BÁO CÁO THỰC TẬP
MỤC LỤC
SV: A ~ LỚP KT1
1
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán ra đời là tất yếu khách quan của nền kinh tế sản xuất xã hội để
phục vụ quản lý kinh tế. ngày nay, kế toán đã thực sự trở thành một môn khoa học trong
hệ thống khoa học quản lý kinh tế. Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với doanh
nghiệp, kế toán được coi là ngôn ngữ kinh doanh, là phương tiện giao tiếp giữa doanh
nghiệp và đối tượng có quan hệ với doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
hữu ích cho các đối tượng trong việc đề ra các quyết định kinh tế hợp lý có liên quan đến
hoạt động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế đó, trường Đại học Tài chính quản trị kinh doanh đã tổ chức
cho chúng em đi thực tập, tạo điều kiện cho chúng em cọ sát với thực tiễn công việc kế
toán, nâng cao tay nghề, tích lũy kinh nghiệm. Chuyến thực tập này chúng em có cái nhìn
tổng quát về các phần hành trong kế toán: từ phần hành kế toán vốn bẳng tiền đến phần
hành kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong thời gian đi thực tập tuy chưa hiểu cặn kẽ một số vấn đề, nhưng em đã cố
gắng tìm hiểu những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán tại Trung tâm tư vấn khoa học
kỹ thuật cầu đường Hà Nội, đồng thời mạnh dạn đưa ra một số ý kiến mong muốn hoàn
thiện hơn nữa công tác kế toán và phát triển doanh nghiệp ngày một xa hơn. Em mong
nhận được sự giúp đỡ từ cô Nguyễn Thị Yến, Ban lãnh đạo công ty nói chung và chi
Nguyễn Thị Thanh Hương tại phòng kế toán nói riêng lời góp ý, đánh giá nhiệt tình
những thiếu sót để em hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình.
đường Hà Tây đổi tên thành Trung tâm tư vấn khoa học kỹ thuật cầu đường Hà Nội,
tên viết tắt: Trung tâm tư vấn khoa học kỹ thuật, có trụ sở chính ở số 1 đường Quang
Trung – phường Quang Trung – quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội và mã số thuế là
0500437729. Từ khi thành lập cho đến nay trung tâm thay đổi giấy phép kinh doanh 5
lần, do trung tâm muốn mở rộng lĩnh vực sản xuất, quy mô hoạt động của công ty.
Với số vốn điều lệ khi mới thành lập là 100 000 000 đồng nên trung tâm thuộc loại
hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2. Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp
Trung tâm tư vấn khoa học kỹ thuật cầu đường Hà Nội hoạt động trực tiếp dưới sự
chỉ đạo của hội cầu đường Hà Nội, do vậy trung tâm có chức năng hoàn thành nhiệm cụ
mà hội cầu đường giao, cụ thể là:
SV: A ~ LỚP KT1
3
BÁO CÁO THỰC TẬP
-
Thực hiện tổ chức một số hội nghị, hội thảo giới thiệu một số chuyên đề khoa học
kỹ thuật chuyên ngành để phục vụ cho hoạt động của hội cầu đường.
-
Ban hành bản tin khoa học kỹ thuật của hội ra hàng quý.
-
Tiếp tục củng cố tổ chức, hoạt động của trung tâm, tăng cường bồi dưỡng cán bộ
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng: Khấu hao đường thẳng, khấu hao
nhanh.
SV: A ~ LỚP KT1
4
BÁO CÁO THỰC TẬP
2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc phụ
Phótrách
giámkế
đốc
Phó
hoạch
phụ
giám
trách
đốc giám
phụ trách
sát khảoPhòng
sát Phòng
thiết
Thầu
kếTổ chức hành chínhPhòng
5
BÁO CÁO THỰC TẬP
-
Phòng thầu: phòng dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ mở thầu,
làm hồ sơ yêu cầu theo hợp đồng của chủ đầu tư.
- Phòng tổ chức hành chính tài vụ: được sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, phòng
có nhiệm vụ bố trí nhân lực phù hợp với ngành nghề, quan tâm đời sống của cán
bộ trong trung tâm.
