LỜI NĨI ĐẦU
Q trình đổi mới cơ chế kinh tế ở nước ta đã và đang đòi hỏi chất lượng
của thơng tin kinh tế tài chính do hạch tốn kế tốn cung cấp. Với tư cách là bộ
phận cấu thành của hệ cơng cụ quản lý kinh tế, tài chính, thơng tin do hạch tốn
kế tốn cung cấp khơng chỉ cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của nhà
nước mà cho các nhà quản lý kinh tế, các nhà đầu tư. Thơng tin kế tốn đã và
đang là những căn cứ quan trọng cho các quyết định kinh tế của nhiều đối tượng
sử dụng khác nhau.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp về thực trạng tài chính và kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các thơng tin trên báo cáo tài chính được rất nhiều
đối tượng quan tâm. Do đó, một u cầu quan trọng được đặt ra là các thơng tin này
phải bảo đảm được tính trung thực, hợp lý, phản ánh đầy đủ và khách quan tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Những thơng tin này phải được hình
thành, xử lý, tổng hợp trong một mơi trường có hệ thống quản lý hiệu quả, có hệ thống
quản lý thường xun, tạo lòng tin tưởng đối với các nhà quản lý.
Quy trình tiến hành một cuộc kiểm tốn b cáo tài chính là trình tự thể
hiên các bước cơng việc mà đồn kiểm tốn và kiểm tốn viên phải thực hiện
theo một trình tự nhất định để hồn thành trách nhiệm của mình.một quy trình
kiểm tốn b cáo tài chính chuẩn sẽ có lợi cho rất nhiều đối tượng quan tâm và
ngay cả đối với các cơng ty kiểm tốn nó cũng tác động trực tiếp đến tính hiệu
quả, chi phí trong q trình thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính.
Chính vì tầm quan trọng của kiểm tốn báo cáo tài chính đối với doanh
nghiệp, trong q trình thực tập tại Cơng ty Kiểm tốn và Dịch vụ tài chính kế
tốn em đã lựa chọn đề tài: “Quy trình thực hiện kiểm tốn báo cáo tài chính
do Cơng ty Kiểm tốn và Dịch vụ tài chính kế tốn thực hiện”.
Nội dung của chun đề gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm tốn báo cáo tài chính của kiểm
tốn độc lập.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần II: Thực trạng về thực hiện quy trình kiểm tốn báo cáoTài chính tại
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA KIỂM TỐN ĐỘC LẬP
I- KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1- Khái niệm kiểm tốn báo cáo tài chính
Kiểm tốn báo cáo tài chính "Là sự xác minh và bày tỏ ý kiến về những
bản khai tài chính do kiểm tốn viên được bổ nhiệm để thực hiện những cơng
việc đó theo đúng với bất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan" (Lý thuyết kiểm
tốn - GS.TS Nguyễn Quang Quynh).
Quy chế về kiểm tốn độc lập trong nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam
(ban hành kèm theo Nghị định 07/CP ngày 29/1/1994 của Chính phủ) nêu rõ:
"Kiểm tốn độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm tốn viên chun
nghiệp thuộc các tổ chức kiểm tốn độc lập về tính đúng đắn và hợp lý của tài
liệu số liệu kế tốn báo cáo quyết tốn… của các doanh nghiệp, các cơ quan, tổ
chức đồn thể, tổ chức xã hội (gọi tắt là các đơn vị kế tốn) khi có u cầu của
các đơn vị này".
Như vậy về thực chất, kiểm tốn báo cáo tài chính của kiểm tốn độc lập
là loại hình hoạt động dịch vụ kiểm tốn và tư vấn cho các kiểm tốn viên
chun nghiệp thuộc các tổ chức kiểm tốn độc lập thực hiện theo u cầu của
khách hàng.
