Tô Gia Kiên năm 2009 – Hóc Môn: 29%,
THỰC HÀNH VỀ SỬ DỤNG TRANG PHỤC VÀ QUY TÌNH CB
Thực hành đạt
STT
Chỉ số
Trước can thiệp
53
91,4
Khác biệt cao hơn:
chế biến TP: 19,9%.
Nguyễn Xuân Thu năm 2010- Từ Liêm có nhân viên thực
hành không đạt về sử dụng trang phục khi
THỰC HÀNH VỀ VỆ SINH KHI TIẾP XÚC VỚI TP
Thực hành đạt
STT
Chỉ số
Trước can thiệp
Sau can thiệp
n
%
n
58
100
58
100
Phù hợp:
Đỗ Thị Thu Trang, Tô Gia Kiên năm 2009- Hóc Môn: 87%,
Khác biệt cao hơn:
Nguyễn Xuân Thu năm 2010- Từ Liêm: 72,8%.
Khác biệt thấp hơn:
Trần Thị Kim Phố năm 2011- Thừa Thiên Huế: 98,3%
THỰC HÀNH VỀ GHI CHÉP VÀ VỆ SINH HÀNG NGÀY
Thực hành đạt
STT
Chỉ số
79,3
53
91,4
91,4
3
Thời gian đổ rác
49
84,5
56
96,6
Khác biệt cao hơn:
Nguyễn Xuân Thu năm 2010- Từ Liêm: 13,3%.
THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NCB
89.7%
Trước can thiệp
Khác biệt cao hơn:
χ , OR, CI, p
Tư thục
2
χ = 26,064
5
41
46
(10,9%)
(89,1%)
(100%)
OR = 41
Công lập
CI = [6,9-243]
p = 0.000
15
43
58
(25,9%)
33
46
(28,3%)
(71,7%)
(100%)
2
χ , OR, CI, p
Tư thục
2
χ = 6,078
OR = 5,077
Công lập
CI = [1,302-19,801]
p = 0,014
21
37
58
(36,2%)
43
(23,3%)
(76,7%)
(100%)
2
χ , OR, CI, p
đạt
Kiến thức chưa đạt
2
χ = 12,074
OR = 9,075
Kiến thức đạt
CI = [2,363-34,846]
p = 0,001
21
37
58
(36,2%)
(63,8%)