LỜI CẢM ƠN.
Sau thời gian học chuyên ngành kế toán tại trường đại học Điện Lực, em cũng
đã có những kiến thức cơ bản về chuyên ngành. Bên cạnh đó nhà trường cũng đã tạo
điều kiện cho chúng em đi thực tập, làm quen với môi trường làm việc thực tế. Giúp
em hiểu sâu hơn về hoạt động kế toán trong tế của Doanh nghiệp.
Tuy thời gian thực tập có hạn nhưng em cũng đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng
của công tác kế toán trong Doanh nghiệp, hiểu được các nghiệp vụ kế toán phát sinh
thực tế, và các thao tác xử lý các nghiệp vụ trên phần mềm kế toán của Doanh nghiệp.
Dưới sự quan tâm, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô Nguyễn Thị Thanh Mai và
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế toán cũng như ban lãnh đạo chi
nhánh công ty cổ phần Thành Đô, em đã hoàn thành bài báo cáo này.
Bài báo cáo này là kết quả của quá trình tìm hiểu và quan sát của bản than em.
Để hoàn thành bài báo cáo này em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thanh Mailà Thạc sĩ, giảng viên của trường đại học Điện Lực, em cảm ơn ban lãnh đạo, phòng kế
toán của chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội đã hướng dẫn em trong thời
gian qua.
Em cũng chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Điện Lực
đã tạo điều kiện giúp em đi thực tập để tìm hiểu và hoàn thành bài báo cáo này.
Do thời gian thực tập không dài và trình độ của em còn non kém nên bài báo cáo
không tránh khỏi sai sót. Em mong nhận được lời nhận xét của thầy cô, đồng thời
mong thầy cô thông cảm và chỉ bảo để em khắc phục những phần còn sai sót.
Em xin chân thành cảm ơn!
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU.
CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ TẠI HÀ NỘI.
Bài báo cáo của em gồm 3 chương như sau:
Chương 1- TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ TẠI
HÀ NỘI
Chương 2- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ TẠI HÀ
NỘI.
Chương 3- CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ
PHẦN THÀNH ĐÔ TẠI HÀ NỘI.
4
Chương 1- TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ TẠI
HÀ NÔI.
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô
1.1.1.
tại Hà Nội.
Tóm tắt chung về công ty.
Chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô được giới thiệu tổng quát như sau:
-
Tên công ty: chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội.
Mã số thuế:4900225821-002
Siêu thị Thành Đô – 80 Nguyễn An Ninh, Hà Nội.
Siêu thị Thành Đô – 193 Vĩnh Hưng, Hà Nội.
Siêu thị Thành Đô – 27 Lạc Trung, Hà Nội.
Siêu thị Thành Đô – 23 Tả Thanh Oai, Hà Nội.
Siêu thị Thành Đô – 96 Phai Vệ, Lạng Sơn.
Siêu thị Thành Đô – TT Tân Thanh, Lạng Sơn.
Siêu thị Thành Đô – Hường Hà, Lạng Sơn.
Siêu thị Thành Đô – Bắc Sơn, Lạng Sơn.
Minimart Thành Đô – Phủ Lý, Hà Nam.
Minimart Thành Đô – Bắc Giang.
Siêu thị Xuân Quỳnh- Lào Cai.
Tình hình số lượng nhân viên của công ty thời điểm hiện tại tháng 11/2014.
-
1.1.2.
Tổng số nhân viên: 2.235 người.
Trình độ đại học 385 người.
Trình độ cao đẳng: 412 người.
Trình độ trung cấp: 124 người.
Còn lại 1.314 người là lao động phổ thông.
Tình hình hoạt động của công trong tháng 9 và tháng 10 năm 2014.
(trích báo cáo kết quả kinh doanh thàng 9 và tháng 10 năm 2014 của chi nhánh
công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội)
Bảng số 1: Kết quả kinh doanh của chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội.
Đơn vị tính: Đồng.
19.279.000
0.037%
4
Giá vốn hàng
44.761.778.400
44.779.094.880
17.316.480
0.038%
1
2
Chỉ tiêu
6
So sánh chênh lệch
Số tiền
Tỉ lệ
19.904.000
0.039%
6.675.284.120
13.325.000
1.683.531.000
58.686.000
10.34%
27.89%
21.648.000
22.183.000
37.864.000
19.09%
2.814.000.000
1.100
2.821.000.000
1.142.200.000
290.150.000
161.880.000
19.2%
16.5%
1.2.