2- Đối tượng kiểm tốn báo cáo tài chính
Đối tượng kiểm tốn báo cáo tài chính là các Bảng khai tài chính, bộ phận
quan trọng của những bảng khai này là Báo cáo tài chính. Theo định nghĩa trong
Chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam: "Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được
lập theo chuẩn mực và chế độ kế tốn hiện hành hoặc được chấp nhận phản ánh
các thơng tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị" (Chuẩn mực 200- điểm 04).
Ngồi ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có tính hợp lý
khác như bảng kê khai tài sản cá nhân, bảng kê khai tài sản đặc biệt (kể cả các
bảng kê khai tài sản doanh nghiệp phá sản hoặc bán đấu giá…), các bảng khai
theo u cầu riêng của chủ đầu tư… Là bảng tổng hợp, các bảng khai này đều
chứa đựng những thơng tin lập ra tại một thời điểm cụ thể trên cơ sở những tài
nhng n v u tiờn (nh nht) khộp kớn chu trỡnh k toỏn t lp chng t n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lập báo cáo kế tốn. Thực chất đây là những đơn vị độc lập (tương đối) về tài
chính từ khâu đầu tư vốn đến khâu phân chia lợi tức (kết quả). Các đơn vị này
có thể là một đơn vị độc lập riêng biệt hoặc là đơn vị thành viên của đơn vị hợp
nhất (kể cả các cơng ty con của các cơng ty quốc tế) song đều có tư cách pháp
nhân độc lập. Vì vậy, cần xác định rõ khách thể kiểm tốn nói chung và trong
từng cuộc kiểm tốn cụ thể. Việc xác định này trước hết phải dựa vào hệ thống
pháp lý đang có hiệu lực. Trong từng trường hợp cụ thể hệ thống pháp lý chưa
có hoặc chưa được thể chế hố cụ thể, cần dựa vào các ngun tắc và thơng lệ
chung của kiểm tốn quốc tế. Trong quan hệ này, văn bản chỉ đạo kiểm tốn
quốc tế (IAG) đã xác định khách thể kiểm tốn tài chính là một thực thể kinh tế
độc lập cũng trùng hợp với ngun tắc chung về tổ chức kế tốn và quản lý.
Trong việc nhìn nhận khách thể kiểm tốn cần chú ý những quan hệ kinh
tế, pháp lý giữa các bên có liên quan. Các quan hệ này có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc lập và kiểm tốn Bảng khai tài chính và trong quan hệ giữa các khoản
mục (trong và ngồi bảng) cũng như đánh giá số liệu ghi trên mỗi khoản mục.
Về chủ thể kiểm tốn, cũng có những quan niệm khác nhau về vị trí của
từng bộ máy kiểm tốn cũng như mối quan hệ của từng bộ máy này với các
khách thể kiểm tốn.
Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm tốn là mối quan hệ ngoại
kiểm. "Tính ngoại kiểm" này khác nhau tuỳ thuộc vào mức độc lập của chủ thể
kiểm tốn và quan hệ cụ thể của chủ thể đó với một khách thể cụ thể. Đối tượng
kiểm tốn có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực mọi thơng tin
tài chính cần thiết có liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm tốn việc thực
hiện kiểm tốn và trả đủ, kịp thời phí kiểm tốn theo thoả thuận trong hợp đồng.
II- QUY TRÌNH KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Để đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm tốn cả về hiệu quả và chi phí mỗi
cơng ty kiểm tốn: từ kiểm tốn nội bộ đến kiểm tốn Nhà nước và càng đặc biệt
quan trọng hơn đối với kiểm tốn độc lập đều phải có một quy trình kiểm tốn
kiểm tốn viên với các bộ phận có liên quan. Đồng thời, qua sự phối hợp có hiệu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
qu trong quỏ trỡnh kim toỏn, giỳp cho cuc kim toỏn thc hin theo ỳng
chng trỡnh ó lp vi chi phớ cuc kim toỏn mc hp lý v cú hiu qu.
