Quản lý phát triển nhà ở công nhân khu công nghiệp tại các đô thị ven biển ở Nam Trung Bộ - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRỊNH TIẾN DŨNG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC ĐÔ THỊ
VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRỊNH TIẾN DŨNG

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN KHU NHÀ Ở
CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI CÁC ĐÔ THỊ
VEN BIỂN NAM TRUNG BỘ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 62.58.01.06


Danh mục Hình vẽ - Bảng biểu

VI

MỞ ĐẦU

IX

1. Lý do chọn đề tài

IX

2. Mục đích nghiên cứu

XI

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

XI

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

XI

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

XIII

6. Những đóng góp mới của luận án


1.2.1 Thực trạng phát triển ...........................................................................................
8

1.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý phát triển .................................................................
16
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển nhà ở


II

công nhân KCN .........................................................................................................
18

1.3.1 Các đề tài nghiên cứu khoa học ...........................................................................
18

1.3.2 Các Hội thảo và bài báo khoa học ........................................................................
22
1.4 Những vấn đề tồn tại trong quản lý phát triển nhà ở công nhân khu

công nghiệp tại các đô thị ven biển Nam Trung bộ ............................................................
25

1.4.1 Quản lý quy hoạch, kiến trúc, trật tự xây dựng ...................................................
26

1.4.2 Quản lý hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội .........................................................
29


46

2.2.2 Văn bản quản lý phát triển nhà ở công nhân của địa phƣơng ...............................
49
2.3 Định hƣớng quản lý phát triển nhà ở công nhân KCN tại các đô thị

50
ven biển Nam Trung bộ .....................................................................................................
2.4 Các yếu tố tác động đến quản lý phát triển nhà ở công nhân khu

công nghiệp tại các đô thị ven biển Nam Trung bộ ............................................................
54

2.4.1 Điều kiện tự nhiên, Văn hóa - Xã hội ...................................................................
54

2.4.2 Điều kiện kinh tế, Lao động – việc làm................................................................
56
2.4.3 Số lƣợng công nhân tại các KCN

60


III

2.4.4 Trình độ - Thu nhập của công nhân KCN

61

2.4.5 Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân KCN

87

3.1.2 Nguyên tắc quản lý phát triển nhà ở công nhân KCN ..........................................
90

3.2 Giải pháp quản lý phát triển .........................................................................................
91

3.2.1 Quản lý quy hoạch và kiến trúc cảnh quan ...........................................................
91

3.2.2 Quản lý trật tự xây dựng ......................................................................................
98
3.2.3 Quản lý phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã

hội .......................................................................................................................
103
3.2.4 Quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã

hội .......................................................................................................................
109

3.3 Giải pháp về chính sách phát triển ..............................................................................
120

3.4 Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý phát triển ................................................................
126

3.5 Quản lý xã hội với sự tham gia của cộng đồng ............................................................
133

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


V

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
CN
CNKT
DN
ĐK
HK
HTKT
HTXH
KCN
KKT
KCX
KTX

LĐPT
NN
PVCC
PT
QL
QH
QLPT
SD
XD
TH


Bất động sản
Công nhân
Công nhân kỹ thuật
Doanh nghiệp
Điều kiện
Hộ khẩu
Hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng xã hội
Khu công nghiệp
Khu kinh tế
Khu chế xuất
Ký túc xá
Lao động
Lao động phổ thông
Nhà nước
Phục vụ công cộng
Phát triển
Quản lý
Quy hoạch
Quản lý phát triển
Sử dụng
Xây dựng
Tổng hợp
Thành phố
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban nhân dân


VI

Nhà ở công nhân bị bỏ dở tại KCN Hòa Hiệp - Phú

Yên .............................................................................................................
12
Hình 1.6

Nhà ở CN do dân xây tại KCN Hòa Khánh – TP Đà

Nẵng ...........................................................................................................
15
Hình 1.7

Khu nhà ở CN do dân xây tại KCN Hòa Khánh –TP Đà

Nẵng ...........................................................................................................
16
Hình 2.1

