thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển trang trại đến năm 2020 huyện mỹ đức thành phố hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN THỊ THU HÀ

THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI
ðẾN NĂM 2020 HUYỆN MỸ ðỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS. ðẶNG PHÚC

HÀ NỘI – 2010


LI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng
đợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều



MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

v

Danh mục hình

vi

1

MỞ ðẦU

1

1.1

2.2

Khái quát chung về trang trại

12

3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

36

3.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

36

3.2

Nội dung nghiên cứu

36

3.3

Phương pháp nghiên cứu

37



4.3

Hiện trạng sử dụng ñất của các mô hình trang trại

58

4.3.1

Hiện trạng các mô hình trang trại của huyện

61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... iii


4.3.2

Tình hình sử dụng ñất của các mô hình trang trại

66

4.3.3

ðánh giá tổng hợp về các mô hình trang trại

69

4.4



Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
hướng trang trại

82

5

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

86

5.1

Kết luận

86

5.2

ðề nghị

88

TÀI LIỆU THAM KHẢO

89

PHỤ LỤC


2.4

Sự phát triển trang trại ở Thái Lan qua một số thời kỳ

27

2.5

Tình hình sử dụng ñất ñai của trang trại cả nước năm 2006

31

4.1

Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000 - 2009

45

4.2

Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua một số năm

47

4.3

Tình hình phát triển trang trại của huyện qua một số năm

59



So sánh kết quả sản xuất kinh doanh một số loại cây trồng chính
năm 2010 của trang trại với nông hộ

4.10

69
70

So sánh kết quả sản xuất kinh doanh một số loại vật nuôi chính
năm 2010 của trang trại với nông hộ

71

4.11

Hiệu quả kinh tế của các mô hình trang trại

72

4.12

Hiệu quả xã hội của các mô hình trang trại

74

4.13

Lao ñộng và trình ñộ lao ñộng của trang trại năm 2010


4.3

Mô hình trang trại chăn nuôi lợn thịt của gia ñình ông Nguyễn
Văn Thơ ở xã Phúc Lâm

4.4

Mô hình trang trại chăn nuôi gà thịt của gia ñình ông Nguyễn
Văn Chiến ở xã Lê Thanh

4.5
4.6

61
62

Mô hình trang trại nuôi thủy sản kết hợp với trồng cây ăn quả
ông Nguyễn Hữu Quân ở xã Phù Lưu Tế

64

Mô hình lúa - cá ở của hộ ông Chu ðức Chí - xã Hợp Thanh

65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... vi


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, hiệu quả và bền
vững, trong ñó kinh tế trang trại giữ vai trò quan trọng mang tính ñộng lực,
ñặc biệt trong nâng cao hiệu quả sử dụng ñất thông qua các mô hình sản xuất
nông nghiệp mang lại hiệu quả cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể có cái nhìn
tổng quát về thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp cũng như ñưa ra các giả thiết
- ñề xuất hướng giải quyết nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả ñất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện Mỹ ðức, ñề tài: "Thực trạng và ñịnh hướng sử
dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển trang trại ñến năm 2020
huyện Mỹ ðức - Thành phố Hà Nội" ñược lựa chọn nghiên cứu nhằm góp
phần ñáp ứng yêu cầu cấp thiết nêu trên của thực tiễn.
1.2. Ý nghĩa của ñề tài
- Góp phần làm phong phú cơ sở lý luận và thực tiễn về ñánh giá hiệu
quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển kinh tế trang trại trong thực tiễn
của một ñịa bàn nông nghiệp ven ñô.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñáp
ứng thiết thực yêu cầu phát triển hàng hóa quy mô trang trại tại một ñịa bàn
cụ thể - huyện Mỹ ðức - Thành phố Hà Nội trong giai ñoạn ñến năm 2020.
1.3. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá về thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng ñất
của các mô hình kinh tế trang trại tại huyện Mỹ ðức - Thành phố Hà Nội.
- ðịnh hướng và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
ñất theo hướng hợp lý, hiệu quả và bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 2


2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Một số cơ sở lý luận về sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp
2.1.1. ðất nông nghiệp và quy mô sử dụng ñất nông nghiệp

có sự phân bổ không ñồng ñều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu
sức ép từ nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người. Hiện
nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã khai thác ñược
1,5 tỉ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn.
So với 10 nước trong khu vực ðông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của
Việt Nam ñứng thứ 2 nhưng mật ñộ dân số của Việt Nam ñứng vị trí thứ 9
trong khu vực.
2.1.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc: Ngày nay nhu cầu sử dụng ñất của con người ngày
càng tăng trong khi quỹ ñất chỉ có hạn. ðất ñai ñang là nguồn tài nguyên
ñược con người khai thác với nhiều mục ñích khác nhau. Chính vì vậy một
phần ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp ñang ñược chuyển ñổi sang mục
ñích sử dụng khác. Cũng như các nước trên thế giới và Việt Nam thì mục
tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñó là:
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều
kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững
tài nguyên ñất ñai.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 4


