§Æt vÊn ®Ò
Liệt thần kinh quay không hồi phục là 1 di chứng sau tổn thương thần kinh
quay, gây tàn tật nghiêm trọng về chức năng của bàn tay. Người bệnh
không thể duỗi đốt 1, các ngón tay và duỗi dạng ngón cái, do đó rất khó
khăn trong việc cầm nắm. Sự mất duỗi chủ động cổ tay làm mất đi khả năng
vững chắc cổ tay, và đặc biệt làm giảm lực bóp của bàn tay. Kết quả phục
hồi chức năng thần kinh quay phụ thuộc rất nhiều vào tính chất tổn
thương, thời gian, phương pháp điều trị. Do vậy, với những tổn thương đến
muộn và sai sót trong chẩn đoán có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
Trên thế giới , đã có một số công trình nghiên cứu về tình hình tổn thương
thần kinh quay ở bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay chiếm tỷ lệ 1020%. Nhưng ở Việt Nam chưa có 1 nghiên cứu nào về vấn đề này, sở dĩ như
vậy vì về mặt thực hành lâm sàng , để chân đoán 1 trường hợp tổn thương
thần kinh quay trên bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay không phải lúc
nào cũng dễ dàng và có thể bị bỏ qua đặc biệt là ở các tuyến cơ sở.
Với những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ nhận xét lâm sàng
và cận lâm sàng của bệnh n gãy kín thân xương cánh tay có tổn thương
thần kinh quay” với mục đích
-
Nhận xét các đạc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tổn thương thần
-
kinh quay trên bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay
Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tổn thương thần kinh quayowr
bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay
Ch¬ng 1
Tæng quan
+ Thần kinh bì cánh tay dưới- ngoài: cảm giác cho phần dưới cánh tay
+ Thần kinh bì cánh tay: cảm giác cho vùng giữa mặt sau cánh tay
Nhánh tận
Nhánh nông: đi xuống dưới sự che phủ của cơ cánh tay quay nằm ngoài so
với ĐM quay. Khi đến chỗ nối 2/3 trên với 1/3 dưới cẳng tay thì nó vòng ra
sau ở dưới gân cơ cánh tay-quay và cảm giác cho nửa ngoài mu bàn tay,
mu ngón tay cái, mu đốt 1 ngón trỏ và nửa ngoài mu đốt 1 ngón 3.
Nhánh sâu: chạy vòng ra vùng cẳng tay sau ở quanh cổ xương cánh tay. Đầu
tiên nó đi trong cơ ngửa, sau đó nó đi giữa 2 lớp cơ vùng cẳng tay sau.
Nhánh sâu chi phối cho hầu hết các cơ ở vùng cẳng tay sau trừ 3 cơ: có
khuỷu, cơ cánh tay quay và cơ duỗi cổ tay quay dài
Bệnh nguyên
hay gặp trong gãy thân xương cánh tay, gãy chỏm xương quay, gãy xương
kiểu montecgia ( gãy xương trụ kèm sai khớp trụ- quay)
do thầy thuốc gây ra như tiêm, gảo kéo dài, do phẫu thuật kết xương cánh
tay
Do viêm, do gối đầu tay trong lúc ngủ
3.
Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
3.1. Triệu chứng lâm sàng:
3.1.1 Về Vận Động
- Cổ tay rủ cò không ruỗi thẳng cổ tay ra được
- Không thể duỗi thẳng đốt bàn- ngón ( đốt bàn- đốt ngón
tay 1). Đốt 1 ngón tay luôn gấp ở tư thế 50-60° còn đốt 2 và
đốt 3 ngón tay thì gấp duỗi bình thường do các cơ có thần
kinh lành( trụ, giữa) là cơ giun và cơ liên đốt.