1.2.1.
Chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội.
Các lĩnh vực kinh doanh.
Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân được thành lập để kinh doanh mô
hình siêu thị vừa, nhỏ và siêu thị gia đình. Và là nhà phân phối của Unilever cho các siêu
thị trên địa bàn Hà Nội trừ siêu thị Metro và siêu thị BigC. Và cho các tỉnh từ Hà Tĩnh trở
ra.
Địa bàn hoạt động rộng rãi, với hệ thống các siêu thị thành viên của công ty giúp
công ty có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
1.2.2.
Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại công ty đang kinh doanh.
Hệ thống siêu thị của công ty chuyên cung cấp các mặt hàng tiêu dùng như thục
phẩm, thực phẩm đông lạnh, mỹ phẩm, thời trang, gia dụng. Ngoài ra công ty còn cung
cấp, lắp đặt các thiết bị giá kệ siêu thị. Tư vấn, thiết kế phần mềm bán hàng, phần mềm kế
7
toán. Đào tạo đội ngũ cán bộ, quản lý, nhân viên siêu thị cho công ty nào có nhu cầu mở
siêu thị.
1.3.
Quy trình cung cấp hàng hóa và dịch vụ của công ty.
Quy trình nhập hàng của chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô được thực hiện theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình nhập hàng của chi nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội
•
(1)
Giải thích sơ đồ:
Kinh doanh các ngành hàng đặt đơn hàng với NCC bao gồm mã hàng, tên hàng, số
(2)
lượng hàng, quy cách, địa chỉ kho và ngày giao hàng.
Đơn đặt hàng gửi qua mail, fax hoặc qua điện thoại cho NCC và kinh doanh in
(3)
thêm một bản gửi cho thủ kho.
Khi NCC chuyển hàng đến kho thì thủ kho lấy mỗi mặt hàng 1 sản phẩm và kiểm
(4)
tra hàng qua máy sken mã vạch xem có đúng mã theo đơn đặt hàng không.
Kiểm tra xong thủ kho sẽ nhận hàng, kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩm
theo hoá đơn GTGT poto, phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, hóa đơn bán lẻ, bảng
kê hàng kiêm phiếu xuất kho…của NCC.
Hàng đủ số lượng và đúng chất lượng thủ kho sẽ ký nhận 3 liên trong đó thủ kho
(5)
(6)
giữ lại 1 liên làm chứng từ đối chiếu. 2 liên còn lại giao cho NCC.
Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng.
-
Sơ đồ bộ máy quản lý.
10
Hội đồng quản trị
GĐ Điều Hành
Phó giám đốc
Phòng TC
Hành Chính
Phòng
Mua
Ban kiểm soát
Phó giám đốc
Phòng
Bán
Quản lý các
Siêu thị thành viên
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền quyết định mọi họat
động của công ty, quyết định chiến lược, giải pháp phát triển thị trường của công ty, các
phương án đầu tư cho hoạt động kinh doanh, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức danh quản
lý, quyết định mức lương của các chức danh quản lý quan trọng.
Hội đồng Quản trị đề ra cơ cấu, quy chế nội bộ của công ty, kiến nghị về mức cổ tức
được trả, xử lý các khoản lỗ, lãi trong kinh doanh, trình báo cáo quyết toán tài chính hàng
năm lên Đại hội cổ đông, duyệt chương trình , nội dung của Đại hội cổ đông, kiến nghị
việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
1.4.2.2.
Ban giám đốc.
Ban Giám đốc gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc. Giám đốc là người điều hành
hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, các
phương án đầu tư của công ty; kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quy chế quan lý
nội bộ của công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty
trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Quy định
lương, phụ cấp lương đối với người lao động, kể cả cán bộ quán lý thuộc thẩm quyền bổ
nhiệm của Giám đốc.
Ban Giám đốc có vai trò trong việc hình thành các chứng từ kế toán. Mọi chứng từ kế
toán đều phải qua Giám đốc phê duyệt, khi Giám đốc đi vắng có thể ủy quyền cho Phó
giám đốc ký thay.
12
1.4.2.3.
Ban kiểm soát.
1.4.2.6.
Phòng tổ chức hành chính.
