nghiên cứu hệ thống cung ứng dịch vụ công trong đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn tỉnh hòa bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------

TRẦN THÙY LINH

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG
TRONG ðÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số

: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI - 2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2009

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp
ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thời gian
thực hiện luận văn này./.

Tác giả luận văn

Trần Thùy Linh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................i
LỜI CAM ðOAN ..............................................................................ii
1.
1.1.
1.2.

PHẦN MỞ ðẦU ...............................................................................1
Tính cấp thiết của ñề tài .....................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...3

2.

TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRONG ðÀO TẠO................5
NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN.........5

2.1.

3.2.1. Khung phân tích................................................................................ 40
3.2.2. Chọn ñịa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu ...................... 42
3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................ 44
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................ 46
4.1.
Thực trạng tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo
nguồn nhân lực tại tỉnh Hòa Bình..................................................... 46

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

iii


4.1.1.

Hệ thống các ñơn vị cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân
lực trên ñịa bàn tỉnh Hòa Bình ......................................................... 46

4.1.2. Các hình thức ñào tạo từ hệ thống tổ chức cung ứng dịch vụ công cho
nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hòa Bình............................................. 49
4.2. Thực trạng một số nội dung cơ bản của hệ thống cung ứng dịch vụ ñào
tạo chuyên nghiệp và dạy nghề trên ñịa bàn tỉnh Hòa Bình.............. 50
4.2.1. Thực trạng tổ chức và ñội ngũ cán bộ ............................................... 50
4.2.2. ðánh giá năng lực ñào tạo của hệ thống cung ứng dịch vụ ñào tạo
chuyên nghiệp và dạy nghề .............................................................. 57
4.2.3. Thực trạng ñầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trong hệ thống các cơ
sở ñào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề ............................................. 59
4.2.4. Nhận xét, ñánh giá ............................................................................ 64
4.3.

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng ñất tỉnh Hòa Bình............................................ 32
Bảng 3.2. Cơ cấu theo ngành kinh tế ............................................................ 35
Bảng 3.3: Cơ cấu theo thành phần kinh tế.................................................... 36
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu về lao ñộng tỉnh Hòa Bình................................... 38
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu về ñào tạo giai ñoạn 2001-2008........................... 39
Bảng 4.1. Hệ thống ñào tạo nguồn nhân lực trên ñịa bàn tỉnh Hòa Bình ...... 48
Bảng 4.2. Mạng lưới cơ sở dạy nghề hiện có ............................................... 52
Bảng 4.3: Mức ñộ phát triển các cơ sở dạy nghề ở Hòa Bình....................... 54
so với bình quân cả nước ............................................................ 54
Bảng 4.4. Số lượng và chất lượng giáo viên chuyên nghiệp và dạy nghề 2008 . 56
Bảng 4.5. Quy mô ñào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề 2006 - 2008............ 58
Bảng 4.6. Tỷ lệ học sinh và giáo viên các trường Cð, ðH và THCN .......... 59
Bảng 4.7. Tỷ lệ chi tiêu cho ñào tạo nguồn nhân lực trong GDP.................. 59
và tổng chi tiêu ở Hòa Bình......................................................... 59
Bảng 4.8. Tỷ trọng nguồn vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trong ...................... 61
tổng kinh phí ñầu tư cho ñào tạo ................................................. 61
Bảng 4.10. ðánh giá của người sử dụng lao ñộng cấp xã huyện về lao ñộng ñã
qua ñào tạo và ñang làm việc tại cơ quan/ doanh nghiệp ............. 65
Bảng 4.11. Kết quá ñào tạo nghề thực tế qua 3 năm ................................... 66
Bảng 4.12. Kết quả ñào tạo tập huấn năm 2007, 2008 .................................. 71
Bảng 4.13. ðánh giá của người học về chương trình ñào tạo ........................ 73
Bảng 4.14. ðánh giá của người học về chương trình ñào tạo ........................ 74
Bảng 4.15. Tình hình tiếp cận dịch vụ tập huấn ñào tạo................................ 75
Bảng 4.16. ðánh giá của hộ nông dân về ñào tạo, tập huấn .......................... 76
Bảng 4.17. Ý kiến của người học về sự hỗ trợ tìm kiếm việc làm của nhà trường . 79