- Không thể duỗi và dạng ngón cái
- tui: chia lm 3 mu ( tr em, tui lao ng, v ngoi tui lao ng )
- gii
- ngh nghip: chia lm 4 mu ( nụng dõn, cụng nhõn, cỏn b, ngh khỏc)
2.2.2 Cỏc Yu t liờn quan
- Nguyờn nhõn chn thng : TNGT,TNSH,TNL
- S cu trc khi n vin
2.2.3 c im lõm sng
- Bn tay r cũ
- dng ngún cỏi
- Dui bn tay v cỏc ngún tay
- Ri lon cm giỏc
- tỡnh trng huyt ng ton thõn
2.2.4 Nghiờn cu c im cn lõm sng
- Vị trí gãy trên XQ thường quy
- Kiểu gãy trên XQ
- công thức máu: số lượng hồng cầu và hematocrit
2.3 Tiêu Chuẩn Chọn Bệnh Nhân Nghiên Cứu
Chúng tôi chỉ chọn các bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán tổn
thương thần kinh quay trên bệnh nhân gãy kín thân xương cánh tay và đã
được đánh giá qua mổ tại bệnh viện Việt Đức trong 3 năm 2008- 2010
2.4 Tiêu Chuẩn Loại Trừ Bệnh Nhân
- Những bệnh nhân gãy hở thân xương cánh tay
- Những tổn thương thần kinh quay do bệnh lý mà không do gãy kín thân
xương cánh tay
- Những Tổn thương gãy kín xương cánh tay nhưng không phẫu thuật
- Những tổn thương gãy kín xương cánh tay có kèm theo các tổn thương tại
não
2.5 Xử lý số liệu
Nhận xét :
Tỷ lệ tổn thương thần kinh quay ở giới nam ( 86,67%) gặp nhiểu hơn giới nữ
( 13,33%)
3.1.2
Tuổi
Bảng 3.2 Phân bố về độ tuổi mắc bệnh (n=60)
Tuổi
60
Tổng
Nhận xét:
n
6
51
3
60
%
10
85
5
100
Chủ yếu bệnh nhân tổn thương thần kinh quay trong độ tuổi lao động ( 1560 tuổi ) chiếm 85%
3.2.1 Nguyên nhân chấn thương
Bảng 3.4 Nguyên nhân chấn thương
Nguyên nhân chấn
thương
TNGT
TN sinh hoạt
TN lao động
Tổng
Nhận xét :
n
%
36
17
7
60
60
28.33
11.67
100
Nguyên nhân chấn thương gặp nhiều nhất trong TNGT (60%) sau đó đến
TNSH (28,33%)
3.2.2 Sơ cứu trước khi đến viện
p
%
70
30
100
0,495
Nhận xét:
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong vấn đề có hay không sơ
cứu cho bệnh nhân trước khi đến viện
3.3
3.3.1
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng thường gặp
Bảng 3.6 bảng triệu chứng lâm sàng thường gặp
Triệu chứng lâm
sàng
Bàn tay rủ cò
Dạng ngón cái
Duỗi bàn tay và các
ngón tay
Rối loạn cảm giác
3.3.2
N
%
tay(n=35)
Rối loạn cảm
giác(n=54)
Liệt hoàn toàn Liệt không
(n=26)
hoàn toàn
(n=34)
n
%
N
%
26
96,30
1
3,7
p
0,001
0
0
32
100
2
Bảng 3.8 Bảng vị trí gãy xương trên XQ
Vị trí gãy
1/3 trên
1/3 giữa
1/3 dưới
N
16
25
21
%
26,67
41,67
35
Nhận xét:
Tổn thương thần kinh quay hay gặp trong gãy 1/3 giữa(41,67%) sau đó đến
gãy 1/3 dưới
3.4.2
Kiểu gãy xương trên XQ
Bảng 3.9 Bảng kiểu gãy xương trên XQ
Kiểu gãy
Đơn giản
Phức tạp
N
Tổng
16
100
Gãy 1/3
giữa
N
%
10
40
15
60
25
100
P
0,66
Gãy 1/3
dưới
n
%
3
14,29
18 85,71
21
P
N
%
22
53,66
19
46,34
Tổng
n
%
26 43,33
34 56,67
p
0,018
Nhận xét:
Liệt cao và liệt hoàn toàn thường gặp trong gãy xương phức tạp
Liệt thấp, liệt không hoàn toàn thường gặp trong gãy xương đơn giản
3.5.3 Mối liên quan giữa liệt hoàn toàn, không hoàn toàn với tình trạng
huyết động
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa liệt hoàn toàn, không hoàn toàn với tình
trạng huyết động
Kiểu liệt
Hoàn toàn
(n=26)
Hồng cầu
Nhận xét :
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kiểu liệt hoàn toàn hãy
không hoàn toàn làm ảnh hưởng tới tình trạng huyết động
Ch¬ng 4
Bµn luËn
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi trên 60 bệnh nhân tổn thương thần
kinh quay có gãy kín thân xương cánh tay trong 3 năm 2008- 1010 chúng tôi
nhận thấy về các đặc điểm bệnh nhân, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
các mối liên quan giữa chúng như sau:
4.1 Đặc điểm dich tễ học.
