B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH
Lấ HU TI
MộT Số GIảI PHáP nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng trung cấp
kinh tế - kỹ thuật nguyễn hữu cảnh
THàNH PHố Hồ CHí MINH
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
2
NGHỆ AN - 2013
B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH
Lấ HU TI
MộT Số GIảI PHáP nâng cao chất lợng
đội ngũ giáo viên dạy nghề trờng trung cấp
kinh tế - kỹ thuật nguyễn hữu cảnh
THàNH PHố Hồ CHí MINH
Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.05
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
cùng bạn bè và đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng.
Tác giả
LÊ HỮU TÀI
MỤC LỤC
Trang
NGHỆ AN - 2013.............................................................................................2
NGHỆ AN - 2013.............................................................................................4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục
CNH-HDH
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CNV
Công nhân viên
ĐT-BD
Đào tạo- bồi dưỡng
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
[]
Đề mục
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Kết quả đào tạo từ năm học (2010- 2012). .Error: Reference source
not found
Bảng 2.2 : Cơ sở hạ tầng (nguồn do Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật
Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh).......Error: Reference source not
found
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên năm học 2011-2012. .Error: Reference
source not found
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn của đội ngủ GV năm học 2011-2012
......................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.5 : Thống kê tuổi đời và thâm niên của đội ngũ GV...Error: Reference
source not found
Bảng 2.6 : Thống kê khả năng giảng dạy lý thuyết, thực hành của đội ngũ GV
......................................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.8 : Thống kê năng lực sử dụng ngoại ngữ của đợi ngũ GV..........Error:
Reference source not found
Bảng 2.9 : Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ GV. Error: Reference
source not found
Bảng 2.10 : Kết quả khảo sát đánh giá chất lượng đội ngũ GV................Error:
Reference source not found
Bảng 2.11 : Khảo sát năng lực sư phạm, năng lực bổ trợ, thái độ chính trị,
phẩm chất nghề nghiệp và chất lượng công tác quản lý đội ngũ GV.......Error:
dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên. Tuy nhiên còn rất nhiều bất cập
trong công tác quản lý chất lượng cũng như năng lực chuyên môn của đội
ngũ giáo viên giảng dạy chính vì lý do này đã thôi thúc tôi chọn đề tài: “ Một
số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung
Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh ”.
ii
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Trung Cấp
Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề
Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành Phố Hồ Chí
Minh
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung
Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, TP Hồ Chí Minh nếu đề xuất và
thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên dạy nghề Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật.
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao chất lượng đội
ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu
Cảnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
5.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,
Thành Phố Hồ Chí Minh
- Xác định được một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,
iv
Thành Phố Hồ Chí Minh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của trường nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực từ nay đến năm 2020.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ thuật
- Chương 2: Thực trạng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh,
Thành Phố Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh tế - Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh, Thành
Phố Hồ Chí Minh
CHƯƠNG 1:
v
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP
KINH TẾ - KỸ THUẬT
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đánh giá về đội ngũ giáo viên hiện nay Chỉ thị 40- CT/TW ngày
Nguyễn Hữu Cảnh TP Hồ Chí Minh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên
Nhà nước ta luôn đặc biệt quan tâm tới giáo dục và giáo viên, Luật
giáo dục đầu tiên của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời năm
1998 có hiệu lực từ ngày 01/6/1999 đã có vị trí quan trọng trong đời sống xã
hội và trong hệ thống pháp luật quốc gia. Có nhiều thuật ngữ và danh hiệu
được dùng để chỉ người làm công tác giảng dạy ở các bậc học khác nhau:
giáo viên, giáo viên mầm non, cán bộ giảng dạy, nhà giáo giảng viên,…
Khái niệm giáo viên được thể hiện ở Khoản 1, Điều 70, Luật giáo dục
“ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc
ở các cơ sở giáo dục khác’’. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau:
+ Phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu của nghề nghiệp.
+ Lý lịch bản thân rõ ràng.
Trong xã hội và trong hệ thống giáo dục, giáo viên dạy nghề có vai trò
quan trọng với những thay đổi của quá trình sản xuất xã hội bởi lao động của
họ có tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực.
vii
1.2.2. Đội ngũ và đội ngũ giáo viên
1.2.2.1. Đội ngũ
Theo Từ điển tiếng Việt thì “ Đội ngũ là tập một số đông người, cùng
chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng” [25, tr 45]
1.2.2.2. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học, được tổ
chức thành một lực lượng có tổ chức cùng nhau chung một nhiệm vụ và thực
hiện các mục tiêu giáo dục đặt ra cho tập thể hoặc tổ chức đó.
thì phải căn cứ vào phẩm chất, giá trị khi xét về chất lượng thì phải căn cứ
vào phẩm chất, giá trị do nó tạo ra. Đó là cơ sở cho việc đo lường chất lượng.