CM:

Chuyên môn

CSDN:

Cơ sở dạy nghề

CSðT

Cơ sở ñào tạo

DN:

Dạy nghề

DTTS:

Dân tộc thiểu số

DVC:

Dịch vụ công

ðBKK:

ðặc biệt khó khăn

ðH- Cð:



LN:

Lâm nghiệp

MH:

Mô hình

NCL:

Ngoài công lập

THPT:

Trung học phổ thông

TT:

Trung tâm

THCN:

Trung học chuyên nghiệp

UBND:

Ủy ban nhân dân

VLVH:

Tại Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X, Nghị
quyết số 26-NQ/TƯ “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” ñã ñược thảo
luận và thông qua. Tinh thần của Nghị quyết về vấn ñề nhân lực và nguồn
nhân lực ñó là:

1

Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương ðảng (khóa X)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

1


Nông dân phải ñược ñào tạo có trình ñộ sản xuất ngang bằng với các
nước tiên tiến trong khu vực nhằm nâng cao giá trị tạo ra trên một lao ñộng
nông nghiệp.
ðến năm 2020 giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp nông thôn xuống
còn khoảng 30% lao ñộng xã hội, tỷ lệ lao ñộng nông thôn qua ñào tạo ñạt
trên 50%;
Có kế hoạch cụ thể về ñào tạo nghề và chính sách ñảm bảo việc làm
cho người nông dân nhằm thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ
cấu dân cư và lao ñộng.
Theo tinh thần của Nghị quyết 26- NQ/TƯ thì trong thời gian tới phải
giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp nông thôn và ñồng thời phải nâng cao giá
trị tạo ra trên một lao ñộng nông nghiệp, thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế. ðể làm ñược ñiều ñó thì nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhất
ñịnh phải dựa vào sự tác ñộng và trợ giúp của Nhà nước thông qua dịch vụ
ñào tạo.
Trên thực tế, dịch vụ ñào tạo liên quan ñến rất nhiều vấn ñề như nguồn

Qua nghiên cứu gợi ý những giải pháp gì ñể tăng cường hiệu quả của
hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn?
Nhận thức ñược sự cần thiết của vấn ñề chất lượng nguồn nhân lực cho
nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hoà Bình như vậy, tôi ñi sâu nghiên cứu và tìm
hiểu ñề tài: “Nghiên cứu hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo
nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hoà Bình”.
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu, ñối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu:
Mục ñích cuối cùng của ñề tài là ñánh giá hệ thống cung ứng dịch vụ
công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hoà
Bình. Trên cơ sở ñó sẽ ñề xuất một số giải pháp ñể tăng cường hiệu quả của
hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông
nghiệp, nông thôn. ðề tài ñược thực hiện nhằm 3 mục tiêu cụ thể sau:
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về dịch vụ công trong ñào tạo
nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn.
- ðánh giá ñược hệ thống cung ứng dịch vụ công trong ñào tạo nguồn
nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn tỉnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

3


- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống cung ứng
dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn tỉnh.
* ðối tượng nghiên cứu:

2. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ CÔNG TRONG ðÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CHO NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN
2.1.