Liên kết không gian giữa nhà ở CN và các khu chức

năng ...........................................................................................................
35
Hình 2.2

Nhu cầu thuê nhà ở tập trung dạng KTX của công nhân

KCN ...........................................................................................................
65
Hình 2.3


Nhà lưu trú công nhân Linh Trung-Thủ Đức ...............................................
79

Hình 2.10 Khu lưu trú công nhân Khu chế xuất Tân Thuận .........................................
80

Hình 2.11 Khu thể thao dành cho công nhân................................................................
80

Hình 2.12 Khu lưu trú công nhân KCN Tân Bình ........................................................
81


VII

Hình 2.13 Nhà lưu trú công nhân Công ty Nissel - Thủ Đức ........................................
81

Hình 2.14 Nhà ở công nhân do dân xây dựng tại TP Hồ Chí Minh ..............................
84
Hình 3.1

Quản lý quy hoạch phát triển trong bố cục tập trung ..................................
94

Hình 3.2

Quản lý quy hoạch phát triển trong bố cục phân tán ...................................
97


Quản lý thực hiện các chính sách tài chính phát triển

nhà ở công nhân KCN theo bố cục phân tán................................................
125
Hình 3.9

Cơ cấu tổ chức tổng thể phát triển nhà ở công nhân

KCN ............................................................................................................
127
Hình 3.10 Cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo QL phát triển nhà ở công

nhân KCN ...................................................................................................
129

Hình 3.11 Tổ chuyên viên QLPT nhà ở công nhân KCN .............................................
130
Hình 3.12 Cơ cấu tổ chức quản lý phát triển nhà ở công nhân theo

bố cục hỗn hợp............................................................................................
133
Hình 3.13 Trình tự các bước tham gia của CN trong mô hình tập

trung ...........................................................................................................
135
Hình 3.14 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý theo mô

hình phân tán ..............................................................................................
138



10

Tình hình phát triển nhà ở công nhân KCN tại Nam

Trung Bộ ....................................................................................................
13
Bảng 1.7

Tổng hợp nhà ở do dân xây cho thuê tại Nam Trung bộ ..............................
13

Bảng 2.1

Khoảng cách đi lại tương ứng với thời gian ...............................................
36

Bảng 2.2

Hệ thống văn bản quản lý phát triển nhà ở công nhân

KCN ...........................................................................................................
49
Bảng 2.3

Thu nhập bình quân đầu người ....................................................................
57

Bảng 2.4


Bảng 2.10 Tổng hợp hình thức cư trú công nhân KCN ................................................
63

Bảng 2.11 Tình hình cư trú của công nhân tại một số địa phương ................................
64
Bảng 2.12 Khoảng cách ưu tiên đối với vị trí của nhà ở công

nhân KCN...................................................................................................
65
Bảng 2.13 Tổng hợp ưu nhược điểm các hình thức phát triển nhà

ở công nhân ................................................................................................
85


IX

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Đây là hướng đi đúng đắn, phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng,
đáp ứng mục tiên đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công
nghiệp theo hướng hiện đại.
Quá trình hình thành và phát triển một cách nhanh chóng các khu công
nghiệp trong thời gian gần đây đã tạo nên sự dịch chuyển đáng kể lao động
từ khu vực nông - lâm - ngư nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch vụ và
khoa học công nghệ, góp phần tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng, xóa
đói giảm nghèo cho một số địa phương… Tính đến cuối năm 2014, cả nước
đã có 295 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên gần 84 nghìn
ha, trong đó có 212 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên

Miền Nam Trung bộ có điều kiện phát triển khu công nghiệp là khá
thuận lợi. Tuy nhiên số lượng các khu công nghiệp còn ít, diện tích khu công
nghiệp không lớn, tỷ lệ lấp đầy là chưa cao so với một số đô thị trong cả
nước. Như vậy có thể thấy môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn các nhà
đầu tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài. Mặc dầu nhiều tỉnh, thành phố đã
chủ động xúc tiến quảng bá, có nhiều chính sách ưu đãi đầu tư. Nhưng bên
cạnh điều kiện địa lý, cơ sở hạ tầng chưa thực sự thuận lợi, đáp ứng được yêu
cầu phát triển của các khu công nghiệp và của nhà đầu tư... còn là các yếu tố
xã hội như nguồn nhân lực chưa ổn định, cuộc sống của công nhân chưa đủ
điều kiện để có thể phát triển lâu dài và bền vững các khu công nghiệp.
Việc công nhân phải ở trong những khu nhà trọ tạm bợ, do dân tự xây,
chưa được quản lý một cách chặt chẽ không những gây khó khăn trong công
tác quản lý kiến trúc đô thị, trật tự xây dựng, tạo áp lực lớn cho công tác quản
lý đô thị vốn đã tồn tại nhiều bất cập, hạn chế mà còn không tạo được tiền đề
cho việc phát triển công nghiệp, tạo động lực cho KCN phát triển lâu dài.


XI

Hiện nay chưa có khu nhà ở cho công nhân nào tại các đô thị khu vực
ven biển Nam Trung Bộ phát triển thành công. Do nhu cầu phát triển nên các
đô thị trong khu vực đang nghiên cứu tìm giải pháp quản lý phát triển nhà ở
cho công nhân. Sự lúng túng về quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, quản lý phát
triển và vận hành,v.v… đang là vấn đề quan tâm của các nhà quản lý.
Vì thế, việc nghiên cứu đề tài: ‘Quản lý phát triển nhà ở công nhân khu
công nghiệp tại các đô thị ven biển Nam Trung Bộ” là việc làm cần thiết, vừa
đáp ứng yêu cầu thực tiễn, vừa có ý nghĩa khoa học.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp quản lý phát triển nhà ở công nhân khu công nghiệp
tại các khu đô thị ven biển Nam Trung Bộ phù hợp với chiến lược phát triển

Bắc bộ, Đông Nam bộ và trên địa bàn nghiên cứu, qua đó thấy được những
thuận lợi và khó khăn của công nhân tại các KCN đã và chưa phát triển nhà ở
cho công nhân. Trên cơ sở đó đó, tác giả đã lập phiếu điều tra xã hội học về
nhu cầu nhà ở cho đại diện một số công nhân tại 2 KCN trong địa bản khảo
sát (KCN Hòa Khánh – Đà Nẵng: nơi có số lượng công nhân lớn và KCN
Hòa Hiệp - Phú Yên: nơi có số lượng công nhân nhỏ) để làm đại diện bằng
bảng hỏi (Phụ lục 1).
Với đối tượng khảo sát là công nhân KCN có mức độ tập trung lớn và
phân tán theo các khu vực địa lý khác nhau nên mẫu câu hỏi được chọn theo
phương pháp ngẫu nhiên theo cụm. Sau đó trong mỗi cụm sẽ lấy mẫu ngẫu
nhiên đơn giản.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp quan sát khách quan. Tác giả
đã tham quan nhiều mô hình phát triển tại các đô thị đã phát triển thành công
cũng như thất bại một số dự án nhà ở công nhân KCN.
4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích
Với những thông tin thu thập được, các số liệu điều tra khảo sát cùng với
những kết quả đã nghiên cứu đi trước, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp


XIII

để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển nhà ở công nhân
KCN. Từ đó phân tích xử lý làm nền tảng cho các giải pháp quản lý phát triển
nhà ở công nhân KCN.
4.4 Phương pháp chuyên gia
Tác giả đã sử dụng các thông tin từ các buổi phỏng vấn các cán bộ quản
lý của Ban Quản lý KCN tại các đô thị, các doanh nghiệp phát triển thành
công nhà ở công nhân KCN, xin ý kiến các chuyên gia và các nhà khoa học
làm việc trong các lĩnh vực liên quan. Đặc biệt, tác giả đã tổ chức thực hiện 2
buổi Hội thảo chuyên gia. Qua đó, nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các

