Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản tính theo lương hiện nay của Công ty Thương mại và Dịch vụ Hoàng Đạt - Pdf 97

BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Nguyễn Mai Linh - K4A2
1
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong mọi chế độ xã hội tất cả các hoạt động để tạo ra của cải vật chất đều
cần có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động trong đó sức lao động
có tính chất quyết định. Có thể nói, quá trình lao động mà công nhân dùng sức lực
và trí tuệ của mình để làm việc, vậy họ phải được bù đắp vật chất để tái sản xuất
sức lao động dựa trên lao động hao phí mà họ bỏ ra - phần bù đắp đó chính là tiền
lương.
Trong giai đoạn hiện nay việc đảm bảo lợi ích cá nhân người lao động là một
động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi người đem hết khả năng nỗ lực phấn

điểm này tiền lương vừa được trả bằng tiền, vừa được trả bằng hiện vật thông qua
các chế độ nhà ở, y tế, giáo dục - chế độ tiền lương theo quan điểm này mang tính
bao cấp, bình quân nên không có tác dụng kích thích người lao động. Điều này có
thể thấy trong thời gian kỳ bao cấp, nước ta đã hiểu và áp dụng tiền lương theo
quan điểm này.
Theo quan điểm mới, : Tiền lương được biểu là giá cả của sức lao động, khi
thị trường lao động đang dần được hoàn thiện và sức lao động trở thành hàng hoá.
Nó được hình thành do sự thoả thuận hợp pháp giữa người lao động ( người bán
sức lao động ) và người sử dụng lao động ( người mua sức lao động ). Tiền lương
hay giá cả sức lao động chính là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người
lao động theo công việc đã thoả thuận.
Nguyễn Mai Linh - K4A2
3
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
Các Mác đã nói: "Để cho sức lao động phát triển theo một hướng nhất định
thì phải có một sự giáo dục nào đó mà chính sự giáo dục này lại tồn tại một loại
hàng hoá ngang giá''. Lượng hàng hoá ngang giá này chính là giá trị sức lao động.
Giá trị sức lao động không phải là yếu tố bất biến mà nó phải thuộc vào nguyên
nhân, yếu tố khách quan, cả chủ quan lẫn khách quan. Tuy vậy, trong mỗi giai đoạn
nhất định của lịch sử, của xã hội thì sức lao động có thể giao động và giá trị của nó.
Phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường và trong cơ chế thị
trường tiền lương phải tuân theo quy luật phân phối theo lao động là chủ yếu.
2. Bản chất:
Như đã đề cập ở trên, tiền lương thực chất là giá cả sức lao động. Tuy vậy để
thừa nhận điều này thì tiền lương đã trải qua ba điểm, quan điểm không đúng đắn
làm méo mó ý nghĩa đích thực của nó,.
Nếu như trong nền kinh tế bao cấp thì tiền lương không phải là giá cả sức lao
động. Vì nó không thừa nhận và hàng hoá không ngang giá theo quy luật cung cầu.
Thị trường sức lao động về danh nghĩa không tồn tại trong nền kinh tế quốc dân và
phụ thuộc vào quy định của Nhà nước. Sang cơ chế thị trường buộc chúng ta phải

tiêu dùng cá nhân của người lao động và gia đình họ.
+ Phương diện kinh tế: Tiền lương và đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích
lợi ích vật chất đối với người lao động, làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân
và gia đình mình mà lao động một cách tích cực với chất lượng và kết quả ngày
càng cao. Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp thì tiền lương được tư duy như là
đòn bẩy kinh tế trong quản lý sản xuất. Việc trả lương phải gắn với kết quả lao
động. Làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, có sức lao động không làm ngừng
Nguyễn Mai Linh - K4A2
5
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
hưởng, bội số của tiền lương phải phản ánh đúng sự khác biệt trong tiền lương lao
động có trình độ thấp nhất và cao nhất đã được hình thành trong quá trình lao động
I.3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương.
1. Vai trò của tiền lương:
Tiền lương la khoản thu nhập chủ yếu của người lao động vì vậy nó phải
đóng vai trò này trước hết phải đảm bảo được mức sống tối thiểu cho người lao
động. Mức sống tối thiểu là mức độ thoả mãn nhu cầu về điều kiện sinh hoạt để tồn
tại và phát triển.
Mức sống tối thiểu được thể hiện qua 2 mặt:
+ Về mặt hiện vật: Thể hiện qua cơ cấu, chủng loại các tư liệu sinh hoạt và
các dịch vụ cần thiết để tái sản xuất giản đơn.
+ Về mặt giá trị: Thể hiện qua các giá trị của các tư liệu sinh hoạt và các dịch
vụ cần thiết.
Mức sống tối thiểu phải được đảm bảo bằng tiền lương tối thiểu: Tiền lương
tối thiểu là số tiền nhất định trả cho người lao động làm công việc đơn giản nhất, ở
mức độ nhẹ nhàng, và diễn ra trong môi trường lao động bình thường. Số tiền đó có
thể đảm bảo cho người lao động mua được.
Những người tư liệu lao động thiết yếu để tái sản xuất sức lao động cho bản
thân và có dành một phần phụ giúp gia đình, đảm bảo lúc hết tuổi lao động. Như
vậy xét cơ cấu thì trong tiền lương tôí thiểu bao gồm một hệ thống các chỉ tiêu hợp