Các khái niệm liên quan

2.1.1. Dịch vụ công và dịch vụ công trong ñào tạo
2.1.1.1. Dịch vụ công
Dịch vụ công có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hóa công cộng.
Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hóa công cộng có một số ñặc ñiểm cơ bản
như: (1) là loại hàng hóa mà khi ñã ñược tạo ra thì khó có thể loại trừ ai ra
khỏi việc sử dụng nó, (2) Việc tiêu dùng của người này không làm giảm
lượng tiêu dùng của người khác; (3) Và không thể vứt bỏ ñược, tức là ngay
khi không ñược tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn tồn tại. Nói một cách
giản ñơn, thì những hàng hóa nào thỏa mãn cả ba ñặc tính trên thì ñược gọi là
hàng hóa công cộng thuần túy, và những hàng hóa nào không thỏa mãn cả ba
ñặc tính trên thì ñược gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy.
Khái niệm dịch vụ công ñược sử dụng phổ biến rộng rãi ở Châu Âu sau
Chiến tranh Thế giới lần thứ hai. Theo quan niệm của nhiều nước, dịch vụ
công luôn gắn với vai trò của Nhà nước trong việc cung ứng các dịch vụ này.
Từ giác ñộ chủ thể quản lý nhà nước, các nhà nghiên cứu hành chính
cho rằng dịch vụ công là những hoạt ñộng của cơ quan nhà nước trong việc
thực thi chức năng quản lý hành chính nhà nước và ñảm bảo cung ứng các
hàng hóa công cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã hội. Cách hiểu
này nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà nước ñối với những hoạt ñộng
cung cấp hàng hóa công cộng. Cách tiếp cận khác xuất phát từ ñối tượng
ñược hưởng hàng hóa công cộng cho rằng ñặc trưng chủ yếu của dịch vụ công
là hoạt ñộng ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội và cộng ñồng, còn việc tiến
hành hoạt ñộng ấy có thể do nhà nước hoặc tư nhân ñảm nhiệm.



4
5

Hoàng ðình Ân, ðổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam
Hoàng ðình Ân, ðổi mới cung ứng dịch vụ công ở Việt Nam

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

6


- Từ ñiển Petit Larousse (Pháp, 1995) ñịnh nghĩa: “Dịch vụ công là
hoạt ñộng vì lợi ích chung, do một cơ quan Nhà nước hoặc tư nhân ñảm
nhiệm”6.
- Từ ñiển Oxford (Anh, 2000) ñịnh nghĩa “Dịch vụ công là : 1. Các
dịch vụ như giao thông hoặc chăm sóc sức khoẻ do Nhà nước hoặc tổ chức
chính thức cung cấp cho tất cả mọi người dân trong xã hội cụ thể. 2. Việc làm
gì ñó ñược thực hiện nhằm giúp ñỡ mọi người hơn là kiếm lợi nhuận. 3.
Chính phủ và cơ quan chính phủ”7.
- Từ ñiển về Chính quyền và Chính trị Hoa Kỳ (2002): “Dịch vụ công
là: 1) Sự tham gia vào ñời sống xã hội; hành ñộng tự nguyện vì cộng ñồng của
một người nào ñó. 2) Việc làm cho Chính phủ, toàn bộ người làm của một cơ
quan quyền lực, toàn bộ công nhân viên chức trong khu vực công cộng quốc
gia. 3) Việc mà chính quyền làm cho cộng ñồng của mình: sự bảo vệ của cảnh
sát, thu dọn rác,… 4) Một cơ sở công ích ñịa phương. 5) Nghĩa vụ của một
nước ñối với Nhà nước”8.
Từ những phân tích về các cách tiếp cận cụ thể ñối với với dịch vụ
công cho thấy mỗi cách tiếp cận có ưu ñiểm và hạn chế. Không có một cách
tiếp cận cụ thể nào có thể hoàn toàn thay thế ñược các tiếp cận còn lại. ðó