- Cn c vo k hoch kim toỏn ó c lp v cỏc cụng vic kim toỏn
ó thc hin kim toỏn v ỏnh giỏ cht lng ca cụng vic kim toỏn, trỏnh
c s bt ng vi khỏch hng v cht lng ca cụng vic kim toỏn, thi
gian tin hnh kim toỏn T ú duy trỡ tt mi quan h gia cụng ty kim toỏn
vi khỏch hng.
Lp k hoch kim toỏn (bao gm k hoch kim toỏn tng quỏt v k
hoch kim toỏn chi tit) gm 6 bc cụng vic nh sau:
S 2: Lp k hoch kim toỏn v thit k phng phỏp kim toỏn Chun b k hoch
Thu thp thụng tin c s
Thu thp thụng tin v ngha v phỏp lý
Ca khỏch hng
những mâu thuẫn về các vấn đề như: phạm vi thích hợp của cuộc kiểm tốn, loại
báo cáo kiểm tốn phải cơng bố, tiền thù lao hoặc giữa hai bên có những vụ kiện
tụng hoặc trong trường hợp kiểm tốn viên cho rằng Ban giám đốc khách hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thiu liờm chớnh T nhng thụng tin thu thp c, kim toỏn viờn cú th cõn
nhc ỏnh giỏ kh nng chp nhn hay tip tc kim toỏn cho khỏch hng.
Nhn din lý do kim toỏn ca cụng ty khỏch hng
Thc cht ca vic nhn din cỏc lý do kim toỏn ca cụng ty khỏch hng
l vic xỏc nh ngi s dng bỏo cỏo ti chớnh v mc ớch s dng ca h.
hiu bit c iu ú, kim toỏn viờn cú th phng vn trc tip Ban giỏm
c khỏch hng (i vi khỏch hng mi), hoc da vo kinh nghim ca cuc
kim toỏn ó thc hin trc ú (i vi khỏch hng c). Trong sut quỏ trỡnh
thc hin kim toỏn sau ny, kim toỏn viờn s thu thp thờm thụng tin hiu
bit thờm v lý do kim toỏn ca cụng ty khỏch hng.
Vi s phỏt trin nn kinh t th trng nh hin nay, khi cỏc doanh
nghip Nh nc ang c c phn hoỏ rng rói v th trng chng khoỏn
phỏt trin thỡ s lng khỏch hng tỡm n vi cụng ty kim toỏn ngy cng a
dng hn vi nhiu mc ớch khỏc nhau nh: kim toỏn trc khi c phn hoỏ,
kim toỏn trc khi gii th, phỏ sn hoc sỏt nhp Lm cho s lng ngi
s dng bỏo cỏo ti chớnh tng lờn rt nhiu. Do vy, cụng ty kim toỏn cn phi
xỏc nh lý do kim toỏn ca khỏch hng v cn c vo tỡnh hỡnh hot ng sn
xut kinh doanh cng nh da trờn kh nng ca cụng ty a ra quyt nh
hp lý trong vic ký kt hp ng kim toỏn cng nh thit k phng phỏp
kim toỏn.
Nh vy thụng qua vic nhn din lý do kim toỏn ca khỏch hng, Cụng
ty kim toỏn cn c lng quy mụ phc tp ca cuc kim toỏn, t ú la chn
i ng nhõn viờn thớch hp thc hin cuc kim toỏn.
B trớ nhõn s v i ng chuyờn mụn cho cuc kim tra.
Nhõn t quyt nh cho s thnh cụng ca cuc kim toỏn l trỡnh v
kinh nghim ca kim toỏn viờn. Con ngi luụn l yu t c quan tõm c
thay vì sử dụng hợp đồng kiểm tốn nếu các khách hàng của họ đã quen với
hình thức thư hẹn kiểm tốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hợp đồng kiểm tốn là cơ sở pháp lý để kiểm tốn viên thực hiện các
bước tiếp theo của cuộc kiểm tốn và có thể ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý
của kiểm tốn viên đối với khách hàng. Sau khi hợp đồng kiểm tốn được ký
kết, cơng ty kiểm tốn trở thành chủ thể kiểm tốn chính thức của cơng ty khách
hàng.