- Phòng KCS: dưới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc, phòng có nhiệm vụ kiểm tra
thẩm định lại sản phẩm lần cuối cùng trước khi trình lên giám đốc.
- Phòng kế hoạch: dưới sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách kế hoạch,
phòng có nhiệm vụ giao dịch, tìm kiếm việc làm.
- Đôi giám sát: dưới sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách giám sát, đội
có nhiệm vụ giám sát trong quá trình thực hiện, khi có vấn đề phải báo ngay cho
cấp trên.
-
Đội khảo sát thiết kế: dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách khảo
sát thiết kế, chuyên lập báo cáo, lập báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo đầu tư),
lập dự toán, trình duyệt.
Số cán bộ về hưu tự nguyện đến làm việc cũng chiếm hơn 25% trên tổng số công
nhân viên. Cho thấy công ty biết tận dụng những người có kinh nghiệp thâm niên về làm
việc, và tiết kiệm được khoảng thơi gian đào tạo lại cán bộ, họ là những người đã có săn
kỹ năng trong công việc.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ
Trung tâm tư vấn khoa học kỹ thuật cầu đường Hà Nội chủ yếu hoạt động vể lĩnh
vực tư vấn giao thông, có nghĩa là thiết kế cầu đường, nên nguyên vật liệu chủ yếu là
giấy, bút, mực. Trung bình mỗi tháng công ty dung hết 1 lít mực, 6000 tờ giấy A4, Các
nguyên vật liệu trên được mua từ các cửa hàng văn phòng phẩm có giấy phép kinh doanh,
như cửa hàng Việt Thắng, cửa hàng Phong Lâm, công ty Hiền Hương, công ty Tâm Tâm.
Trung tâm sử dụng rất nhiều máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất:
-
Máy toán đạc điện tử, máy thủy bình, máy kinh vĩ, thiết bị khoan địa chất, bàn ép
tĩnh, máy vi tính để bàn, máy vi tính xách tay, máy in Laser, máy photocopy, máy
in màu, máy chiếu, máy Scan;
-
Các phần mềm khảo sát thiết kế, dự toán: Thiết kế đường, lập dự toán, thiết kế san
nền, tính cường độ mặt đường
Những loại máy móc trên được mua ở những cửa hàng có giấy phép kinh doanh
như: công ty TNHH máy tính Đồng Tâm, Trung tâm thiết bị máy văn phòng, công ty
Long Binh, cửa hàng Hoài Đức, cửa hàng Thanh Công,…
Quy trình làm việc tạo ra các bản thiết kế:
Đi khảo sát
SV: A ~ LỚP KT1
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Tổng lợi nhuận
Tổng tài sản
Tổng nguồn vốn
SV: A ~ LỚP KT1
2009
2008
12.951.785.70
0
11.598.399.29
0
1.353.386.412
4.060.816.319
4.060.816.319
8
8.445.019.972
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương đối
4.056.765.728
1,5%
đồng, tương ứng với tốc độ tăng 1,5%, do việc chú trọng vào khâu bán hàng và tìm kiếm
khách hàng mới lên doanh nghiệp đã tốn không ít chi phí, ta thấy doanh thu tăng và chi
phí cũng tăng khá nhiều do vây doanh nghiệp cần phải tìm giải pháp để doanh thu tăng
cao nhất mà chi phí bỏ ra thấp nhất thì doanh nghiệp việc sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mới thực sự đạt hiệu quả.
Tổng lợi nhuận năm 2009 tăng so với năm 2008 một lượng tuyệt đối là
734.239.938 đồng, tương ứng với tốc độ tăng 2,2%, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng khá
cao, nhưng doanh nghiệp có thể tạo ra được lợi nhuận cao hơn nữa nến biết chi tiêu hợp
lý.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2009 tăng so vơi năm 2008 một lượng tuyệt
đối là 1.937.826.447 đồng, tương ứng vơi tốc độ tăng 2,2%, doanh nghiệp vẫn hoạt động
bình thường và có xu hướng đi lên
Ta thấy khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như ở Việt Nam khiến Chính phủ thắt
chặt đầu tư công, điếu đố ảnh hưởng rất lớn đến nguồn công ăn việc làm, làm giảm rất
nhiều thu nhập của doanh nghiệp, Bên cạnh đó việc thay đổi các chính sách liên tục và
những khó khăn khác làm cho chi phí sản xuất tăng lên rất nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận của doanh nghiệp.
6. Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp
Dựa vào Bảng cân đối kế toán năm 2011, ta có bảng số liệu sau:
ĐVT:VNĐ
SV: A ~ LỚP KT1
9
BÁO CÁO THỰC TẬP
Nội dung
524.291.441
4.215.128.08
4
1.631.714.15
6
2.583.413.92
8
- 875.355.731
Tương
đối
0,83%
1.107.615.932
232.260.201
-875.355.731
0,77%
-766.906.343
0,68%
-108.449.388
0,96%
1,79%
0,83%
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 so với năm 2010 giảm nhẹ một lượng tuyệt đối
là: 108.449.388đ, tương ứng với tốc đội giảm 0,96%, sự điều hòa nguồn vốn gần như là
không có biến động nhiều
Nhìn chung tình hình nguồn vốn và tài sản của trung tâm có chiều hướng giảm
nhưng so với tình hình kinh tế hiện nay thì trung tâm thuộc doanh nghiệp hoạt động tốt
vẫn giữa đước thăng bằng giữa các khoản mua săm cũng như các khoản nợ.
7. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Trung tâm hoạt động dưới sự chỉ đạo của hội cầu đường Hà Nội vì vậy được sự
quan tâm rất lớn của hội, nhưng không phải vì vậy mà trung tâm lười hoạt động, trung
tâm đã và đang phấn đấu để phát triển công ty hơn nưa.
Trung tâm tư vấn khoa học kỹ thuật cầu đường Hà Nội là doanh nghiệp mang tích
chất dịch vụ vì vậy sự chăm sóc khách hàng và quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp
được đặt lên hàng đầu. Doanh nghiệp rất chú trọng vào khâu đào tạo cán bộ công nhân
viên nâng cao tay nghề, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên, để có sự hài
lòng cũng như sự tin tưởng của khách hàng. Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng mua
thêm các phầm mềm, đổi mới máy móc để hỗ trợ sản xuất.
Nhưng bên cạch đó công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh:
-
Đội ngũ cán bộ bị già hóa, khó tiếp thu những công nghệ mới.
Máy móc thiết bị được tân trang chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc
Thị trường hoạt động còn hẹp.
Có nhiều đối thủ cạnh tranh.
Với quy mô rộng hơn, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn
tồn tại nhiều khó khăn. Kinh tế mấy năm trở lại đây bị suy thoái, Chính phủ thắt chặt đầu
tư công cũng như chi tiêu “Thắt lưng buộc bụng” điều đó ảnh hưởng lớn đến nguồn công
ăn việc làm, làm giảm thu nhập của doanh nghiệp, ở trung tâm cũng không ngoại lệ. Bên
Kế toán bán hàng
BÁO CÁO THỰC TẬP
:Quan hệ chỉ đạo
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán
Trong đó:
Kế toán trưởng: chuyên tổng hợp chứng từ của doanh nghiệp, lên các loại báo
cáo, thanh toán lương cho công nhân viên, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt tại quỹ (két) (tiền mặt gồm:
Tiềm Việt Nam, ngoại lệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu ), khi
thu – chi cho hoạt động của công ty phải có chứng tư hợp lệ chứng minh và phải có chữ
ký của Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị, sau khi thực hiện thu chi tiền, thủ quỹ giữ
lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Số tốn quỹ cuôi ngày
phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ.
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất
lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương
và các khoản liên quan khác cho người lao động. Tính toán, phân bối hợp lý, chính xác
chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích bảo hiểm cho các đối tượng sử dụng liên
quan.