ñược giới nghiên cứu, xây dựng chính sách và cả ñông ñảo các tầng lớp nhân
dân quan tâm. Dịch vụ công là một khái niệm mới ñược du nhập vào nước ta
trong những năm gần ñây ñể chỉ một lĩnh vực hoạt ñộng gắn với vai trò và
chức năng của Nhà nước trong việc cung ứng các dịch vụ cụ thể. Khái niệm
dịch vụ công ñược dùng chính thức ñầu tiên trong Nghị quyết hội nghị TW7
(khoá VIII) năm 1999 nhưng nội dung chưa thật rõ, sau ñó ñược sử dụng
trong Văn kiện ðại hội IX và Luật Tổ chức Chính phủ 2001 (ðiều 8 và ðiều
22). Văn kiện ðại hội ðảng lần thứ X sử dụng thuật ngữ “dịch vụ công cộng”
(trang 104) và “ñơn vị cung ứng dịch vụ công” (trang 129)9.
Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị ñịnh 178/2007/Nð-CP và các Nghị ñịnh
quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền ñịa phương ñã quy ñịnh rõ việc
quản lý dịch vụ công là một trong những chức năng chủ yếu của bộ máy hành
chính Nhà nước. Những chủ trương, chính sách mới ñã tạo sự chuyển biến bước
ñầu và ñã ñạt ñược một số kết quả, tiến bộ nhất ñịnh trong ñổi mới cung ứng và
quản lý dịch vụ công, nhất là trong lĩnh vực hoạt ñộng sự nghiệp.
9

Chu Văn Thành, Dịch vụ công- ñổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở Việt Nam hiện nay.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

8


Như vậy, ở Việt Nam tập trung nhiều hơn vào chức năng phục vụ xã
hội của nhà nước, mà không bao gồm các chức năng công quyền như lập
pháp, hành pháp, tư pháp, ngoại giao,... qua ñó nhấn mạnh vai trò chủ thể của
nhà nước trong việc cung cấp các dịch vụ cho cộng ñồng. ðiều quan trọng là
phải sớm tách hoạt ñộng dịch vụ công (lâu nay gọi là hoạt ñộng sự nghiệp) ra

phải là một dạng riêng biệt của dịch vụ thông thường tuy rằng giữa hai khái
niệm này có sự giao nhau.
Phân biệt dịch vụ công với các dịch vụ khác như sau:
Dịch vụ công là việc làm của Chính phủ, chính quyền hoặc của tư nhân
ñược Chính phủ ủy nhiệm phục vụ cho cộng ñồng, nhân dân. Vì lợi ích
chung; Tự nguyện, mang ý nghĩa giúp ñỡ, không vì lợi nhuận. Cụ thể là:
+ Dịch vụ công là việc làm của Chính phủ: Là các dịch vụ do Nhà nước
chịu trách nhiệm tổ chức cung cấp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp (cấp vốn
ủy quyền hay trao cho những ưu ñãi về tổ chức xã hội hoặc tư nhân thực hiện,
nhưng Nhà nước vẫn phải chịu trách nhiệm).
Dịch vụ công trước hết phải do Nhà nước thực hiện thông qua một tổ
chức của mình. Tổ chức ñó có thể là cơ quan hành chính, cơ quan sự nghiệp
hoặc một doanh nghiệp Nhà nước và phải do công chức, viên chức Nhà nước
thực hiện. Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ công cũng có thể giao cho tổ
chức, cá nhân không phải của Nhà nước như các hội, ñoàn thể, tổ chức phi
Chính phủ, công ty tư nhân, cá nhân theo chế ñộ ñặc nhượng, ủy quyền dựa trên
các qui ñịnh của pháp luật và hợp ñồng hành chính, theo ñó Nhà nước phải là
người chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng, giá cả mà Nhà nước cam kết
cung cấp cho xã hội, người dân, phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại do
các hoạt ñộng của những tổ chức, cá nhân ñược ủy quyền thực hiện.
+ Vì lợi ích chung: Phục vụ trực tiếp cho nhu cầu, lợi ích cơ bản, thiết
yếu của người dân. Các dịch vụ công phải có nguồn gốc từ các hàng hóa, dịch
vụ công cộng. Một cá nhân, một cộng ñồng, một tổ chức có thể hưởng dụng
lợi ích do dịch vụ công ñem lại nhưng Nhà nước chỉ thực hiện dịch vụ công
khi có nhu cầu của toàn xã hội, mặt khác, không phải mọi hàng hóa, dịch vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