13
Phòng Tổ chức – Hành chính có nhiệm vụ tổ chức sắp xếp lực lượng lao động, tổ
chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động. Ban hành
quy chế trả lương đảm bảo đúng chế độ quy định của nhà nước và phù hợp với tình hình
thực tế tại công ty, có vai trò trong việc hình thành các chứng từ kế toán liên quan đến chế
độ tiền lương của cán bộ công nhân viên và người lao động..
1.4.2.7.
Phòng mua.
Phòng mua tìm hiểu giá mua giữa các NCC và liên hệ với các NCC để có được giá
mua rẻ nhất, duyệt mẫu mã, giá cả của sản phẩm khi NCC đến chào hàng và cập nhật
nhanh nhất những sản phẩm mới để cung cấp trên thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu
của người tiêu dùng.
1.4.2.8.
Phòng bán.
Phòng bán tìm hiểu giá bán của các mặt hàng cùng chủng loại trên thị trường và so
sánh với giá bán của công ty để có những chiến lược giá phù hợp với kế hoạch kinh
doanh của công ty.
1.4.2.9.
Phòng IT.
và kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư.
-
Giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
- Tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.
1.5.2.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán cho tất cả các phần hành kế toán. Phần mềm kế
toán mà công ty sử dụng là do phòng IT của công ty thiết kế dựa theo nguyên tắc của hình
thức chứng từ ghi sổ
Sổ được mở cho cả năm và ghi theo tháng, thứ tự theo trang ghi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh( kể cả bút toán kết chuyển và bút toán điều chỉnh). Mỗi nghiệp vụ được ghi ít
nhất hai dòng và ghi theo nguyên tắc ghi nợ trước ghi có sau.
15
Sơ đồ chứng từ ghi sổ của công ty.
Chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Sơ đồ 4: Sơ đồ chứng từ ghi sổ của chi nhánh công ty cổ phần
Thành Đô tại Hà Nội.
Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại đã được kiểm tra, dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào
chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng ghi vào sổ Cái.
Các chứng từ kế toán sau khi được làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng ghi vào sổ,
thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế. tài chính
phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng
số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân
đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu đúng số liệu trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để
lập báo cáo tài chính.
1.5.3.
Tổ chức bộ máy kế toán.
Chi nhánh công ty cổ phần cổ phần Thành Đô tại Hà Nội là doanh nghiệp cổ phần
hạch toán kinh tế độc lập tự chủ, do vậy bộ máy kế toán của công ty được sắp xếp phù
hợp với quy mô kinh doanh vừa và nhỏ, phương thức tổ chức trực tuyến theo mô hình tập
trung. Phòng Kế toán - Tài chính là nơi diễn ra các hoạt động hạch toán kế toán, các hoạt
động tài chính của công ty, chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty.
17
Kế toán trưởng
Kế toán
18
Thủ quỹ
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh công ty cổ phần
Thành Đô tại Hà Nội
1.5.4 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
1.5.4.1.
Kế toán trưởng
Là người có năng lực, chuyên môn về tài chính kế toán. Nắm chắc về chế độ kế toán
hiện hành của nhà nước, quy trình làm việc của công ty để điều hành chung của phòng kế
toán, phân công công việc cho từng thành viên.
Là người tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính của công ty. Kiểm tra
và rà soát và xét các kế hoạch thu chi tài chính của công ty. Cung cấp thông tin về tình
hình tài chính của công ty cho ban giám đốc về việc xây dựng kế hoạch kinh doanh và
hợp đồng kinh tế. Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác kế toán, tài chính
trong công ty.
Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ
1.5.4.2.
Kế toán tổng hợp
Là người có nhiệm vụ tập hợp các số liệu đã hạch toán theo từng khâu, tính các
khoản phải chi cũng như doanh số mà công ty đạt được, các đơn vị trực thuộc tổng hợp.
Kiểm tra độ chính xác để ghi vào sổ các tài khoản và lập bảng cân đối kế toán. Cuối mỗi
niên độ kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính.
Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra, đầu vào của công ty. Theo dõi báo
cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của công ty. Cập nhật kịp
thời các thông tin về luật thuế và là người làm việc trực tiếp với cơ quan thuế.
1.5.4.7.
Thủ quỹ.
Thực hiện thu chi tiền mặt theo chứng từ thu chi. Quản lý tiền mặt tại quỹ đảm bảo an
toàn tiền. Kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ. Thực hiện các công việc do kế
toán trưởng giao.
20
Chương 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ TẠI HÀ NỘI.
2.1.