Do vậy tiền lương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:
Nguyễn Mai Linh - K4A2
7
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
+ Nhóm yếu tố thuộc về doanh nghiệp: chính sách của doanh nghiệp, khả
năng tài chính, cơ cấu tổ chức...
+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động: quan hệ cung cầu trên thị
trường, mặt chi phí tiền lương, chi phí hoạt động, thu nhập quốc dân, tình hình kinh
tế - pháp luật...
+ Nhóm yếu tố thuộc về thị trường lao động. Số lượng chất lượng lao động,
thanh niên công tác, kinh nghiệm làm việc và các mối quan hệ khác...
+ Nhóm yếu tố thuộc về công việc : lương hao phí lao động trong quá trình
làm việc, cường độ lao động, năng xuất lao động ....
II. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG VÀ TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT .
II.1. Các hình thức trả lương
Tiền lương là biểu hiện rõ nhất về lợi ích kinh tế của người lao động và trở
thành đòn bẩy mạnh mẽ nhất kích thích người lao động. Để phát huy tối đa chức
năng của tiền lương thì việc trả lương cho lao động cần phải dựa vào những nguyên
tắc cơ bản sau:
+ Phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động.
+ Dựa trên sự thoả thuận sức giữa người mua, người bán mức lao động.
+ Tiền lương phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh việc kết hợp đúng
các nguyên tắc trên với mô hình thức trả lương cụ thể thích hợp với mỗi loại hình
doanh nghiệp, về cơ bản dù kinh doanh ở lĩnh vực vào sản xuất hay dịch vụ thì các
doanh nghiệp cũng chỉ có hai hình thức trả lương cơ bản:
+ Trả lương theo thời gian
+ Trả lương theo sản phẩm
Nguyễn Mai Linh - K4A2
8

định, hình thức này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định được định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc cụ thể.
C ông thức:
Số tiền
lương
Trả theo
Thời gian
=
Mức lương cấp
bậc xác định ở
mỗi công việc
x
Số thời gian
làm việc ở
Công việc
x
Hệ số
loại phụ
cấp
Nh ược điểm: Là không xem xét đến thái độ lao động đến hình thức sử dụng
thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... nên khó tránh khỏi
được hiện tượng xem xét bình quân khi tính lương.
Có ba hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
- Lương tháng: Là hình thức được trả cố định hàng tháng được quy định chi
từng bậc lương trong tháng.
Bảng lương tháng được áp dụng để trả cho người lao động làm công tác quản
lý, hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất.
C ông thức:
Lương tháng =
Tiền lương

làm việc không chọn ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tương ứng. Lương
được làm căn cứ để tính đơn giá tiền lương theo thời gian có thưởng.
1.2 - Trả lương theo thời gian có thưởng.
Chế độ trả lương này là sự kết trả lương theo thời gian giản đơn với tiền
thưởng khi mà người lao động đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng
đã quy định tức là ngoài tiền lương thì người lao động còn nhận thêm một khoản
tiền thưởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí.
Tiền lương được tính bằng cách lấy lương trả lương theo thời gian giản đơn
cộng với tiền thưởng.
Nguyễn Mai Linh - K4A2
11
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
Ư u điểm: Phản ánh được trình độ kỹ năng của người lao động, phản ánh
được thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ người lao động, ý
thức lao động, ý thức trách nhiệm... của người lao động thông qua tiền thưởng. Do
đó các tác dụng khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả
lao động của mình.
Cùng với các tiến bộ xã hội thì chế độ tiền lương ngày càng đa dạng, phong
phú và hoàn thiện hơn, tuy nhiên qua nhiều lần cải cách nhưng hình thức trả lương
theo thời gian vẫn mang tính chất bình quân vẫn chưa gắn bó với hiệu quả lao
động. Nếu muốn hạn chế những thiếu sót thì hình thức trả lương theo sản phẩm sẽ
phát huy tốt hơn và khắc phục được những điểm cố hữu.
2. Trả lương theo sản phẩm .
Khái niệm: Là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa vào số
lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ mà họ hoàn thành.
Ý nghĩa : Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với kết
quả sản xuất trực tiếp. Để có thu nhập cao thì chính người lao động phải tạo ra sản
phẩm dịch vụ. Do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao năng xuất lao động,
trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, góp phần thúc đẩy
phong trào thi đua sản xuất chung.

