BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ THỊ THẢO
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC - PHẦN
HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HỒ THỊ THẢO
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC - PHẦN
HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO
HỌC SINH TRUNG BÌNH, YẾU
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ VĂN NĂM
đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Vinh, tháng 9, năm 2013
Tác giả
Hồ Thị Thảo
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BP
: Biện pháp
PPDH : Phương pháp dạy học
CSVC : Cơ sở vật chất
PPTC : Phương pháp tích cực
ĐC
: Đối chứng
SBT : Sách bài tập
GV
: Giáo viên
SGK : Sách giáo khoa
Bảng 2.2. Mức độ lưu giữ thông tin của HS với các PPDH khác nhau ................... 75
Bảng 2.3. Mức độ yêu thích của Hs với các PPDH khác nhau ................................ 76
Bảng 2.4. Nhận biết một số hidroccabon ................................................................. 82
Bảng 3.1. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ............................................................ 178
Bảng 3.2. Phân bối kết quả kiểm tra bài "Ankan" ................................................... 183
Bảng 3.3. Phân loại kết quả bài “Ankan” ................................................................ 183
Bảng 3.4. Phân phối tần suất lũy tích bài “Ankan” ................................................. 184
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng “Ankan” .............................................. 185
Bảng 3.6. Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Anken” ................................................ 185
Bảng 3.7. Phân loại kết quả bài “Anken” ................................................................ 186
Bảng 3.8. Phân phối tần suất lũy tích bài “Anken” ................................................. 186
Bảng 3.9. Tổng hợp các tham số đặc trưng “Anken” .............................................. 187
Bảng 3.11. Phân loại kết quả bài “ Ankađien” ........................................................ 188
Bảng 3.10. Phân phối kết quả kiểm tra bài “ Ankađien” ......................................... 188
Bảng 3.12. Phân phối tần suất lũy tích bài “ Ankađien”.......................................... 189
Bảng 3.13. Tổ hợp các tham số đặc trưng “ Ankađien” .......................................... 189
Bảng 3.14. Phân phối kết quả bài kiểm tra 1 tiết ..................................................... 190
Bảng 3.15. Phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết ...................................................... 190
Bảng 3.16. Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra 1 tiết ....................................... 191
Bảng 3.17. Tổ hơp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 1 tiết .................................. 192
Hình 3.1. Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankan ” ............................................ 184
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài ” Ankan ” ................................................ 184
Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả bài “Anken ” ............................................ 186
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài ” Anken ” ................................................ 187
Hình 3.5. Biểu đồ phân loại kết quả bài “Ankadien ” ....................................... 188
Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài ” Ankadien ” ............................................ 189
Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả bài kiểm tra 1 tiết ........................................... 191
Hình 3.8. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 1 tiết .................................................. 192
1.1.6.3. Quy luật di chuyển liên tưởng ..................................................................... 11
1.1.6.4. Quy luật hiệu quả......................................................................................... 12
1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập[2],[23],[24] .............................. 12
1.2.1. Yếu tố học sinh ............................................................................................... 12
1.2.2. Yếu tố giáo viên ............................................................................................ 13
1.2.3. Yếu tố gia đình ............................................................................................... 13
1.2.4. Yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện dạy học .................................................. 14
1.2.5. Một số yếu tố khác ......................................................................................... 16
1.3. Một số vấn đề về học sinh yếu môn hóa học[4],[21] ........................................ 16
1.3.1. Đặc điểm của học sinh yếu môn hóa học ....................................................... 16
1.3.2. Nguyên nhân dẫn đến học yếu môn hóa học .................................................. 17
1.3.2.1. Nguyên nhân từ phía học sinh .................................................................... 18
1.3.2.2. Nguyên nhân từ phía giáo viên .................................................................... 19
1.3.2.3. Nguyên nhân từ phía gia đình ..................................................................... 21
1.3.2.4. Nguyên nhân khác ....................................................................................... 22
1.3.3. Những khó khăn của học sinh yếu thường gặp phải trong học tập môn Hóa học