4.1.1 Giới
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng tỷ lệ mắc tổn thương thần kinh
quay gặp nhiều ở nam hơn ở nữ, với tỷ lệ chênh lệch rất cao,trong 60 bệnh
nhân thì chỉ có 6 bệnh nhân nữ có tổn thương thần kinh quay, sự khác
nhau này có thể do nhiều yếu tố mà chủ yếu là do các tai nạn đặc biệt là tai
nạn giao thông hay xảy ra ở nam giới
4.1.2 Tuổi
Các bệnh nhân dược nghiên cứu nằm trong mọi độ tuổi, trong đó độ tuổi
hay gặp nhất là độ tuổi lao động ( từ 15-60 tuổi) chiếm tỷ lệ 85%. Đây là lứa
tuổi sung sức và có cường độ hoạt động cao dẫn đến các tổn thương do tai
nạn xảy ra nhiều nhất. Lứa tuổi này là nguồn lao động chính trong xã hội vì
vậy cần được quan tâm, chẩn đoán sớm tránh để lại các di chứng do tổn
thương thần kinh quay để lại làm ảnh hưởng đến công việc cũng như gia
đình
4.1.3 Nghề nghiệp
Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là những người làm các công việc khác
nhau trong xã hội, tổn thương thần kinh quay hay gặp trên đại bộ phận là
ngón tay lần lượt chiếm tỉ lệ 45%, 36,67%, 58,33%.
-
Kiểu liệt: liệt hoàn toàn và liệt không hoàn toàn
Dấu hiệu của liệt không hoàn toàn: Mất cảm giác không hoàn
toàn trên vùng da chi phối, Liệt cơ không hoàn toàn còn liệt hoàn
toàn là mất hoàn toàn vận động và cảm giác của vùng chi phối.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, liệt hoàn toàn chiếm 43,33%,
liệt không hoàn toàn chiếm 56,67% . sụ khác biệt này không có ý
nghĩa thống kê. ở bệnh nhân liệt hoàn toàn hầu hết có đủ 4 triệu
chứng như mô tả, tuy nhiên có 2 bệnh nhân không mất duỗi bàn
tay và các ngón tay, điều này có thể là có sự sai sót trong việc
khám triệu chứng của bệnh nhân. ở các bệnh nhân liệt không
hoàn toàn, thường gặp nhất là dấu hiệu rối loạn cảm giác chiếm
51,85%, các dấu hiệu khác ít gặp mất duỗi bàn tay và các ngón tay
5,71%, bàn ray rủ cò 3,7%... điều này giúp cho việc phân biệt liệt
hoàn toàn và không hoàn toàn trên lâm sàng dễ dàng hơn nhiều,
giúp cho việc lựa chọn phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh.
-Huyết động học
ở tất cả các bệnh nhân nghiên cứu, không có rối loạn về huyết
động, mạch và huyết áp đều ổn định. Không có sự khác biệt giữa
liệt hoàn toàn và liệt không hoàn toàn. Điều này phù hợp với gãy
xương cánh tay không phải là một xương lớn. việc khám lâm sàng
phát hiện sớm liệt thần kinh quay ở bệnh nhân gãy thân xương
cánh tay chỉ nhằm mục đích lựa chọn phương pháp điều trị và tiên
lượng bệnh, không bỏ sót thương tổn, chứ không ảnh hưởng đến
hiện liệt thần kinh quay thì việc chụp x- quang góp phần bổ sung
thêm cho chẩn đoán lâm sàng, bên cạnh đó giúp cho thái độ xử trí
cấp cứu trong gãy phức tạp, nhiều đoạn.
-
Công thức máu
Trong tất cả bệnh nhân nghiên cứu không có thấy sự biến đổi
có ý nghĩa trong công thức máu, điều này phù hợp với một trường
hợp gãy kín xương cánh tay, không phải là một xương lớn, mức độ
mất máu ít như đã mô tả ở trên.
Chương 5
Kết luận
Nghiên cứu 60 bệnh nhân gãy thân xương cánh tay có liệt thần
kinh quay tại khoa chấn thương chỉnh hình bệnh viện Việt Đức từ
năm 2008 đến năm 2010, chúng tôi rút ra những kết luận sau:
5.1Đặc điểm lâm sàng – cận lâm sàng
5.1.1 Đặc điểm lâm sàng
- Triệu chứng của liệt thần kinh quay:
+ bàn tay rủ cò: tỉ lệ xuất hiện 45%
+ mất dạng ngón cái : 36,67%
+ mất duỗi bàn tay và các ngón tay: 58,33%
+ rối loạn cảm giác: 90%
-
liệt hoàn toàn là có đầy đủ các dấu hiệu trên và thường gặp
-
chi tiết để có thể phát hiện tốt hơn các dấu hiệu lâm sàng
Nghiên cứu cần được tiến hành trên quy mô lớn hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
Bài Giảng Bệnh học ngoại khoa- bộ môn ngoại trường đại học y hà
nội
Lê mạnh Sơn: Kết quả điều trị liệt thàn kinh quay không hồi phục
bằng phẫu thuật boyes tại bệnh viện Việt Đức( Y học Thực Hành số
7/2011)