1.2. Khảo sát và thu thập thơng tin.
Trong mọi cuộc kiểm tốn, cơng việc cần phải thực hiện đầu tiên và tiến
hành khảo sát để thu thập thơng tin cần thiết về đặc điểm hoạt động của đơn vị
được kiểm tốn nhằm giúp cho kiểm tốn viên phát hiện ra các lĩnh vực quan
trọng của kiểm tốn và đề ra được một kế hoạch kiểm tốn thích hợp.
Nếu thiếu bước khảo sát ban đầu, kiểm tốn viên sẽ gặp khó khăn lúng
túng trong q trình kiểm tốn, khơng thu được kết quả kiểm tốn như mong
muốn, lãng phí thời gian, hao phí tiền của và có thể đạt kết quả khơng đáng kể.
Do vậy khi tiến hành kiểm tốn ở bất cứ đơn vị nào, kiểm tốn viên cũng
phải thực hiện khâu tìm hiểu, nghiên cứu phạm vi hoạt động của đơn vị để xác
định trọng yếu, cần chú ý xử lý. Nếu tiến hành kiểm tốn trước khi tiến hành
khảo sát ban đầu, kiểm tốn viên sẽ khơng có được một quy trình kiểm tốn
thích hợp, việc sử dụng thời gian sẽ thiếu hợp lý.
Trong giai đoạn này, kiểm tốn viên phải thu thập đầy đủ các thơng tin về
đơn vị được kiểm tốn bằng cách tiếp xúc, phỏng vấn, trao đổi với các nhà quản
lý, các cán bộ chủ chốt và xuống quan sát thực tế q trình làm việc và hoạt
động của đơn vị được kiểm tốn.
Bước thu thập thơng tin bao giờ cũng phải được hồn thành trước khi đưa
ra một kế hoạch tổng qt. Trước hết, kiểm tốn viên phải xem xét, nghiên cứu
và phân tích kỹ các thơng tin thu thập được trong q trình khảo sát, sau đó dựa
vào kết quả khảo sát đánh giá mức độ tin cậy của hệ thống kiểm sốt nội bộ của
đơn vị được kiểm tốn.
kin, nghip v v thc tin hot ng ca n v c kim toỏn m theo ỏnh
giỏ ca kim toỏn viờn cú th nh hng trng yu n bỏo cỏo ti chớnh, n
vic kim tra ca kim toỏn viờn, hoc n bỏo cỏo kim toỏn". Nh vy mt
lng thụng tin ln cn phi c xem xột cú c s hiu bit v n v
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
kim toỏn m kim toỏn viờn cn thu thp. õy l mt iu c bit cn thit i
vi n v c kim toỏn ln u hoc thm chớ l n v c kim toỏn ln
sau (khi khong cỏch gi hai ln cú mt thi gian di). S hiu bit v c thự
ca n v c kim toỏn khụng ch giỳp cho kim toỏn viờn trong quỏ trỡnh
xõy dng kim toỏn m cũn giỳp cho kim toỏn viờn nhanh chúng xỏc nh c
nhng khu vc quan trng cn c bit lu ý khi kim toỏn ỏnh giỏ tớnh hp lý,
y ca cỏc bng chng thu thp c trong quỏ trỡnh kim toỏn.