.................................................................................................................................. 27
1.4. Thực trạng việc dạy học học sinh trung bình, yếu môn Hóa học phần hidrocacbon
lớp 11- ban cơ bản .................................................................................................... 27
1.4.1. Mục đích điều tra ............................................................................................ 27
1.4.2. Đối tượng điều tra ........................................................................................... 28
1.4.3. Tiến trình và kết quả điều tra .......................................................................... 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 37
Chương 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP MÔN
HÓA HỌC- PHẦN HIĐROCACBON LỚP 11 - BAN CƠ BẢN CHO HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU .............................................................................................. 39
2.1. Đặc điểm về nội dung và cấu trúc chương trình phân Hiđrocacbon (Hóa học 11 Cơ bản) ..................................................................................................................... 39
2.1.1. Mục tiêu của phần hiđrocacbon hóa học lớp 11- ban cơ bản [5], [6], [8] ...... 39
3.4.2. Trao đổi với Gv làm thực nghiệm .................................................................. 179
3.4.3. Trao đổi với lớp TN-ĐC ................................................................................. 180
3.4.4. Lên kế hoạch ................................................................................................... 180
3.4.5. Chuẩn bị cho tiết lên lớp................................................................................. 180
3.4.6. Tiến hành dạy học .......................................................................................... 181
3.4.7. Tổ chức kiểm tra, thu, chấm bài kiểm tra ....................................................... 181
3.4.8. Thống kê và xử lí số liệu các bài kiểm tra [4], [9] ......................................... 181
3.5. Kết quả thực nghiệm.......................................................................................... 183
3.5.1. Kết quả thực nghiệm lần 1(15 phút) ............................................................... 183
3.5.2. Kết quả thực nghiệm lần 2(15 phút) ............................................................... 185
3.5.3. Kết quả thực nghiệm lần 3(15 phút) ............................................................... 188
2.5.4. Kết quả thực nghiệm lần 4(1 tiết) ................................................................... 190
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 193
KẾT LUẬN CHUNG VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................... 193
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 197
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học. Bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm,
rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thủ học tập cho học sinh”. Để thực hiện mục tiêu đó, đòi hỏi người giáo viên phải
đổi mới phương pháp dạy học. Giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn
các hoạt động học tập, đặc biệt phải chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng
lực tự học của học sinh. Muốn vậy, người giáo viên phải có trình độ chuyên môn cao,
sâu, rộng, có khả năng tổ chức tài liệu tự học tốt cho học sinh, có trình độ sư phạm lành
pháp nâng cao hiệu quả dạy học chương Sự điện li lớp 11 với đối tượng học sinh trung
bình,yếu”, “ Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn Hóa lớp 10 THPT” , “ Xây
dựng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa hữu cơ cho học sinh trung bình,yếu phần kim
loại hóa 12 cơ bản THPT”,…chưa có luận văn nào đề cập đến các biện pháp nâng cao
chất lượng học tập môn Hóa Học –phần hidrocacbon-hóa 11-Ban cơ bản.
Trên
các
trang
diễn
đàn
mạng
như
hay
, tvs.vinhuni.edu.vn/ . Nhiều giáo viên đã đưa ra và trao đổi
với nhau về các biện pháp bồi dưỡng HS yếu trong quá trình học tập, và thường là
những dạng bài viết ngắn hay sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên.
Như vậy, có thể thấy vấn đề học sinh yếu kém là một đề tài không mới, nhưng
chưa thực sự có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu sâu. Vì vậy, đây là một đề tài rất
cần thiết được nghiên cứu một cách sâu sắc hơn.
Bản thân tôi đã có mười ba năm giảng dạy môn hoá học ở trường trung học phổ
-
Tìm hiểu thực trạng dạy học của học sinh trung bình, yếu phần hidrocacbon
lớp 1 1 - ban cơ bản
-
Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn hóa học phần
hiđroccabon lớp 1 1 - ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu .
Thiết kế hệ thống bài giảng điện tử, xây dựng hệ thống bài tập nâng cao chất
-
lượng học tập cho học sinh trung bình, yếu .
-
Thực nghiệm sư phạm.
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng
-
Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa
Học –phần hidrocacbon lớp 11 -ban cơ bản cho học sinh trung bình, yếu
-
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường trung học
Phương pháp quan sát.
-
Phương pháp chuyên gia.
-
Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn.
-
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm, tiến hành trên lớp theo hai loại
giáo án để so sánh.
c. Các phương pháp toán học
-
Sử dụng phương pháp thống kê toán học xử lý kết quả thực nghiệm.
6. Giả thuyết khoa học
-
Nếu đề xuất được những biện pháp có tính khoa học và khả thi cao sẽ giúp
học sinh trung bình, yếu học tốt môn hóa học phần hidrocacbon lớp 1 1 - ban cơ bản.