triển nhà ở công nhân KCN phù hợp với chính sách của Nhà nước, quy định
của pháp luật, định hướng phát triển các đô thị và KCN. Qua đó, các địa
phương có cơ sở đánh giá, rà soát và ban hành các văn bản quản lý; lựa chọn
giải pháp quản lý phát triển phù hợp với điều kiện và năng lực tài chính nhằm
cải thiện điều kiện sống của công nhân KCN; giúp KCN phát triển bền vững
và góp phần thực hiện nhiệm vụ quản lý phát triển của các đô thị ven biển
Nam Trung bộ.
d. Luận án đã đề xuất bổ sung thêm một số nội dung của Điều 20, Lưu
trú, tạm trú trong khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất của
Nghị định 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
kinh tế cho phù hợp với thực tế;
e. Luận án đã đề xuất có những chế tài cụ thể ràng buộc thực hiện Quyết
định số 1780/2011/QĐ-TTg về Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở
các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
7. Cấu trúc luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung luận án được bố cục
trong 3 chương:


XV

Chương 1. Tổng quan về quản lý phát triển nhà ở công nhân khu công
nghiệp tại các đô thị ven biển Nam Trung bộ.
Chương 2. Cơ sở khoa học quản lý phát triển nhà ở công nhân khu
công nghiệp tại các đô thị ven biển Nam Trung bộ.
Chương 3. Giải pháp quản lý phát triển nhà ở công nhân khu công
nghiệp tại các đô thị ven biển Nam Trung bộ.

8. Các khái niệm
 Khái niệm về quản lý

có tuổi đời trẻ, đa số có trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế và có thu
nhập rất thấp. Vì vậy nhà ở công nhân KCN cần được quản lý để phát triển
đảm bảo cho công nhân có nơi ở đủ để đáp ứng các yêu cầu cho cuộc sống.
Trong đó không chỉ các nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi mà còn các nhu cầu khác
như học tập nâng cao trình độ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao, văn hóa xã
hội và các nhu cầu thiết yếu cơ bản khác cho bản thân và gia đình.
Việc phát triển nhà ở công nhân khu công nghiệp phải đảm bảo phù hợp
với quy hoạch tổng thể phát triển; quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây
dựng khu công nghiệp; quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghiệp;
có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo đủ các khu
chức năng và không gian phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt văn hoá, thể dục - thể
thao nhằm tạo môi trường sống văn minh, đảm bảo an ninh trật tự và phù hợp
với các quy định của pháp luật. Nhà ở công nhân phải được sử dụng đúng
mục đích, đáp ứng một cách tốt nhất trong khả năng có thể đối với cuộc sống
của công nhân, từng bước cải tạo điều kiện sống của người lao động.
Như vậy, trong phạm vi của luận án thì Quản lý phát triển nhà ở công
nhân KCN là một quá trình quản lý nhà nước về sự phát triển nhà ở cho công


XVII

nhân KCN, bắt đầu từ việc quản lý công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; quản lý các nguồn vốn, các ưu đãi cho việc đầu tư phát triển; quản lý trật
tự xây dựng và kiến trúc cảnh quan, môi trường đô thị cũng như các đáp ứng
về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho đến sự tham gia của cộng đồng để nhà
ở cho công nhân KCN phát triển và vận hành đáp ứng các yêu cầu và quy
định của nhà nước, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của địa phương, từng
bước nâng cao chất lượng đời sống của công nhân KCN.


sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung còn
được gọi là Nam Trung bộ gồm 8
tỉnh, thành phố: thành phố Đà Nẵng

Tây
nguyên
Đông Nam bộ

Nam
Trung
bộ

và các tỉnh Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh
Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Vị
trí được phân bố như hình 1.1. [35]
Các KCN trong cả nước phát

ĐB sông Cửu long
Long

Hình 1.1 Vị trí các đô thị
ven biển Nam Trung bộ [35 ]

triển nhanh chóng. Tính đến cuối năm 2014, cả nước đã có 295 KCN được


2



Tỷ

Dự án

Dự án

trọng

FDI

DDI (tỷ

(%) (tr.USD) đồng)