1.3. Thc hin cỏc th tc phõn tớch
Th tc phõn tớch, theo Chun mc kim toỏn Vit Nam s 520, "l vic
phõn tớch cỏc s liu, thụng tin, cỏc t sut quan trng, qua ú tỡm ra nhng xu
hng bin ng v tỡm ra nhng mi quan h cú mõu thun vi cỏc thụng tin
liờn quan khỏc hoc cú s chờnh lch ln so vi giỏ tr ó d kin".
giai on lp k hoch kim toỏn, sau khi ó thu thp c thụng tin v
khỏch hng, kim toỏn viờn tin hnh thc hin cỏc th tc phõn tớch i vi cỏc
thụng tin ó thu thp h tr cho vic lp k hoch v bn cht, thi gian v
ni dung cỏc th tc kim toỏn s c s dng thu thp bng chng kim
toỏn.
Cỏc th tc phõn tớch c kim toỏn viờn s dng gm hai loi c bn sau:
- Phõn tớch ngang: l vic phõn tớch da trờn c s so sỏnh cỏc tr s ca
cựng mt ch tiờu trờn bỏo cỏo ti chớnh.
- Phõn tớch dc: l vic phõn tớch da trờn c s so sỏnh cỏc t l tng
quan ca cỏc ch tiờu v khon mc khỏc nhau trờn Bỏo cỏo ti chớnh.
1.4. ỏnh giỏ tớnh trng yu v ri ro
Nu cỏc bc trờn, kim toỏn viờn ch thu thp c cỏc thụng tin mang
tớnh khỏch quan v khỏch hng thỡ bc ny, kim toỏn viờn s cn c vo cỏc
Q trình ước lượng các sai số ở từng bộ phận diễn ra trong suốt cuộc kiểm
tốn. Hai bước cuối cùng được thực hiện gần cuối cuộc kiểm tốn trong giai
đoạn hồn tất hợp đồng.
* Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu
Sự ước lượng bước đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà kiểm tốn
viên tin rằng ở mức đó các báo cáo có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cỏc quyt nh ca nhng ngi s dng hp lý. S c lng ny l mt trong
nhng quyt nh quan trng nht m kim toỏn viờn phi lm. Nú ũi hi
nhng phỏn xột ỏng k v chuyờn mụn.
Vic c lng ban u v tớnh trng yu giỳp cho kim toỏn viờn lp k
hoch thu thp bng chng kim toỏn thớch hp. Nu cỏc kim toỏn viờn c
lng mc trng yu cng thp, ngha l chớnh xỏc ca cỏc s liu trờn bỏo
cỏo ti chớnh cng cao, thỡ s lng bng chng phi thu thp cng nhiu v
ngc li.
Mc dự c lng ban u cú tớnh trng yu l mt xột oỏn ngh nghip
tớnh ch quan ca kim toỏn viờn song trờn thc t cỏc cụng ty kim toỏn thng
ra nhng ng li ch o h tr cho cỏc kim toỏn viờn ca mỡnh trong
vic c lng ban u v tớnh trng yu qua vic hng dn cỏc ch tiờu c
chn lm gc trong tng trng hp c th, t l tớnh mc trng yu i vi
tng ch tiờu.
* Phõn b c lng ban u v tớnh trng yu cho cỏc khon mc
bc cụng vic ny kim toỏn viờn xõy dng mc trng yu ca tng
khon mc hay nhúm cỏc khon mc bng cỏch phõn phi c tớnh mc trng
yu ó xỏc nh bc trờn. Cỏc ti khon chu hai kh nng sai sút l sai tha
v sai thiu nờn khi phõn phi kim toỏn viờn phi chỳ ý n phõn phi trng
yu cho c hai xu hng. Hai xu hng sai sút ny rt khỏc nhau tng ti
khon, cú ti khon sai s tha cao hn mc sai s thp, mt s ti khon khỏc
thỡ ngc li.
Mc sai s phõn b cho cỏc ti khon rt khỏc nhau vỡ nú khụng nhng
Mơ hình rủi ro kiểm tốn
Để hướng dẫn cho việc xác định rủi ro, các nhà nghiên cứu đã tổng kết
được mơ hình xác định rủi ro kiểm tốn dựa trên những loại rủi ro có thể xảy ra.