- Sử dụng ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy
ñủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng
vùng [21]
* Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con
người cả hiện tại và mai sau. Phát triển nông nghiệp bền vững là tiền ñề và
ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài. Một trong những cơ sở quan trọng nhất của
nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý. Theo
quan ñiểm hiện nay, thuật ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên các quan
ñiểm sau:
+ Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất;
+ Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hóa ñất và nước;
+ Có hiệu quả lâu bền;
+ ðược xã hội chấp nhận;
+ Khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự túc, tự cấp.
Theo FAO, phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự
thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu cầu ngày càng
tăng của con người cho cả hiện tại và mai sau.
2.1.3. ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp và hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại
2.1.3.1. ðặc ñiểm và nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại
* ðặc ñiểm ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp, hiệu quả
của các mô hình kinh tế trang trại
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể
xem xét ở các mặt [21];

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 6


- Quá trình sản xuất trên ñất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu
vào kinh tế. Vì thế, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước tiên

ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu.
- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và
phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển.
2.1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và
hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát
của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
H=K-C
H = K/C
H = (K - C)/C
H = (K1 - K0)/(C1 - C0)
Trong ñó:
+ H: Hiệu quả
+ K: Kết quả
+ C: Chi phí
+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
Việc xác ñịnh các chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và
hiệu quả của các mô hình kinh tế trang trại dựa trên các tiêu chí sau:
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp, 1 ha ñất của trang trại.
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian: ðây là chỉ tiêu tương
ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có giá trị sản
xuất/lao ñộng và giá trị gia tăng/lao ñộng. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu
tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so
sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 8


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 9


- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá
trình phát triển nông nghiệp;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển
nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: Sử dụng nhiều thành tựu và kết quả
của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc
sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất
cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao. Nông nghiệp công nghiệp hoá là
một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu
của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp. Tuy nhiên, nhược ñiểm của nền
nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng của hoạt ñộng sản
xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên.
* Nông nghiệp sinh thái: Nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc ñảm
bảo tuân thủ những nguyên tắc về sinh học trong nông nghiệp. Mục tiêu của
nông nghiệp sinh thái là:
- Tránh tác hại do sử dụng hoá chất và phương pháp công nghiệp gây ra;
- Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;
- Nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất bằng phân bón hữu cơ, tăng hàm lượng
mùn trong ñất…
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí.
Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
ñó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp
ñi ñôi với giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái ñảm bảo cho nông nghiệp phát
triển bền vững, lâu dài.

mô thích hợp [5].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 11


+ ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp.
Sản phẩm làm ra chứa ñựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và
tổ chức quản lý cao ñể không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá
thành sản phẩm [26] và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức ñang diễn ra
trên toàn cầu.
2.2. Khái quát chung về trang trại
2.2.1. Khái quát về trang trại
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về trang trại ñược ñưa ra, tuỳ theo từng
quốc gia, từng vùng, từng quan ñiểm của các nhà khoa học và quản lý trên
lĩnh vực khác nhau mà người ta ñưa ra các khái niệm về trang trại.
Trên thế giới người ta thường dùng các thuật ngữ Farm (tiếng Anh),
ñược dịch sang tiếng Việt là trang trại và ñược ñịnh nghĩa là cơ sở sản xuất
nông, lâm nghiệp gắn với hộ gia ñình nông dân. Thuật ngữ trên ñược hiểu
chung là nông dân, chủ trại gia ñình, người nông dân gắn với ruộng ñất và với
ñất ñai nói chung.
Theo quan ñiểm của C.Mác về trang trại: Người chủ trang trại bán ra
thị trường hầu hết sản phẩm làm ra, vì vậy thị trường phải hoàn lại tất cả
các yếu tố sản xuất của anh ta cho ñến cả hạt giống; còn người tiểu nông
thì tiêu dùng trực tiếp ñại bộ phận sản phẩm của mình, anh ta mua bán càng
ít càng tốt, và trong chừng mực có thể, anh ta còn tự chế tạo lấy công cụ
lao ñộng, quần áo. ðặc ñiểm cơ bản của trang trại là tính chất sản xuất
hàng hoá, không phải là sản xuất tự túc. Trang trại là sản phẩm của nền
kinh tế thị trường cạnh tranh trong xã hội hiện ñại.
Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều các khái niệm về trang trại ñược các nhà
nghiên cứu ñưa ra. Trong Từ ñiển Tiếng Việt ñã ñịnh nghĩa khái quát “Trang