7. Đóng góp mới của đề tài
-
Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng học tập môn Hóa Học –phần
Bảng 1.1. Mô hình dạy học 4 thành tố
HỌC (Học sinh)
DẠY(Giáo viên)
MÔI TRƯỜNG
KIẾN THỨC
5
1.1.2. Hoạt động dạy học
1.1.2.1. Khái niệm
Hoạt động dạy là hoạt của người lớn tổ chức và điều khiển hoạt động của trẻ,
nhằm giúp chúng lĩnh hội nền văn hoá xã hội tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành
nhân cách của chúng
1.1.2.2. Mục đích của hoạt động dạy
Mục đích của hoạt động dạy giúp trẻ lĩnh hội nền văn hoá xã hội, tạo ra sự phát
triển tâm lí, hình thành nhân cách .
1.1.2.3. Bằng cách nào để đạt được mục đích đó
Dạy trong đời sống hàng ngày cũng mang lại cho trẻ một số kiến thức nhưng
không đủ cho trẻ thích nghi với cuộc sống ngày càng phát triển. Còn việc dạy cho trẻ
những tri thức khoa học, những năng lực của con người ở trình độ cao thì xã hội đã
giao cho người giáo viên. Nhiệm vụ của người giáo viên là tổ chức quá trình tái tạo ở
trẻ. Người giáo viên phải sử dụng tri thức đó như là những phương tiện, vật liệu nhằm
điều khiển người học sản xuất những tri thức đó lần thứ 2, nhằm tổ chức tái tạo nền văn
hoá xã hội, nhằm tạo ra cái mới trong tâm lí học sinh. Muốn làm được điều đó thì trong
hoạt động dạy là làm sao tạo được tính tích cực trong hoạt động của hoc sinh điều đó
quyết định chất lượng học tập. Chất lượng học tập phụ thuộc vào trình độ tổ chức và
1.1.3.3. Sự hình thành của hoạt động học
a. Hình thành động cơ học tập
Có 2 loại động cơ:
-
Thuộc về động cơ hoàn thiện tri thức: lòng khao khát mở rộng tri thức, mong
muốn có nhiều hiểu biết, người học bị lôi cuốn bởi tri thức và những phương pháp
dành lấy tri thức. Động cơ này thường không chứa đựng mâu thuẫn bên trong. Vì thế
chủ thể của hoạt động học không có những căng thẳng tâm lí bên trong. Hoạt động học
được thúc đẩy bởi động cơ này là tối ưu theo quan điểm sư phạm.
-
Thuộc về động cơ quan hệ xã hội: Vì sức hấp dẫn, lôi cuốn của một cái khác
ngoài mục đích trực tiếp của hoạt động học như thưởng và phạt, đe dọa và yêu cầu, thi
đua và áp lực, khơi gợi lòng hiếu danh, mong đợi hạnh phúc và mong đợi lợi ích tương
lai cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự mong đợi của bạn bè... nét đặc trưng của hoạt
động này là có những áp lực chống đối nhau, vì thế đôi khi nó gắn liền với sự căng
thẳng tâm lí đáng kể, đòi hỏi những nổ lực bên trong, đôi khi cả sự đấu tranh với chính
bản thân mình. Khi có sự xung đột gay gắt, học sinh thường có những hiện tượng vi
phạm nội quy ( quay cóp, thờ ơ với việc học hay bỏ học).
-
Động cơ học tập không có sẵn cũng không thể áp đặt mà phải hình thành dần
dần trong quá trình học sinh ngày càng đi sâu chiếm lĩnh đối tượng học tập dưới sự tổ
chức và điều khiển của người thầy. Học tập trở thành phương tiện không thể thiếu của
các em. Muốn phát động động cơ học tập cần khơi dậy mạnh mẽ ở các em nhu cầu
nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh tri thức, nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng học tập.
mức không có giáo viên thì việc dạy học nói chung sẽ không thể có mục đích, có tổ
chức, có kế hoạch và hợp lí được.
1.1.5. Một số thuyết về tâm lí dạy học [18,[19]
1.1.5.1. Thuyết liên tưởng
a.Quan điểm của thuyết
Thuyết cho rằng sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội thực chất là sự lĩnh hội các liên
tưởng. Họ lập luận, trong thực tế các sự vật, hiện tượng, có liên quan chặt chẽ với nhau
8
trong không gian, thời gian. Chúng quan hệ với nhau theo nhiều kiểu khác nhau, giống
nhau, khác nhau, trái ngược nhau hoặc quan hệ nhân quả... Sự nhớ lại một sự vật, hiện
tượng nào thường dẫn đến sự nhớ lại một sự vật, hiện tượng khác. Hiện tượng như vậy
gọi là sự liên tưởng.
b. Các loại liên tưởng trong dạy học
-
Liên tưởng khu vực: Chưa có mối quan hệ qua lại, chỉ là những kiến thức
riêng lẻ.