Mơ hình đó được xác định tổng qt như sau:
AR = IR. CR. DR
DR = AR
IR . CR
Trong đó: AR: Rủi ro kiểm tốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
IR: Ri ro tim tng
CR: Ri ro kim soỏt
DR: Ri ro phỏt hin
Quan h gia trng yu v ri ro kim toỏn
Theo Chun mc kim toỏn Vit Nam s 320 cú hng dn: "Trng yu
v mc ri ro kim toỏn cú mi quan h ngc chiu nhau, cú ngha l mc
trng yu cng cao thỡ ri ro kim toỏn cng thp v ngc li. Chuyờn gia kim
toỏn phi quan tõm ti mi quan h ny khi xỏc nh ni dung, lch trỡnh v
phm vi cỏc th tc kim toỏn". Do ú, thc hin xỏc nh ri ro, cỏc kim soỏt
viờn da vo ỏnh giỏ trng yu.
Vic nm vng cỏc mi quan h trờn rt hu ớch, vỡ nú s giỳp cho kim
toỏn viờn xỏc nh ni dung, phm vi v thi gian ca cỏc th tc kim tra, cng
nh giỳp kim toỏn viờn iu chnh k hoch v chng trỡnh lm vic bc
tip theo.
1.5. Xỏc nh mc tin cy i vi h thng kim soỏt ni b ca n
v
Trong kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh, kim soỏt viờn phi ỏnh giỏ h thng
kim soỏt ni b v ri ro kim soỏt khụng ch xỏc minh tớnh hu hiu ca
kim soỏt ni b m cũn lm c s cho vic xỏc nh phm vi thc hin cỏc th
nghim c bn trờn s d v nghip v ca n v.
phương pháp phỏng vấn nhân viên đơn vị và phương pháp quan sát.
Bước 4: Thực hiện phương pháp bổ sung để xem xét kết quả thử nghiệm
và lập bảng đánh giá nội bộ.
Việc tổng hợp kết quả khảo sát về hệ thống kiểm sốt nội bộ có thể thực
hiện qua bảng đánh giá kiểm sốt nội bộ hoặc các hình thức khác tuỳ thuộc vào
xem xét của kiểm tốn viên trong từng cuộc kiểm tốn cụ thể.
Bảng đánh giá kiểm sốt nội bộ thường phản ánh các thơng tin sau: các
mục tiêu của kiểm sốt nội bộ với từng khoản mục hay chu trình nghiệp vụ; các
thơng tin mơ tả thực trạng của kiểm sốt nội bộ do kiểm tốn viên thu thập; bản
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
chất và tính hệ thống của các rủi ro tương ứng với các thực trạng đã nêu; đánh
giá của kiểm tốn viên về kiểm sốt nội bộ đối với từng khoản mục hay chu
trình nghiệp vụ.
Như vậy qua việc đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ kiểm sốt viên sẽ
thấy được từng mặt mạnh, mặt yếu của hệ thống này. Dựa trên các đánh giá của
mình các kiểm sốt viên sẽ đề ra được rủi ro kiểm sốt qua đó xác định phương
hướng và phạm vi kiểm tra, thiết kế các thủ tục kiểm tốn, dự kiến thời gian và
lực lượng nhân sự cần thiết trong kế hoạch và chương trình kiểm tốn.
1.6. Thiết kế chương trình kiểm tốn
Một chương trình kiểm tốn là những dự kiến chi tiết về các cơng việc mà
kiểm tốn viên sẽ phải thực thi, bao gồm các thủ tục kiểm tốn sẽ thực hiện cho
từng khoản mục, thời gian ước tính phải hồn thành cho mỗi thủ tục kiểm tốn
và phân cơng cụ thể từng kiểm tốn viên thực hiện cùng thủ tục cũng như dự
kiến những tài liệu, hồ sơ liên quan cần sử dụng.