10


tướng Chính phủ.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

11


- ðào tạo chuyên gia theo yêu cầu của các ngành, lĩnh vực
Như vậy, DVC trong ñào tạo có phạm vi rất rộng bao gồm từ ñào tạo dạy
nghề cho lao ñộng phổ thông, lao ñộng nông thôn ñến ñào tạo các chuyên gia theo
yêu cầu của các ngành, lĩnh vực. Trong khuôn khổ của ñề tài sẽ không ñề cập ñến
tất cả các nội dung trên mà chỉ tập trung vào 3 nhóm ñối tượng chính:
Nhóm 1: Dạy nghề phục vụ các ngành kinh tế theo chỉ tiêu của Nhà nước.
ðể cung ứng dịch vụ này ñến người dân thì Nhà nước phải thông qua hệ thống các
trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giới thiệu việc
làm...
Nhóm 2: ðào tạo cử nhân, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp. ðối tượng
hưởng thụ dịch vụ này bao gồm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông,, các cán
bộ ñã công tác có nhu cầu nâng cao trình ñộ,... Nhà nước là chủ thể ñứng ra chịu
trách nhiệm cung ứng dịch vụ này thông qua hệ thống các cơ sở ñào tạo chuyên
nghiệp như các trường ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp.
Nhóm 3: ðào tạo các chuyên gia theo yêu cầu của ngành nông nghiệp. ðối
tượng hưởng thụ chủ yếu trong dịch vụ này chính là những cán bộ chuyên ngành
nông nghiệp cấp huyện, xã và bà con nông dân. Nhà nước cung ứng dịch vụ này
thông qua hệ thống khuyến nông lâm, nông lâm trường,...
2.1.2. Nguồn nhân lực và ñào tạo nguồn nhân lực
2.1.2.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một khái niệm rất cụ thể, có nhiều cách phát biểu khác
nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước, sự khác nhau phụ thuộc vào ngữ
cảnh cụ thể của từng tài liệu. Trong tài liệu kinh tế của Begg D, Fischer S.

nhận ñược một công việc nhất ñịnh, ñáp ứng với yêu cầu phát triển của tổ
chức nói riêng và của xã hội nói chung.
- ðào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp nông thôn là quá trình trang
bị kiến thức về các nghề phi nông nghiệp cho lực lượng lao ñộng nông thôn ñể
lực lượng lao ñộng nông thôn có thể tiếp thu ñược các ngành nghề mới và thích
nghi ñược với quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, ñồng thời
11

Nhà Xuất Bản Giáo dục, 1998.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

13


trang bị những kiến thức về khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cho nông
dân ñể giúp cho những nông dân thật sự trở thành những chuyên gia trong lĩnh
vực nông nghiệp.
Các hình thức ñào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn.
- Thông thường có 2 hình thức ñào tạo cổ ñiển là ñào tạo qua trường
lớp và ñào tạo qua thực tiễn.
+ ðào tạo qua trường lớp: có ưu ñiểm là chủ ñộng về nội dung, thời
gian và số lượng ñào tạo. Nhược ñiểm là người học sau khi tốt nghiệp trường
lớp thường thiếu kinh nghiệm và kỹ năng thực hành. Do ñó cần có thời gian
thử việc và loại trừ những người không thích hợp.
+ ðào tạo qua hoạt ñộng thực tiễn có kèm cặp thường mất nhiều thời
gian và thiếu kiến thức lý luận. Nhưng hình thức này thường ñào luyện ñược
người lao ñộng dày dạn, kinh nghiệm và vững vàng trong công tác.
Hai hình thức ñào tạo này thường xuyên tồn tại, bổ sung cho nhau.
NNL kỹ thuật ñược ñào tạo qua trường lớp cần tiếp tục rèn luyện trong thực