Như vậy chất lượng là mặt phản ánh vô cùng quan trọng của sự vật,
hiện tượng là quá trình biến đổi của thế giới khách quan. Nói như Hêghen “
chất lượng là ranh giới làm cho những vật này với vật thể kia’’
1.2.3.2.Chất lượng đội ngũ giáo viên
Theo chúng tôi, chất lượng đội ngũ GV chính là phẩm chất, nhân cách
và năng lực nghề nghiệp của họ, chứ không đơn thuần là sự phù hợp với mục
tiêu.
Theo định nghĩa chất lượng là “ cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con
người, sự vật, hiện tượng” và định nghĩa chất lượng là “ tập hợp các đặc tính
một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những
nhu cầu tìm ẩn ’’chất lượng đội ngũ giáo viên thể hiện ở phẩm chất đạo đức,
tư tưởng chính trị và năng lực chuyên môn.
Như vậy chất lượng đội ngũ giáo viên là tập hợp các yếu tố : Bản lĩnh
chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống trình độ chuyên môn và lương tâm
nghề nghiệp đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong
công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
Để đánh giá chất lượng đội ngũ GV cần phải xác định chuẩn về phẩm
chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn của người GV
ix
1.2.4. Giải pháp và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
dạy nghề
1.2.4.1. Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt giải pháp là “ Phương pháp giải quyết một vấn
đề nào đó ’’. Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động
nhằm thay đổi chuyển biến của một hệ thống, một quá trình một trạng thái
nhất định.... tựu chung lại nhằm đạt được mục đích hoạt động. Giải pháp càng
để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
1.3.2. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên dạy nghề Trung
Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật.
Lao động sư phạm nghề có mục đích đào tạo công nhân, nhân viên kỹ
thuật có nhân cách phát triển toàn diện, hài hòa. Đây chính là mục tiêu tổng
quát của giáo dục nghề nghiệp, cụ thể là giáo dục thế hệ trẻ có những phẩm
chất và năng lực cần thiết để gia nhập lực lượng lao động có kỹ thuật, có tay
nghề đáp ứng được yêu cầu xã hội.
Lao động sư phạm nghề có đối tượng là con người đang phát triển.
Người GVDN phải nắm vững đối tượng học sinh, biết phát huy vai trò chủ
thể của học sinh, có nghệ thuật sư phạm tác động vào từng đối tượng, có như
vậy quá trình giáo dục mới đạt được kết quả mong muốn. Cần nắm vững một
số đặc điểm của học sinh học nghề như sau.
* Tuổi học sinh học nghề là tuổi thanh niên từ 18- 30 tuổi.
* Trình độ học vấn của học sinh học trước khi vào trường cũng rất khác nhau.
* Hoàn cảnh xã hội khi vào trường cũng khác nhau.
Lao động sư phạm nghề có công cụ chủ yếu là chính nhân cách người
giáo viên. Là một phương tiện giáo dục hiệu nghiệm nhất. Đặc điểm này đòi
hỏi người giáo viên dạy nghề phải luôn luôn tự giáo dục, tự hoàn thiện nhân cách.
Lao động sư phạm nghề góp phần tái sản xuất mở rộng sức lao động xã
hội. Tồn tại ngay trong chính nhân cách người lao động (phẩm chất và năng
lực) mà người GVDN là lực lượng chủ yếu đào tạo ra sức lao động trong xã
hội. Điều đó càng khẳng định vai trò to lớn của đội ngũ GVDN.
xi
Lao động sư phạm nghề đòi hỏi tính khoa học, tính nghệ thuật và tính
sáng tạo cao. Để đạt được chất lượng và hiệu quả cao trong quá trình dạy học
và giáo dục, người giáo viên cần:
* Nắm vững đối tượng học sinh.
Đây là nhiệm vụ quan trọng nhất của GV trong các trường dạy nghề,
nó quyết định chất lượng đào tạo nghề. Vì thực hành nghề chiếm 50% thời
gian đào tạo. HS khi vào trường với mục đích là học một nghề nào đó mà sau
khi ra trường có thể kiếm sống được bằng chính nghề của mình đã học.
Vì vậy, thời gian học nghề HS được giáo viên hướng dẫn, rèn luyện để
hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực thực hành, từ những động tác cơ bản đến
quy trình sử lý (GVDN phải thao tác mẫu). Rèn luyện tay nghề cho học sinh
là nhiệm vụ rất nặng nề, đòi hỏi người GVDN phải có phương pháp hướng
dẫn hợp lý thì HS mới nhanh chóng hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề.
* Giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ và hành vi nghề nghiệp cho HS
Mục tiêu đào tạo nghề là “ rèn luyện cho học sinh trở thành người lao
động mới có phẩm chất và năng lực chuyên môn, sống và làm việc theo pháp
luật, biết làm giàu bằng chính nghề nghiệp của mình”.