Chương trình kiểm tốn đứng đắn và phù hợp sẽ giúp cho kiểm tốn viên
trong q trình thực hiện cơng việc đảm bảo sắp xếp khoa học, khơng bỏ sót một
khoản mục nào hoặc thủ tục kiểm tra nào. Đồng thời nó còn giúp cho kiểm tốn
viên phối hợp cơng tác một cách thơng suốt và hiệu quả, cũng như sự giám sát
dễ dàng của trưởng đồn kiểm tốn đối với các thành viên.
Chương trình kiểm tốn của một cuộc kiểm tốn báo cáo tài chính được
Hai loi trc nghim c tin hnh song song do hai ngi tin hnh c
lp.
Trc nghim t yờu cu: nhm mc ớch ỏnh giỏ h thng k toỏn v
qun lý ti chớnh, ỏnh giỏ hiu qu ca loi hỡnh kim soỏt ni b. Trc nghim
t yờu cu cn tin hnh theo hai trng hp:
Nu cú du vt kim toỏn viờn s dng hai phng phỏp:
- Kim tra ti liu: Phng phỏp ny c thc hin khi th tc kim soỏt
li du vt rừ rng trờn ti liu (ch ký xột duyt, hoỏ n lu v cỏc ti liu khỏc
trờn vn bn nh: ch ký tt, ỏnh du riờng ca kim toỏn viờn ni b).
- Lm li: Phng phỏp ny c thc hin khi chỳng li du vt
nhng giỏn tip trờn ti liu.
Lp k hoch
Th nghim kim soỏt:
- Trc nghim t yờu cu
- Trc nghim vng trói
Th nghim c bn:
- Th tc phõn tớch,
- Kim tra chi tit s d
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nu khụng cú du vt kim toỏn viờn s dng hai phng phỏp:
- Phng vn nhõn viờn: vớ d hi nhõn viờn n v v hot ng kim soỏt
ca qun c v gi gic lm vic. Trng hp ny tin cy ca bng chng
khụng cao.
- Quan sỏt cỏc hot ng kim soỏt ni b: vớ d trc tip quan sỏt phõn
quyn trong t chc ch u quyn trong cụng vic. Trng hp ny tin cy
ca bng chng cao hn do kim toỏn viờn khai thỏc v phỏt hin.
khon trờn Bỏo cỏo kt qu kinh doanh, nhng s nhn mnh ch yu trong hu
ht cỏc s nghip v l trờn Bng cõn i k toỏn. Vớ d gm quỏ trỡnh liờn lc
trc tip thụng qua th xỏc nhn bng vn bn vi khỏch hng v cỏc khon phi
thu, quỏ trỡnh kim tra vt cht hng tn kho, quỏ trỡnh kim tra bỏo cỏo ca
ngi bỏn v cỏc khon phi tr. Nhng cụng vic ny l cn thit i vi vic
iu hnh cuc kim toỏn vỡ phn ln cỏc bng chng thu thp t ngun c lp
vi cụng ty khỏch hng do ú s c xem l cú cht lng cao.
Nh vy, thc hin kim toỏn chớnh l quỏ trỡnh s dng cỏc phng phỏp
kim toỏn thc hin cỏc ni dung ca k hoch kim toỏn ó c xõy dng
v phờ duyt cỏc giai on lp k hoch, nhm thu thp cỏc bng chng
chun b c s cho nhng ý kin nhn xột, ỏnh giỏ, kin ngh ca kim toỏn
viờn v cỏc Bỏo cỏo ti chớnh v cỏc vn liờn quan n ti chớnh c kim
toỏn giai on lp Bỏo cỏo kim toỏn.
Trong quỏ trỡnh thc hin k hoch kim toỏn, kim toỏn viờn cn thc
hin tt mt s nguyờn tc sau:
Th nht: Kim toỏn viờn phi tuyt i tuõn th quy trỡnh kim toỏn ó
c xõy dng. Trong mi trng hp, kim toỏn viờn c t ý thay i quy trỡnh.