đất CN
đã cho
thuê

1

TDMN phía Bắc

24

8

6.141

7


13

1.4

23.42

64

3

Bắc TB và Duyên hải
miền Trung

4

Tây Nguyên

7

2

1.065

1

0,32

20,3


16

1,28

29,92

74,7

295

100

83.873

100

3,3

20.8

92

Bình quân cả nước

Theo Quy hoạch phát triển các KCN và phát triển thực tế, có thể thấy
các KCN tập trung phát triển mạnh ở đồng bằng sông Hồng và Đông Nam bộ.
Khu vực Nam Trung bộ, thuộc vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung
có sự phát triển công nghiệp, số lượng ít, tỷ trọng còn thấp so với cả nước. Sự
phân bố các KCN về quy mô và mật độ được thể hiện trên Hình 1.2. [29]


tập trung gắn với các cảng nước sâu như Đà Nẵng, Dung Quất, Thị Nại, Vũng
Rô, Vân Phong, Cam Ranh, v.v… Có triển vọng về dầu khí ở thềm lục địa.
Ngoài ra còn nằm trong khu vực có tiềm năng về khoáng sản.
Bên cạnh đó, các dự án phát triển, các khu kinh tế mở: khu kinh tế mở
Chu Lai Quảng Nam , khu kinh tế Dung Quất Quảng Ngãi , khu kinh tế
Nhơn Hội Bình Định ,v.v… mở ra cơ hội lớn cho phát triển kinh tế của khu
vực, đặc biệt là du lịch và công nghiệp. Phát triển kinh tế - xã hội vùng cần
phù hợp với chiến lược phát triển của cả nước và chiến lược biển Việt Nam.
Công nghiệp của vùng bước đầu phát triển nhưng quy mô còn nhỏ và tốc
độ phát triển chậm. Hạ tầng kỹ thuật đã có những bước phát triển trong những
năm gần đây, tuy nhiên cũng còn thiếu và yếu nên chưa thu hút được đầu tư
phát triển công nghiệp, nhất là khu vực đầu tư nước ngoài. Kinh tế chính là
nông, lâm, thủy sản; nhưng do còn nhiều hạn chế về công nghiệp sau thu


5

hoch, nht l ch bin, bo qun nờn cht lng v giỏ c cha cao. Doanh
nghip sn xut trong cỏc KCN hu ht l cỏc doanh nghip sn xut nh, gn
vi cỏc nguyờn vt liu a phng v ch bin sau thu hoch l ch yu.
So vi cỏc tnh cú s phỏt trin cụng nghip mnh v cỏc vựng trong c
nc, tỡnh hỡnh phỏt trin cụng nghip khu vc Nam Trung b:
- Cũn ớt v s lng, t trng s lng v din tớch KCN ch cao hn
Trung du v vựng nỳi phớa Bc, Tõy Nguyờn.
- T sut u t h tng/ha t t nhiờn cao ch thp hn Tõy Nam b .
- T sut u t 1 d ỏn/ha t CN cho thuờ thp.
- Tng s cụng nhõn/ha t cụng nghip ó cho thuờ thp ch cao hn
Tõy nguyờn . [Bng 1.1]
Nh vy cú th thy, tỡnh hỡnh phỏt trin KCN ti khu vc Nam Trung
b cũn rt khú khn so vi c nc. S lng KCN ớt, mc u t xõy dng

2003
1997
2004
1996
2005
1997
1998

4
5
6
7

ất tự
nhiên
(ha)
50
374
137

ất CN có ã cho
thể cho thuê thuê
(ha)
(ha)
43
36
300
129
74
60

61

44,6
65,9


Trích đoạn Cỏc đề tài nghiờn cứu khoa học Quản lý phỏt triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xó Quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xó Giải phỏp tổ chức bộ mỏy quản lý phỏt triển Bàn luận kết quả nghiờn cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status