Tiền lương của 1 công nhân: L
1
= ĐG x Q
1

L
1
: Tiền lương thực tế mà người lao động nhận được.
Q
1
. Số lương sản phẩm thực tế hoàn thành .
2.2. Khoán theo khối lượng công việc : (Trả lương theo sản phẩm tập thể)
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động
và khoán đến tận người lao động, hình thức này áp dụng để trả lương cho một
Nguyễn Mai Linh - K4A2
13
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
nhóm người lao động khi họ hoàn thành một số khối lượng công việc nhất định và
áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia.
- Trả lương theo khoán doanh thu: Trả lương theo doanh thu cũng là hình
thức trả lương theo sản phẩm nhưng vì sản phẩm của người lao động trong các
doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian.
Trả lương theo hình thức này là cách trả tiền mà tiền lương của cả tập thể và cá
nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá của người lao động. Đơn khoán theo
doanh thu là mức lương trả cho 1.000 đồng doanh thu, (là số tiền công mà người
lao động nhận được khi làm ra 1.000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp).
Công thức
Đơn giá khoán
theo doanh thu
=

+ Phải có quy ước về chất lượng phục vụ, về văn minh thương mại.
- Tiền lương sản phẩm trực tiếp: Hình thức lương sản phẩm trực tiếp áp dụng
với công nhân chính trực tiếp trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo
tỷ lệ hoàn thành định mức lao động.
Tiền lương sản
phẩm trực tiếp
=
Số lượng
hoàn thành
x
Đơn giá lương
sản phẩm
- Tiền lương sản phẩm gián tiếp: áp dụng đối với công nhân phục vụ sản xuất
chính và các công nhân phụ trợ khác.
Tiền lương sản
phẩm gián tiếp
=
Đơn giá lương
sản phẩm gián
tiếp
x
Số lương sản phẩm hoàn thành
công nhân sản xuất chính
- Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể:
+ Phương pháp 1: Phương pháp chia lương sản phẩm theo thời gian làm việc
và cấp bậc kỹ thuật của công việc.
Li =
HiTix
HixTi
L

tiền lương trả theo sản phẩm bao gồm:
+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế
+ Phần tiền thưởng được tính vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt
mức các chỉ tiêu thương cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.
C ông thức:
L
th
= L +
Trong đó
+ L
th
: Lương sản phẩm có thưởng
+ L: Lương theo sản phẩm với đơn giá cố định
+ m: Tỷ lệ % tiền lương
+ h: Tỷ lệ 5 hoàn thành vượt mức được giao
Nguyễn Mai Linh - K4A2
16
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao.
Nhược điểm: Việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu xét thưởng, mức thưởng,
nguồn thưởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương.
* Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tién thường được áp dụng ở những
khâu trọng yếu trong dây chuyền sản xuất thống nhất, đó là khâu có ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình sản xuất.
Hình thức trả lương này có 2 loại đơn giá.
+ Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những loại sản phẩm đã hoàn thành
+ Đơn gia luỹ tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức sản
phẩm.
C ông thức:

nhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống của họ và gia đình. Bộ phận
này sẽ được quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao
động trong mỗi tháng.
+Bộ phận biến động: Tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng và hiệu quả của
từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức
Quỹ tiền lương
phải trả
=
Thu nhập tính
lương thực tế
x Đơn giá
Đơn giá tiền lương =
4. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương
Trong nền kinh tế thị trường sau những lo toan tính toán cho sản xuất kinh
doanh thì những vấn đề xoay quanh người lao động luôn là đề tài quan trọng gây
tranh cãi trong các doanh nghiệp - làm thế nào để xử lý tốt mối quan hệ hữu cơ
giữa người lao động và người sử dụng lao động cho thật tốt, tạo đà cho sản xuất
kinh doanh phát triển.
+ Đãi ngội vật chất: Ngoài tiền lương thì tiền lương cũng là một công cụ kích
thích người lao động rất quan trọng. Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ
xung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động.
Thông qua tiền thưởng người lao động được thừa nhận trước doanh nghiệp và xã
hội về những thành tích của mình, đồng thời cổ vũ tinh thần cho toàn bộ doanh
nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích cao trong công việc.
Nguyễn Mai Linh - K4A2
18
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
Có rất nhiề hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào
tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để phát