dịch vụ khám chữa bệnh, dịch vụ phòng bệnh, dịch vụ nâng cao sức khoẻ,
dịch vụ phục hồi chức năng, dịch vụ chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất
của người dân,...
* Phân loại dựa trên tài chính: theo sự chi trả của người ñược hưởng ñể
phân thành dịch vụ người dân ñược hưởng không phải trả phí, dịch vụ phải
trả một phần phí, dịch vụ phải trả hoàn toàn phí.
* Phân loại dựa trên chủ thể cung cấp: dịch vụ công do cơ quan Nhà
nước trực tiếp cung cấp, dịch vụ công do các tổ chức phi chính phủ và khu
vực tư nhân cung cấp và dịch vụ công do tổ chức Nhà nước, tổ chức phi chính
phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thực hiện.
b) Phân loại dịch vụ công ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dịch vụ công ñược phân loại dựa trên tính chất và tác
dụng của dịch vụ công, bao gồm 3 nhóm dịch vụ chủ yếu. Một là, nhóm dịch
vụ hành chính công, các dịch vụ thuộc nhóm này hầu hết là dịch vụ công
thuần tuý; hai là, nhóm dịch vụ sự nghiệp công (còn ñược gọi là dịch vụ xã
hội cơ bản hay dịch vụ xã hội thiết yếu), ñây là những dịch vụ công cộng
không thuần tuý, phần lớn chỉ thoả mãn tiêu chí không cạnh tranh trong tiêu
dùng (ví dụ: giáo dục, ñào tạo, y tế, văn hoá,...); ba là, nhóm dịch vụ công ích

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

15


bao gồm những dịch vụ công cộng không thuần tuý, phần lớn chỉ thoả mãn
tiêu chí không loại trừ trong tiêu dùng (ví dụ: dịch vụ phục vụ phát triển sản
xuất bền vững, vệ sinh môi trường, cấp thoát nước, giao thông công cộng...).
Thể hiện sau ñây:
- Dịch vụ hành chính công:
Là các dịch vụ thực thi pháp luật chủ yếu do các cơ quan hành chính

- Dịch vụ công ích:
Là dịch vụ cung ứng các hàng hoá, dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người
dân và cộng ñồng, nó gắn liền với việc cung ứng của các cơ sở hạ tầng kỹ
thuật cơ bản, chủ yếu do các doanh nghiệp thực hiện. Ví dụ: dịch vụ cung cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cung cấp thông tin; bảo hiểm,
chăm sóc sức khoẻ; dịch vụ vật tư, công nghệ mới; nuôi giữ giống gốc, gen,
vật nuôi; lưu giữ nguồn gen ñộng vật, thực vật; phòng chống thiên tai dịch
bệnh, phòng chống lụt bão, bảo vệ nguồn lợi thủy sản...
Dịch vụ công ích có vai trò quan trọng ñối với xã hội. Chất lượng của dịch
vụ công ích là một trong những yếu tố thể hiện chất lượng cuộc sống của mỗi
quốc gia. Càng phát triển các dịch vụ công ích càng ñặt ra một cách rõ ràng và ñòi
hỏi các quốc gia phải quan tâm nhiều hơn tới dịch vụ này, nhất là các loại dịch vụ
liên quan ñến những vấn ñề bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống,
bình ñẳng trong hưởng thụ các sản phẩm vật chất mà xã hội ñạt ñược...
2.2.2. Dịch vụ công trong ñào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp - nông thôn
2.2.2.1. ðặc ñiểm và vai trò của dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn
a) ðặc ñiểm của dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn
Dịch vụ công trong nông nghiệp - nông thôn gồm các dịch vụ riêng lẻ
như nghiên cứu khoa học, khuyến nông, khuyến ngư (chuyển giao công
nghệ), giáo dục ñào tạo (cung cấp nguồn nhân lực), bảo hiểm, tín dụng nông
thôn... Hoạt ñộng dịch vụ công trong nông nghiệp, nông thôn cũng có những
ñặc ñiểm khác với hoạt ñộng dịch vụ công ở các ngành khác và các nước khác
trên thế giới như:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……………

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status