Thời Lý, Trần ñã xuất hiện các ñiền trang, thái ấp của các quan lại,
hoàng gia. Thời Lê ñã có các ñồn ñiền của các công thần; thời Nguyễn ñã có
các ấp trại theo hình thức “quan ñiền thổ”, “quan ñiền trang”, nhưng mức ñộ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 14


thâm canh và ña dạng phát triển mạnh vào thời kỳ thuộc ñịa Pháp.
Cuối thế kỷ XIX, khi Pháp thiết lập chế ñộ thuộc ñịa, kinh tế nông
nghiệp ở nước ta phục vụ cho Pháp quốc. Trong nông thôn tầng lớp ñịa chủ,
quan lại sở hữu dưới dạng các ñồn ñiền, ñiền trang, thái ấp ở các vùng ñất
chuyên trồng lúa và màu, các doanh nhân nông nghiệp Pháp ñã xây dựng các
ñồn ñiền trồng cây công nghiệp dài ngày và các trại chăn nuôi ñại gia súc
với quy mô lớn trên những vùng ñất mới, có ưu thế về sinh thái. Hình thức
này chuyển sang giai ñoạn khác khi nhà nước quốc hữu hoá các ñồn ñiền của
nước ngoài, hình thành các nông lâm trường quốc doanh. Việc thực hiện
phong trào cải tạo nông nghiệp và hợp tác hoá ở nông thôn ñã hình thành cắc
hợp tác xã tập thể trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp với nhiều hình thái và
quy mô khác nhau.
Trước năm 1975 các hình thức nông, lâm trường quốc doanh ở miền
Bắc và ñồn ñiền tư bản ở Miền Nam ñã phát triển khá phong phú, ña dạng,
tuy nhiên hình thức sở hữu và quan hệ sản xuất khác nhau.
Trong giai ñoạn trước những năm ñổi mới nền kinh tế (1975 - 1986),
nền sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp mang nặng tính kế hoạch, tập trung.
Hình thức sản xuất ở hầu khắp cả nước là hợp tác xã, nông, lâm trường hầu
hết trên cả nước (từ 1960 trên Miền Bắc và từ 1975 trên cả nước) ñã có tác
dụng nhất ñịnh trong thời gian chiến tranh nhưng khi bước sang giai ñoạn
phát triển mới thì không phát huy ñược tiềm năng sản xuất nông - lâm nghiệp.
Hằng năm, nước ta phải nhập khẩu lương thực, nhận viện trợ về lương thực
và thực phẩm. Trong khi ñó, sản xuất ngoài kế hoạch của các hộ gia ñình chỉ

kinh doanh nông nghiệp với mục tiêu "tối ña hóa lợi nhuận”. Vì thế các
trang trại sản xuất hàng hóa ra ñời với tư cách là kết quả của quá trình tích tụ
tư bản, mà trước hết là tích tụ ruộng ñất trong nông nghiệp. Mục tiêu tối ña
hóa lợi ích và tối ña hóa lợi nhuận của sản xuất nông nghiệp là tiêu chí cơ bản
ñể phân ñịnh hộ tiểu nông (trang trại gia ñình tự cấp tự túc) với trang trại sản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 16


xuất hàng hóa - tổ chức kinh doanh trong nông nghiệp theo cơ chế kinh tế thị
trường. Vì thế, sản xuất nông nghiệp của trang trại sản xuất hàng hóa "mang
tính chất kinh doanh”, còn hộ tiểu nông thì không.
Ở nước ta, Chính phủ ñã chỉ rõ: "Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức
sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia
ñình" [7]. Về tiêu chí ñánh giá trang trại, ngoài tiêu chí về giá trị sản lượng
hàng hóa dịch vụ bình quân 1 năm của trang trại còn có tiêu chí về quy mô ñất
ñối với các trang trại trồng trọt, nuôi trồng thủy sản. Theo Thông tư Liên bộ
số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK thì quy mô ñất của trang trại cây hàng năm từ
2.0 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung, từ 3.0 ha
trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên. Trang trại cây lâu năm từ
3.0 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và Duyên Hải miền Trung, từ 5.0 ha
trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên; riêng trang trại hồ tiêu từ
0.5 ha trở lên; trang trại lâm nghiệp 10.0 ha trở lên ñối với tất cả các vùng
trong cả nước; trang trại nuôi trồng thủy sản, diện tích mặt nước ñể nuôi trồng
thủy sản có từ 2.0 ha trở lên (riêng ñối với nuôi tôm thịt theo kiểu nuôi công
nghiệp từ 1.0 ha trở lên).
Những chủ trang trại không nhất thiết phải là chủ ñất; họ có thể thuê
ñất (lĩnh canh) của người khác ñể lập trang trại và trả ñịa tô cho người chủ
ñất. Tiền thuê ñất (trả ñịa tô) là một bộ phận cấu thành của vốn ñầu tư. ðể
phát triển các trang trại có quy mô lớn, hợp lý, chính sách ñất ñai không chỉ

doanh có hiệu quả. Một bộ phận trang trại ngoài lao ñộng gia ñình có thuê
thêm lao ñộng ñể sản xuất, kinh doanh, quy mô diện tích ñất canh tác xoay
quanh mức hạn ñiền ở từng vùng theo quy ñịnh của pháp luật, ñồng thời cũng
có trang trại thuê mướn nhân công và nhiều loại hình trang trại khác.
- Chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, có ñiều kiện làm giàu, có
vốn, có trình ñộ kỹ thuật và khả năng quản lý, có hiểu biết nhất ñịnh về thị
trường, bản thân và gia ñình trực tiếp quản lý, sản xuất của trang trại khi cần

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .......... 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status