+ Tiền lương cho những người đi học theo chế độ nhưng vẫn thuộc biên chế.
Các loại tiền thưởng thường xuyên
Các loại phụ cấp theo chế độ quy định và phụ cấp khác được ghi trong quỹ
lương, việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tập hợp
chi phí, trên cơ sở để xác định và tính toán chính xác tập hợp chi phí trong giá
thành sản phẩm, trong chi phí quản lý tiền lương thực chất là xác định mối quan hệ
giữa người lao động, người sử dụng lao động và nhà nước trong việc phân chia lợi
ích sau một kỹ kinh doanh.
II.3- Các khoản trích theo lương
1- Bảo hiểm xã hội
Chính sách bảo hiểm xã hội được áp dụng với tất cả các thành viên trong xã
hội, đối với tất cả người lao động làm việc trong mọi ngành kinh tế và do người có
thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội để hưởng mức trợ cấp
BHXH cao hơn. Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp của
những người hưởng chính sách ưu đãi. Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng
góp lập ra quỹ BHXH. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo
tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương câps bậc và các khoản phụ cấp của công
nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm
xã hội 20%.
Trong đó: + 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được trích vào
chi phí kinh doanh.
+ 5% được khấu trừ vào lương tháng của người lao động.
Nguyễn Mai Linh - K4A2
20
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
2- Bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm
nhằm giúp họ một phần nào đó trong việc trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện
phí, tiền thuốc men. Về đối tượng BHYT áp dụng cho những người giam gia đóng
BHYT thông qua việc mua thẻ BHYT trong đó chủ yếu là người lao động. Quỹ

- Các khoản trích theo lương 19%
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản giảm trừ tiền lương 6%.
Các khoản khấu trừ này được lập theo từng đơn vị sản xuất, theo đơn vị hiện
hành thì kế toán được sử dụng những chứng từ sau đây:
Mẫu số 01. LĐTL
+ Bảng chấm công Mẫu số 02. LĐTL
+ Bảng thanh toán lương Mẫu số 03. LĐTL
+ Phiếu nghỉ được hưởng BHXH Mẫu số 04. LĐTL
+ Bảng thanh toán BHXH Mẫu số 05. LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 06. LĐTL
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Mẫu số 07. LĐTL
+ Phiếu báo làm thêm giờ Mẫu số 08. LĐTL
+ Hợp đồng giao khoán Mẫu số 09. LĐTL
+ Biên bản điều tra tai nạn Mẫu số 10. LĐTL
III.2- Tài khoản sử dụng
Mục đích của kế toán tổng hợp tiền lương nhằm phản ánh tình hình sử dụng
quỹ lương và bố trí tiền lương.
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
của người lao động, kế toán sử dụng TK 334 "phải trả công nhân viên".
Nguyễn Mai Linh - K4A2
22
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
kết cấu TK 334.
B ên nợ:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các TK phải trả, đã ứng cho
công nhân viên.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương công nhân viên
B ên có:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các TK phải trả cho công
nhân viên.

* Tính các khoản khấu trừ vào lương thu nhập của công nhân viên: Tiền tạm
ứng, BHYT, tiền bồi thường... kế toán ghi sổ.
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 141: Tạm ứng
Có TK 338: Phải trả nộp khác
Có TK 138: Phải thu khác
* Tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên, người lao động phải nộp
cho nhà nước, kế toán ghí sổ.
Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên
Có TK 3338: thuế thu nhập cá nhân.
Nhìn chung hạch toán tiền lương theo chế độ kế toán mới phần nào đã chi
tiết hơn, rõ ràng hơn về các khoản khấu trừ, đối tượng chi phí lương cụ thể hơn. Vì
vậy thông tin về tiền lương, về lao động đầy đủ và đáng tin cậy hơn.
Nguyễn Mai Linh - K4A2
24
BÁO CÁO THỰC TẬP Trường trung học DL công nghệ Anhstanh
Sơ đồ 1
Kế toán các khoản thanh toán với công nhân viên
Nguyễn Mai Linh - K4A2
25
TK 111
TK 3338
TK 336
TK 338
TK 138
TK 334
Tạm ứng lương kỳ I
Thanh toán lương các khoản kỳ II
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
phải nộp nhà nước của CNV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status