Th hai: Trong quỏ trỡnh kim toỏn, kim toỏn viờn phi thng xuyờn
ghi chộp nhng phỏt hin, nhng nhn nh v cỏc nghip v, cỏc con s, cỏc s
kin nhm tớch lu bng chng, nhn nh cho nhng kt lun kim toỏn v
loi tr nhng n tng, nhn xột ban u khụng chớnh xỏc v nghip v, cỏc s
kin thuc i tng kim toỏn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Thứ ba: Định kỳ phải tổng hợp kết quả kiểm tốn, báo cáo tiến độ thực
hiện kế hoạch đề ra để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm hồn thành kế
hoạch kiểm tốn theo đúng u cầu về tiến độ và chất lượng kiểm tốn.
3. Hồn thành kiểm tốn và cơng bố báo cáo kiểm tốn
3.1. Xem xét đánh giá trước khi lập báo cáo
Vào giai đoạn này kiểm tốn viên phải xác định là các bằng chứng kiểm
tốn đã được tập hợp đầy đủ để đảm bảo cho kết luận là các Báo cáo tài chính đã
- Gii quyt mt v kin vi mún tin khỏc vi mún tin ghi s
- Chuyn nhng mt thit b khụng s dng c vi giỏ tr thp hn vi
giỏ tr ghi s hin hnh.
* Nhng s kin khụng nh hng trc tip n Bỏo cỏo ti chớnh nhng
cn cụng khai. Nhng s kin tip sau loi ny cung cp bng chng ca cỏc
iu kin, khụng tn ti vo ngy lp Bng cõn i k toỏn nhng cú ý ngha n
ni chỳng phi c cụng khai, cho dự chỳng khụng cn iu chnh.
Cỏc vớ d v nhng s kin hoc quỏ trỡnh xy ra trong k tip sau, cú th
cn cụng khai vỡ iu chnh trờn Bỏo cỏo ti chớnh:
- S phỏt hnh trỏi phiu hoc cỏc chng khoỏn vn;
- S st gim ca th giỏ hng tn kho do h qu ca hnh ng khụng
khuyn khớch vic kinh doanh sn phm ú ca Nh nc;
- S mt mỏt khụng c bo him ca hng tn kho vỡ ho hon.
ỏnh giỏ tớnh y ca bng chng
Kim toỏn viờn thc hin hai cụng vic ch yu sau:
- Kim tra li tớnh ỳng n ca chng trỡnh kim toỏn.
- Kim tra li vic thc hin kim toỏn cú theo ỳng chng trỡnh kim
toỏn (ó iu chnh) khụng v vic thu thp bng chng cú hiu lc.
Mc tiờu ca bc cụng vic ny m bo rng mi khớa cnh ca
cuc kim toỏn ó c kim toỏn v ỏnh giỏ y . Nu phỏt hin ra thiu
sút kim toỏn viờn s tin hnh cỏc th tc kim toỏn b sung hoc a ra mt
bỏo cỏo cú loi tr hay mt bỏo cỏo khụng chp nhn.
Soỏt xột li giy t lm vic
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mặc dù trong bước đánh giá tính đầy đủ của bằng chứng, kiểm tốn viên
cũng đà rà sốt lại việc thực hiện chương trình kiểm tốn nhưng bước cơng việc
này vẫn được đưa ra vì tính thận trọng của kiểm tốn. Sốt xét lại giấy tờ làm việc,
kiểm tốn viên có thể đánh giá lại bước cơng việc của trợ lý kiểm tốn, xem xét lại
việc tn thủ chuẩn mực… và qua đó kiểm tốn viên có cái nhìn tổng qt tồn
diện về cuộc kiểm tốn. Cơng việc kiểm tra lại hồ sơ kiểm tốn có thể qua nhiều