Việc giáo dục phẩm chất đạo đức cho HS trong giai đoạn hiện nay là
rất khó khăn, do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường mà nhiều chuẩn mực
đạo đúc đang bị thay đổi. Nhà giáo dục phải vừa làm, vừa tìm tòi những nội
dung giáo dục sao cho phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và tâm lý học
sinh.
Điểm đáng chú ý trong nhiệm vụ này là phải giáo dục người học lòng
yêu nghề, vì đó là động lực để các em đi sâu vào nghề nghiệp, GVDN phải
làm cho HS cái hay, cái đẹp, vị trí của nghề nghiệp trong nền kinh tế để dần
dần hình thành được tình yêu nghề nghiệp. Ngoài nhiệm vụ giáo dục phẩm
chất, đạo đức nghề nghiệp cho HS, GVDN còn phải rèn luyện tác phong của
người lao động mới. Trong quá trình học tập ở trường, người GVDN phải rèn
luyện cho HS tác phong làm việc của lao động kỹ thuật, hình thành tác phong
công nghiệp, có kế hoạch, tuân thủ nghiêm khắc các yêu cầu kỹ thuật và quy
trình sản suất đó chính là nhiệm vụ của GVDN.
xiii
Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận công nghệ mới.Được sử dụng
phương tiện đồ dùng dạy học, thiết bị và cơ sở vật chất của cơ sở dạy nghề để
thực hiện nhiệm vụ được giao.
Tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạy nghề,
xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và vẫn đề liên
quan đến quyền lợi của GV.
1.3.3.3. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng ĐNGV dạy nghề Trường
Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật
1. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị,đạo đức nghề nghiệp,lối sống
• Phẩm chất chính trị
- Chấp hành chủ trương đường lối chính sách đảng và nhà nước.
- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị
- Có ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt
động xã hội chính trị
• Đạo đức nghề nghiệp
- Yêu nghề, tâm huyết với nghề, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự,
uy tín, lương tâm nhà giáo, đoàn kết hợp tác với đồng nghiệp.
- Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế của đơn vị
- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá
năng lực của của người học, tiết kiệm, chống tham nhũng, chống bệnh thành
tích.
- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc
• Lối sống
- Sống có lý tưởng có ý chí, có mục đích vươn lên, thực hành cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Có lối sống lành mạnh, văn minh phù hợp với bản sắc dân tộc và
thích ứng với tiến bộ xã hội
Đối với GVDN ngoài trình độ chuyên môn còn yêu cầu cao về phẩm
chất và năng lực do vậy quá trình đào tạo, bồi dưỡng GVDN cần chú ý
nhũng yêu cầu sau.
Chí hướng vươn lên hoàn thiện năng lực sư phạm, kiến thức, kỹ năng
nghề, biết tự kiềm chế, tự học để có hiểu biết sâu rộng về chuyên môn nghiệp
vụ, khai thác sủ dụng triệt để có hiệu quả, thiết bị dạy nghề để truyền kiến
thức kỹ năng, trí lực, thái độ nghề nghiệp cho HS học nghề. Xây dụng cho
đội ngũ GVDN niềm tin, lòng nhân ái, vị tha, luôn tôn trọng và yêu mến con
người, say mê với sự nghiệp giảng dạy, có tình cảm dân tộc sâu sắc và lòng
tự trọng cao. Yêu thương, quý mến học sinh học nghề, phải luôn gắn liền, kết
hợp nhuần nhuyễn với sự khiêm tốn, giản dị trong sinh hoạt, sống lạc quan,
giàu hoài bão, trung thực, thẳng thắn và cầu thị…
Phẩm chất đạo đức của GVDN phải được coi trọng, giữ vững và phát
huy xứng đáng với mong đợi và tin tưởng của nhân dân.
1.3.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên dạy nghề Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ Thuật
Theo quyết định hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII. Xây
dựng và phát triển đội ngũ GV được quan niệm là thực hiện quan điểm “ giáo
dục quốc sách là hàng đầu”. “ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo
dục và được xã hội tôn vinh. GV phải có đủ đức, đủ tài”.
Quá trình xây dựng phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã cho
chúng ta nhận thức: có nhân tố vật lực, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị, cán bộ quản lý tốt nhưng không có đội ngũ giáo viên tốt thì các nhân tố
cũng không phát huy hết khả năng.
Đội ngũ GV yếu kém là một trong những nguyên nhân chính gây nên
tình trạng yếu kém của giáo dục. việc tạo dựng nâng cao chất lượng đội ngũ
GV đủ đức, đủ tài là việc làm cần thiết, lầu dài của toàn thể cán bộ, GV, CNV
trong trường nâng cao chất lượng GVDN và đội ngũ GVDN nói riêng nhằm
đáp ứng xây dựng nhà trường trong thế kỷ XXI là nhiệm vụ cấp bách. Đội
Trường Trung Cấp Kinh Tế - Kỹ thuật