Kế toán bán hàng:có nhiệm cụ theo dõi hàng hóa được bán ra và ghi nhận doanh
thu dưới các hình thức: thu tiên ngay, trả chậm, trả góp hay là bán hàng đổi hàng.
2.1.2. Trình tự ghi sổ kế toán của doanh nghiệp
Việc xác định hình thức kế toán là rất quan trọng, bởi vì hình thức đó phải phù hợp
với quy mô, đặc điểm sản xuất và trình độ quản lý tại đơn vị. Bây giờ, công ty áp dụng
hình thức nhật ký chung. Hình thức này dễ sử dụng và phù hợp với môi trường hoạt động
ở trung tâm, đặc biệt thuận tiện cho việc sử dụng máy tính vào công tác kế toán.
Ngoài ra, do quá trình tập hợp khối lượng công việc tương đối nhiều, công ty yêu
cầu phải tính toán ghi chép hằng ngày, công tác kế toán phải chính xác và đấy đủ. Do vậy
Hệ thống tài khoản dùng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu điểm là: dễ sử dụng,
ngắn ngọn, giảm bớt công việc kế toán, phù hợp với quy mô sản xuất và trình độ quản lý
của trung tâm. Nhưng bên cạnh đó hệ thống tài khoản dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
chưa hạch toán rõ ràng, một số nghiệp vụ phải tạm để lại khi nào có chứng từ thì mới
hạch toán như: gửi tiền vào ngân hàng nhưng chưa nhận được chứng từ ngân hàng, kế
toán phại trờ khi nào có chứng từ của ngân hàng thì mới hạch toán, như vậy, trường hợp
kế toán quên hay sót sẻ ảnh hưởng tới tiền gửi ngân hàng của trung tâm.
2.1.4.Hệ thống chứng từ sổ sách doanh nghiệp sử dụng
Hê thống chứng từ đối với doanh nghiệp là rất quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp
phản ánh được hoạt động kinh tế mỗi khi phát sinh, và căn cứ vào chứng từ để lên hệ
thống sổ sách.
SV: A ~ LỚP KT1
14
BÁO CÁO THỰC TẬP
Trung tâm là doanh nghiệp vừa và nhỏ, lên sử dụng hệ thống chứng từ sổ sách theo
quyết định 48/2006/ QĐ-BTC, hệ thống sổ sách này đã lược bỏ một số sổ tài khoản so với
doanh nghiệp lớn. Do vậy, hệ thống sổ sách nay dễ sử dụng, ngắn ngọn, giảm bớt công
việc của kế toán so với hệ thống sổ sách của doanh nghiệp lớn. Nhưng ở trung tâm, hệ
thống chứng từ sổ sách được sử dụng lại theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Về mặt pháp
lý là chưa đúng, nhưng để cho thuận tiện theo dõi một số tài khoản.
2.2.Công tác kế toán tại doanh nghiệp
2.2.1.Kế toán vốn bằng tiền
*) Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh
-
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính ra tiền theo giá thực tế (giá hóa
đơn, hoặc giá được thanh toán) để ghi sổ kế toán và phải theo dõi số lượng, trọng
lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại.
*) Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
Để quản lý tốt vốn bằng tiền của doanh nghiệp, kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ:
-
-
Phản ánh kịp thời, chính xác số hiện có, tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở
sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo Đồng Việt Nam quy
đổi), tưng loại vàng bạc, đá quý (theo số lượng trong lượng, quy cách, độ tuổi, kích
thước, giá trị,…).
Giám đốc tình hình sử dụng vốn bằng tiền, việc chấp hành chế độ quy định về
quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanh toán dùng tiền
mặt.
2.2.1.1. Kế toán tiền mặt
*) Khái niệm
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp
bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân
phiếu.