Quy trình hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kế quả kinh doanh tại chi
nhánh công ty cổ phần Thành Đô tại Hà Nội.
Công ty có chủng loại hàng hóa phong phú và đa dạng, mật độ xuất hàng và nhập hàng
lớn nên công ty đã sử dụng phương pháp “ Sổ số dư” để hạch toán và ghi chép.
Đặc điểm tổ chức và hạch toán được thực hện theo sơ đồ sau:
Chứng từ
nhập
Bảng kê lũy kế
nhập
2.2.1. Đặc điểm tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Công ty kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng như:
- Thực phẩm gồm: bánh kẹo, sữa, nước, trà, cà phê, bia, rượu, dầu ăn, gạo, gia vị, hàng
thực phẩm đông lạnh...
- Hóa mỹ phẩm gồm: bột giặt, kem đánh răng, sữa tắm, dầu gội, các loại nước tẩy rửa,
bỉm, giấy,….
- Thời trang gồm: giầy, dép, quần áo, váy trẻ em, quần áo, váy người lớn, thời trang sinh
viên, thời trang công sở…phù hợp với mọi lứa tuổi.
- Đồ gia dụng gồm: nồi cơm điện, bàn là, bếp ga, bếp từ, xoong, chảo, tủ quần áo, đồ
chơi trẻ em….
Hiện nay hệ thống các siêu thị của công ty đang kinh doanh hơn 12,000 sản phẩm. Hàng
hóa phong phú về chủng loại và đa dạng về mẫu mã.
Thị trường tiêu thụ rộng rãi, tập trung ở nhũng khu đông dân cư. Hiện tại chi nhánh ở Hà
Nội trực tiếp điều hành 9 siêu thị thành viên.
Hiện tại công ty áp dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau và sau đây là một số
hình thức cụ thể:
22
2.2.1.1.
Bán buôn qua kho.
Đây là hình thức mà hàng hóa bán được xuất ra từ kho của công ty. Hình thức này được
chia làm 2 loại như sau:
- Bán buôn bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này thì bên mua cử đại diện
trực tiếp đến kho của công ty để nhận hàng. Công ty xuất kho hàng và giao trực tiếp cho
đại diện bên mua. Sau đó 2 bên ký xá nhận đã giao – nhận hàng đầy đủ. Khi bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng hóa này được xác nhận là đã tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho chuyển hàng thẳng: theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã
sản phẩm và nhân viên siêu thị đứng ở quầy đó. Khách hàng tự do lựa chọn sản phẩm cần
thiết và sẽ được tư vấn hoặc hỗ trợ của nhân viên PG các hãng sản phẩm và nhân viên
siêu thị đứng ở quầy đó nếu cần. Sau đó khách hàng sẽ đến quầy thu ngân để thanh toán.
Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên sẽ nộp tiền cho thủ qũy và lấy giấy xác nhận
nộp tiền đồng thời lập báo cáo bán hàng từ tài khoản bán hàng của mình và nộp cho kế
toán siêu thị.
2.2.1.4.
-
Phương thức bán hàng qua đại lí.
Đối với bên giao đại lí:
Hàng được giao cho đại lí vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty và chưa được xác
nhận là hàng đã bán. Hàng được ghi nhận là doanh thu khi công ty nhận được tiền thanh
toán từ bên nhận đại lí hoặc chấp nhận thanh toán.
Công ty có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế TTĐB ( nếu có) trên tổng trị giá hàng
gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi khoản tiền hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lí.
Khoản hoa hồng mà công ty đã trả cho bên đại lí sẽ được ghi vào chi phí bán hàng và
hạch toán vào tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”.
Đối với bên nhận đại lí:
-
Số hàng nhận đại lí không thuộc quyền sở hữu của công ty nhưng công ty phải có
trách nhiệm giữ gìn bảo quản, bán hộ. Số tiền mà công ty được hưởng là doanh thu.
2.2.1.5.
Phương thức trao đổi hàng hóa.
2.3.1.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu tại công ty.
Hàng được coi là đã bán và được ghi nhận là có doanh thu là hàng hóa đó được thông
qua mua bán và được thanh toán bằng tiền dưới hình thức nhất định. Công ty mất quyền
sở hữu về số hàng hóa và được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Hàng hóa đó thuộc diện kinh doanh của công ty, do công ty mua vào. Ngoài ra cũng
có một số trường hợp ngoại lệ cũng được xác nhậ doanh thu như sau:
25