-
Liên tưởng biệt hệ: Có mối liện hệ giữa các liên tưởng song các liên tưởng
đó đóng khung trong một chương, một phần của một tài liệu học tập nào đó.
-
Liên tưởng nội hệ : Loại này chỉ liên tưởng trong phạm vi một khoa học, một
thích nghi với môi thường xung quanh .
9
b. Nhận xét
* Ưu điểm
-
Xác định được một phạm trù cơ bản trong nghiên cứu tâm lí: Phạm trù hành
vi với tư cách là biểu hiện tâm lí ý thức .
-
Dù là thô sơ nhưng đã tìm ra cơ chế, cấu trúc của sự lĩnh hội, trong đó xác
định rõ với trò chức năng của kích thích.
* Điểm hạn chế
-
Không đề cập đúng mức hoạt động tự giác của con người.
-
Phủ nhận sự ra công của chủ thể nhận thức.
1.1.5.3. Thuyết hoạt động
a. Quan điểm của thuyết
Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối
tượng nhằm đạt được mục đích thoả mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của
trò lẫn thầy cùng thực hiện mục đích của hoạt động dạy - học, hình thành và phát triển
nhân cách thế hệ trẻ.
1.1.6. Các quy luật học tập
Trong quá trình xây dựng các mô hình dạy học, các nhà tâm lý học hành vi đã
xác định được khá nhiều quy luật học tập. Trong đó có bốn quy luật quan trọng là (quy
luật tâm thế, quy luật luyện tập, quy luật di chuyển và quy luật hiệu quả).
1.1.6.1. Quy luật tâm thế
Tâm thế là khi cá thể người và động vật sẵn sàng hình thành các mối liên hệ là
điều gì đó, một cách dễ chịu hay không làm điều gì đó khó chịu. Sự sẵn sàng tâm lý
(tâm thế) là điều kiện quan trọng của việc học, vì sự hài lòng hay hẫng hụt phụ thuộc
vào trạng thái sẵn sàng của cá nhân. Nhà trường không thể buộc học sinh học, nếu
chúng không được chuẩn bị về mặt tâm lý hay sinh lý.
1.1.6.2. Quy luật luyện tập
Bất kỳ một phản ứng nào được hình thành, cũng cần có luyện tập. Tuy nhiên,
trong các nhà hành vi có nhiều cách hiểu về quy luật này. E.L.Thorndike và các nhà
hành vi cổ điển coi trọng việc luyện tập các phản ứng bằng cách củng cố các mối liên
hệ giữa kích thích với phản ứng. Mối liên hệ nào cũng được tăng cường tỷ lệ thuận với
số lượng thời gian nó xuất hiện và tỷ lệ thuận với sức mạnh trung bình và khoảng thời
gian liên hệ. Ngược lại, khi mối liên hệ không được thực hiện giữa kích thích và phản
ứng trong một khoảng thời gian thì sức mạnh của mối liên hệ giảm sút. E.C.Tolman
quan tâm tới việc luyện tập các mốc, các sơ đồ nhận thức. A.Bandura quan tâm củng
cố nhận thức các mô hình biểu tượng về hành vi mẫu. Còn B.Skinner hướng việc luyện
tập các phản ứng thông qua hệ thống củng cố tinh vi, khen thưởng và trách phạt.
1.1.6.3. Quy luật di chuyển liên tưởng
Nếu trong điều kiện hành động đồng thời của các tác nhân kích thích, một trong
số đó gây ra tác nhân phản ứng thì những kích thích khác cũng có khả năng gây ra
chính những phản ứng đó.
11
có phần nào hạn chế trong sự thích ứng với nhà trường và với hoạt động học tập. Một
12
số em gặp tổn thương tâm lý cũng gây ra khó khăn trong học tập của các em. Một số
trẻ có những khuyết tật cơ thể và không thể vượt qua những khó khăn đó thì cũng gặp
những khó khăn trong học tập.
1.2.2. Yếu tố giáo viên
Có vai trò quan trọng nhất. Gv cần có những, kiến thức tổng quát về mọi mặt
như được đào tạo chu đáo để thích ứng với những nhiệm vụ đa dạng phức tạp, vừa có
trình độ chuyên môn sâu, trình độ sư phạm lành nghề. Và có tư tưởng tiến bộ, ham học
hỏi, ứng dụng cái mới và biết định hướng sự phát triển của Hs theo mục tiêu giáo dục
nhưng cũng đảm bảo sự tự do cho Hs trong hoạt động nhận thức.
Kết quả học tập của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào quá trình dạy học của giáo
viên. Hầu hết những kiến thức các em thu nhận được là từ sự truyền đạt của giáo viên.
Vì thế, người giáo viên trước hết phải có được tầm hiểu biết sâu rộng, hiểu học sinh
mình đang dạy từ đó lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp để tổ
chức quá trình học tập một cách hiệu quả nhất. Nếu làm được điều đó thì một tiết học
sẽ vô cùng hấp dẫn, giáo viên hiểu điều học sinh cần và muốn nên sẽ tạo một tâm thể
lĩnh hội kiến thức như gợi được sự chú ý, đem lại sự hứng thú môn học cho học sinh.
Ngoài ra kết quả học tập của học sinh còn phụ thuộc vào khả năng sử dụng ngôn
ngữ, sử dụng bảng, thiết kế tài liệu học tập của giáo viên.... Năng lực ngôn ngữ chính là
“năng lực biểu đạt rõ ràng và mạch lạc ý nghĩa và tình cảm của mình bằng lời nói cũng
như cử chỉ nét mặt”. Lời nói rõ ràng, dễ nghe khiến học sinh dễ chép bài và hiểu được
thầy cô muốn nói gì. Cách thức diễn đạt của giáo viên phải mạch lạc, có hệ thống, bám
sát trọng tâm bài giảng sẽ giúp học sinh nắm bài ngay trên lớp.
1.2.3. Yếu tố gia đình
Có nhiều yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả học tập của Hs như (môi trường học tập,
khả năng bẩm sinh, sự chăm chỉ của trẻ, yếu tố giáo viên...). Nhưng theo nhiều kết quả
cảm, luôn lo sợ bị bỏ rơi, sợ bố mẹ không còn yêu thương nữa.
Như vậy, rõ ràng sự quan tâm của cha mẹ cả về vật chất, tinh thần và thời gian
dành cho việc học của con có tác động mạnh nhất đối với kết quả học tập của con.
1.2.4. Yếu tố cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
Một bài giảng dù được chuẩn bị chu đáo nhưng CSVC không đáp ứng được thì
kết quả cũng không được như mong muốn. Chẳng hạn, để ứng dụng công nghệ thông
14
tin vào dạy học, nhưng nhà trường không được trang bị các phòng chức năng, trang bị
hệ thống máy móc thiết bị hỗ trợ thì dù Gv có nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học, có
muốn sử dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiệu quả cũng không thể tiến hành
được.
Nếu phòng học được đảm bảo những tiêu chuẩn như rộng, thoáng mát, đầy đủ
ánh sáng, sạch sẽ, bàn ghế đầy đủ và không bị hư hỏng sẽ giúp Hs tập trung hơn trong
tiết học ... Hiện nay, các trường ở thành phố tương đối đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên,
nhưng ở nông thôn, miền núi, hay những vùng khó khăn thì chưa đáp ứng đủ các tiêu
chuẩn trên. Chúng ta cũng thấy rằng thư viện trường học cũng có tác động tích cực
trong nhiều hoạt động khác nhau của nhà trường như giúp tăng cường khả năng học tập
độc lập và tự mở rộng kiến thức của Hs.
Ý nghĩa của phương tiện dạy học rất đa dạng. Một số phương tiện đã thay thế
giáo viên và trở thành nguồn tri thức như các phim, các máy ghi âm, các máy dạy học...
những phương tiện làm chính xác hóa, cụ thể hóa, làm sâu sắc những kiến thức mà
giáo viên đã giảng như tranh ảnh, bản đồ, các bảng và các tài liệu trực quan khác. Một
số phương tiện đóng vai trò những đối tượng trực tiếp của việc nghiên cứu tìm tòi như
máy móc, dụng cụ, hóa chất, đối tượng thiên nhiên sống. Một số đóng vai trò và vật
trung gian giữa học sinh với thiên nhiên hay sản xuất trong tất cả các trường hợp khi
không thể trực tiếp nghiên cứu hay khó nghiên cứu như các tiêu bản thực nghiệm, các
mô hình bộ sưu tập côn trùng, mẫu cây cỏ, các sơ đồ về nguyên tắc, các quá trình khác