*) Nguyên tắc quản lý tiền mặt tại quỹ:
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp gồm: tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu), ngoại
tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do thủ quỹ bảo quản. Trong các doanh nghiệp sản xuất,
bao giờ cũng phải có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ nhu cầu chi tiêu
Phiếu thu: Mẫu 01 – TT/BB
Phiếu chi: Mẫu 02 – TT/BB
Bảng kiểm kê quỹ: Mẫu số 07a – TT/BB và mẫu 07b – TT/BB
*) Lập chứng từ
Với phần hành kế toán tiền mặt, ở doanh nghiệp chủ yếu sử dụng các chứng từ là
phiếu thu, phiếu chi và giấy đề nghị thanh toán là chủ yếu
Khi lập phiếu thu: kiểm tra các chứng từ gốc có hợp lệ và đầy đủ chữ ký chưa, thì
lúc đó mới bắt đầu viết phiếu thu, khi viết kế toán phải điền đầy đủ các nội dùng trong tờ
phiế thu, và xin chữ ký của người nộp tiền, của kế toán, của thủ quỹ, của người lập phiếu,
và của giám đốc (đóng dấu).
Khi lập phiếu chi: kế toán căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán để lập phiếu chi.
Trước hết kế toán phải kiểm tra giấy đề nghị thanh toán đã nghi đầy đủ thông tin chưa?,
đã được giám đốc duyệt chưa?, khi đã đầy đủ thông tin rồi, kế toán bắt đầu tiến hành viết
phiếu chi, khi viết xong kế toán phải đưa cho giám đốc ký rối chuyển đến thủ quỹ để lĩnh
tiền.
*) Kiểm tra chứng từ
Chứng từ là vật mà doanh nghiệp dựa vào đó để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, các nghiệp vụ phát sinh có đúng , có hợp lệ, có chính xác thì phải dựa và chứng
từ đúng và hợp pháp.
Khi viết chứng từ tránh trường hợp tẩy xóa, viết đầy đủ thông tin và đóng dấu.
SV: A ~ LỚP KT1
17
BÁO CÁO THỰC TẬP
g
C
Trang
số
D
Dư đầu kỳ
Phát sinh trong kỳ
……..
………
Cộng PS trong kỳ
Dư cuối kỳ
Cộng lũy kế
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
SV: A ~ LỚP KT1
E
STT
dòn
g
F
TK
đối
ứng
Diễn giải
THU
C
A
CHI
D
E
Số dư đầu ký
Số phát sinh trong kỳ
……
Cộng phát sinh trong
kỳ
Số dư cuối kỳ
TK
đối
ứng
F
Kế toán ghi sổ
(Ký, họ tên)
SỐ TIỀN
THU
1
BÁO CÁO THỰC TẬP
-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ.
Số dư bền Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2
-
Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nan
Tài khoản 1112 – Ngoại tệ
Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 112. TK 113, TK 331,
TK 152, TK 211, TK 133,…
*) Trình tự hạch toán kết toán tiền mặt
+) Kế toán tăng tiền mặt:
-
-
-
-
-
Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa bằng tiền mặt nhập quỹ:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
BÁO CÁO THỰC TẬP
-
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt mua vật tư, công cu dụng cụ
+) Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liêu
Nợ Tk 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
+) Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
-
-
-
-
Nợ Tk 611 – Mua hàng
Nợ Tk 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
22
BÁO CÁO THỰC TẬP
2. Căn cứ vào phiếu chi ngày 31/08/2011. Trả lương cho cán bộ công nhân viên, tổng
số tiền là 39.935.600đ. Kế toán căn cứ vào bảng chấm công và bảng lương để lập
phiếu chi, từ các chứng từ gốc đó kế toán vào sổ kế toán
SV: A ~ LỚP KT1
23
BÁO CÁO THỰC TẬP
3. Căn cứ vào phiếu chi ngày 31/08/2011. Tạm ứng lương giám sát công trình: cứng
hóa đê Tả Đáy- Thanh Oai, số tiền là: 10.000.000.đ. Kế toán căn cứ vào chứng từ
gốc là giấy đề nghị tạm ứng để viết phiếu chi sau đó ghi sổ kế toán.
SV: A ~ LỚP KT1
24
BÁO CÁO THỰC TẬP
4. Căn cứ vào giấy lĩnh tiền mặt ngày 25/08/2011. Rút tiền về nhập quỹ: