tiêu luận quản trị tác nghiệp nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và ứng dụng mô hình SCM vào doanh nghiệp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng (SCM) va
ứng dụng mô hình SCM vao doanh nghiệp
Sinh viên thực hiện:

Trịnh Thị Khuyên
Bùi Thị Lan
Đặng Thị Lan
Mai Thị Lan
Hoang Thị Linh

Giảng viên hướng dẫn:

Th.s: Đao Minh Anh

Quảng Ninh 09/2015
1


MỤC LỤC

2


LỜI MỞ ĐẦU

của các chuyên viên về chuỗi cung ứng có bao gồm cả việc quản lý rủi ro, quản lý
mối quan hệ và các thỏa thuận. Để nghiên cứu kĩ hơn về chuỗi cung ứng SCM chúng
em chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng (SCM) va ứng dụng
mô hình SCM vao doanh nghiệp” nhằm phân tích, đánh giá và rút ra các kinh
nghiệm và giải pháp cho các doanh nghiệp ở Việt Nam.

1. Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nhằm tổng kết kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ở Việt Nam từ việc
nghiên cứu, phân tích về mô hình quản trị chuỗi cung ứng SCM.
2. Đối tượng nghiên cứu

Mô hình quản trị chuỗi cung ứng SCM
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết của đề tài
3.2 Tìm hiểu thực trạng của vấn đề
3.3 Tổng kết cho các doanh nghiệp ở Việt Nam
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu qua sách báo, tạp
chí.
4.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thực tế hoạt động của chuỗi
cung ứng SCM
5. Giới hạn đề tai :

▪ Giới hạn về mặt không gian: Tập trung nghiên cứu chuỗi cung ứng SCM trong
thời gian
▪ Giới hạn về mặt thời gian: Trong vòng 10 năm trở lại đây.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của tiểu luận gồm 3 chương:

- “Quản trị chuỗi cung ứng là sự kết hợp mang tính chiến lược, có hệ thống các chức
năng kinh doanh truyền thống đồng thời đề ra sách lược phối hợp các chức năng này
trong một công ty cụ thể cũng như liên kết các doanh nghiệp trong một chuỗi cung ứng
nhằm mục đích nâng cao năng lực của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng trong dài
hạn”

6


2. Nguồn gốc của SCM
Cuối thế kỷ 20, Logistics được ghi nhận như là một chức năng kinh doanh chủ yếu, mang
lại thành công cho các công ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ. Uỷ
ban kinh tế và xã hội châu Á Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for
Asia and the Pacific – ESCAP)ghi nhận Logistics đã phát triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution)
Đó là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo
cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất. Giai đoạn này bao
gồm các hoạt động nghiệp vụ sau:
-Vận tải
-Phân phối
-Bảo quản hàng bãi
- Bao bì, nhãn mác, đóng gói.
Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào cùng một hệ
thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm.
Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)
Theo ESCAP thì đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ nhà
cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất – đến người tiêu dùng. Khái niệm SCM chú trọng
việc phát triển các mối quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất với nhà
cung cấp, người tiêu dùng và các bên liên quan như các công ty vận tải, kho bãi, giao



Sản xuất: thị trường muốn tiêu thụ sản phẩm gì? Nên sản xuất với số lượng bao nhiêu và
vào thời điểm nào? Hoạt động này bao gồm việc tạo ra chu trình sản xuất linh hoạt có
tính đến năng suất của nhà máy, cân bằng khối lượng công việc,kiểm soát chất lượng và
bảo trì trang thiết bị.
Lưu kho: nên dự trữ loại hàng hóa nào trong từng giai đoạn của chuỗi cung ứng? Nên dự
trữ bao nhiêu nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thành phẩm.Mục đích cơ bản của việc
lưu trữ hàng tồn trong kho là nhằm đề phòng những biến động bất thường có thể xảy ra
trong chuỗi cung ứng.Tuy nhiên chi phí cho việc lưu kho hàng hóa lại khá tốn kém, vì thế
phải xác định được mức độ trữ và đặt hàng tối ưu và thời điểm đặt hàng mới.
Địa điểm: Các nhà máy sản xuất và kho lưu trữ hàng tồn cần được đặt ở đâu? Đâu là vị trí
hiệu quả nhất về chi phí cho sản xuất và lưu trữ hàng tồn? Có nên sử dụng các nhà máy
có sẵn hay xây mới. Một khi các vấn đề này được giải quyết sẽ định đoạt các kênh lưu
thông để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Vận tải: Làm thế nào để vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa ttrong chuỗi cung ứng?
Phân phối bằng hàng không và xe tải nói chung là nhanh chóng và đáng tin nhưng chúng
thường chi phí cao. Vận chuyển bằng đường biển và xe lửa có chi phí vận chuyển thấp
hơn nhưng thường mất thời gian trung chuyển và độ an toàn không cao. Tính chất không
an toàn này phải được khắc phục bằng cách nâng tỷ lệ hàng dự trữ. Mỗi phương thức vận
tải phù hợp với những trường hợp nào?
Thông tin: Nên thu thập bao nhiêu dữ liệu và chia sẻ bao nhiêu thông tin là đủ? Sự nắm
bắt thông tin được thông tin đúng lúc và chính xác sẽ củng cố mối quan hệ hợp tác đồng
thời giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định sáng suốt về chủng loại, số lượng sản phẩm,
mức độ dự trữ hàng, địa điểm đặt kho hàng và cách thức vận chuyển tối ưu.
Nhà cung cấp: Sử dụng các nhà cung cấp nào để đảm bảo việc giao hàng đúng hẹn? Phân
bổ vị trí các nhà cung cấp ra sao để giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu?Thiết lập và
duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp như thế nào?
9


nguồn cung, lượng cầu, đặc điểm sản phẩm, và môi trường cạnh tranh.


Nguồn cung được quyết định bởi số lượng nhà sản xuất và khoảng thời gian

để sản xuất ra sản phẩm đó

Lượng cầu là thuật ngữ ám chỉ toàn bộ nhu cầu thị trường với một nhóm
sản phẩm hay dịch vụ liên quan

Đặc điểm sản phẩm bao gồm các tính năng của một sản phẩm tác động đến
nhu cầu khác hàng

Môi trường cạnh tranh nhằm chỉ các hoạt động của một công ty và đối thủ
của nó.
1.2 Quản trị hàng dự trữ
Việc quản trị hàng dự trữ bao gồm những kĩ thuật được sử dụng nhằm mục đích quản
trị mức độ lưu kho hàng hóa và xác định điểm đặt hàng trong phạm vi các công ty
khác nhau của chuỗi cung ứng. Mục tiêu là giảm chi phí lưu kho đến mức tối đa trong
khi vẫn duy trì mức độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
2. Thu mua
2.1 Tuyển chọn nhà cung cấp
Trong quản trị chuỗi cung ứng, việc tuyển chọn và thiết lập mối quan hệ với nhà cung
cấp là một khâu rất quan trọng. Đây là một quy trình nhằm xác định các nhà cung cấp
chiến lược để doanh nghiệp có thể thực hiện tốt việc thu mua nguyên vật liệu cần thiết
để hỗ trợ kế hoạch kinh doanh và mô hình vận hành.
2.2 Đàm phán hợp đồng

11



Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc lựa chọn vị trí sản xuất đóng vai trò
quan trọng nhằm đảm bảo mục tiêu chiến lược và để vận hành tốt chuỗi cung ứng.
Mục tiêu lựa chọn vị trí sản xuất đặt trong chuỗi cung ứng là vị trí cho thuê có giá hợp
lý, thuận tiện về giao thông để đảm bảo cho hoạt động logistics vận hành tốt, thuận
tiện cho việc phân phối sản phẩm đến thị trường với chi phí thấp, gần nguồn nguyên
vật liệu, cơ sở hạ tầng tốt…
3.3. Lập lịch trình sản xuất
Lập lịch trình sản xuất là việc phân bổ nguồn lực sẵn có ( trang thiết bị, nhân
công, nhà xưởng) để tiến hành sản xuất. Mục đích của việc này là để sử dụng năng lực
sẵn có một cách hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận. Công đoạn lập lịch trình sản xuất là
quá trình tìm kiếm sự cân bằng giữa các mục tiêu như: tần suất hoạt động cao, mức
lưu kho thấp và chất lượng dịch vụ khách hàng cao.
4. Phân phối
Quy trình phân phối là một khâu rất quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng, nó
quyết định đến sự thành công hay thất bại của chuỗi cung ứng đó. Các vấn đề cần
quan tâm ở trong quá trình này là:
Quản trị đơn đặt hàng như thế nào??
Lập lịch trình gia hàng ra sao??
Cách phân phối và vận chuyển hàng như thế nào??

13


CHƯƠNG II: TRÌNH BÀY CÁC MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG
VÀ VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ TRONG DOANH
NGHIỆP
I.

Trình bày mô hình quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

15


hàng phân phối, lựa chọn đơn vị vận tải để đưa sản phẩm của bạn tới khách hàng,
đồng thời thiết lập một hệ thống hoá đơn thanh toán hợp lý.
Bước 5:Hoàn lại – Đây là công việc chỉ xuất hiện trong trường hợp dây chuyền
cung ứng có vấn đề.
II.

Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh và nền kinh tế
Chuỗi cung ứng đóng vai trò to lớn đối với doanh nghiệp sản xuất cũng như đối
với nền kinh tế:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất
Với các công ty, chuỗi cung ứng có vai trò rất to lớn, bởi nó giải quyết cả đầu ra lẫn
đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả. Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên
vật liệu đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá,
dịch vụ mà chuỗi cung ứng có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh
cho doanh nghiệp. Ngoài ra, quản trị chuỗi cung ứng còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt
động tiếp thị, đặc biệt là marketing hỗn hợp.Chính chuỗi cung ứng đóng vai trò then
chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp.
+ Đối với nền kinh tế
Khi nói đến chuỗi cung ứng, hầu hết chúng ta đều nghĩ đến nó trong khuôn khổ doanh
nghiệp, nhưng thực tế là chúng ta đang sống trong một chuỗi cung ứng khổng
lồ.Những gì chúng ta ta tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày đều nằm trong một chuỗi cung
ứng nhất định, chẳng hạn như thực phẩm, xăng dầu hay mặt hàng nhựa đều có chuỗi
cung ứng riêng.Các chuỗi cung ứng khác nhau này lại có mối tác động qua lại lần
nhau, ví dụ như chuỗi cung ứng xăng dầu có biến động sẽ dẫn đến nguồn cung xăng
dầu bị ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến giao thông vận tải và các hoạt động có sử
dụng đến xăng dầu.Qua đó, biến động này gián tiếp gây nên ảnh hưởng tới các hoạt


Nhiệm vụ của chuỗi cung ứng đối với nền kinh tế trong bối cảnh hiện nay là điều tiết
các hoạt động giữa các chủ thể kinh tế để tăng hiệu quả hoạt động, duy trì dòng chảy
vật chất, tài chính ổn định, đảm bảo cho công tác logistics trong toàn nền kinh tế quốc
dân được vận hành một cách hiệu quả. Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng để bắt kịp với xu
thế hội nhập, cần phải gia nhập thích nghi với chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu để
tăng cường khả năng cạnh tranh quốc gia trong môi trường kinh tế toàn cầu.

CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
DELL
I, Mô hình chuỗi cung ứng của Dell
1.

Mô hình chuỗi cung ứng của Dell:
Mô hình chuỗi cung ứng của Dell là bán hàng trực tiếp cho khách hàng CTO

(Configuration to Order- khách hàng được yêu cầu cấu hình máy) hay MTO (Make to
Order- sản xuất theo đơn đặt hàng). Đây là mô hình tạo nên sự thành công cho Dell. Với
mô hình này, Dell bỏ qua các nhà phân phối và các nhà bán lẻ, do đó chuỗi cung ứng của
Dell chỉ có 3 thành phần, đó là: nhà cung cấp linh kiện, nhà lắp ráp và khách hàng.

18


Năm 2007 Dell cũng áp dụng mô hình truyền thống mà các đối thủ cạnh tranh đang theo
đuổi: Make to Stock – xây dựng hệ thống nhà phân phối, sử dụng nhà sản xuất theo hợp
đồng tại các nước chi phí thấp, và hợp tác với các nhà bán lẻ để phân phối sản phẩm của
mình. Lúc này, Dell sử dụng dịch vụ của FedEx và UPS .Dell cũng sử dụng dịch vụ của
các công ty logistics để nhận, lưu kho và vận chuyển linh kiện, thiết bị từ các nhà cung
cấp khác nhau. Dell sử dụng lợi thế của công nghệ thông tin và web để chia sẻ thông tin

Trung quốc, Brazil, Malaysia và Phần Lan… Dell còn có sự hợp tác vs Foxconn- một
trong những nhà máy lắp ráp lớn nhất thế giới.
c.

Khách hàng

Marketing trực tiếp là hoạt động thương mại điện tử chính của Dell, các nhóm khách
hàng chính của Dell gồm có:
- Cá nhân sử dụng cho gia đình và văn phòng
- Các doanh nghiệp nhỏ, dưới 200 nhân viên
- Các doanh nghiệp vừa và lớn, trên 200 nhân viên
- Các tổ chức chính phủ, giáo dục, y tế
Ngày nay, khách hàng có lựa chọn kỹ hơn, thích những dòng sản phẩm có tính di động,
tiện lợi cao, đòi hỏi chất lượng, kiểu dáng thời trang nhưng giá thành không quá đắt. Do
đó, Dell đã và đang mở rộng danh mục sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng. Dell đã liên tục đổi mới và lắng nghe những nhu cầu thực tế của
khách hàng, vì vậy việc bắt kịp xu hướng của khách hàng là yếu tố then chốt để giúp Dell
thành công.Tại các thị trường mới, để tiếp cận một cách nhanh nhất, Michael Dell đã
thiết lập hàng loạt các đối tác phân phối sản phẩm. Vẫn trung thành với phương pháp
giao hàng trực tiếp tới tay người tiêu dùng, cộng thêm vào đó là mở rộng mạng lưới dịch
vụ chăm sóc khách hàng và đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm được phân phối. Cứ ở
đâu có sự xuất hiện của sản phẩm máy tính Dell đều có những trung tâm bảo hành và tư
vấn sử dụng cho khách hàng.Thậm chí, nếu khách hàng không thể tới tận nới thì chuyên
gia của Dell Computer Corporation sẽ thông qua điện thoại tư vấn cho khách hàng. Bằng
cách này, Michael Dell đã bảo đảm giảm được 75% những sự cố của các sản phẩm và tạo
được uy tín rất lớn với khách hàng. Hàng loạt các trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng
được tổ chức chặt chẽ được đặt ở nhiều quốc gia trong và ngoài khu vực như trung tâm
chăm sóc khách hàng tại Philippines, Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ…
20


Ngay từ đầu, Dell đã kinh doanh trực tiếp và là 1 trong những nhà cung cấp đầu tiên sử
dụng hệ thống đặt hàng qua mail, sau này tận dụng sức mạnh của Internet để phát triển
nền tảng bán hàng trực tuyến. Từ trước khi việc sử dụng Internet trở nên phổ biến, Dell
đã bắt đầu tích hợp các cập nhật trạng thái trực tuyến và hỗ trợ kỹ thuật nhằm đem lại
dịch vụ khách hàng tốt hơn.Năm 1997, doanh số internet của Dell đã đạt ngưỡng trung
bình 4 triệu USD/ngày.
Giảm thiểu tối đa hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn trữ là thước đo hiệu quả chủ yếu mà Dell đã rất chú ý. Dell chỉ
lưu trữ một lượng hàng tồn không quá 1 ngày, trái lại nếu bán hàng qua hệ thống bán lẻ
thì lượng hàng tồn có khi lên đến 80 hay 100 ngày. Để có thể cạnh tranh thành công với
các đối thủ có chi phí thấp, Dell phải có một chuỗi cung ứng đủ khả năng đưa máy tính
đến với khách hàng chỉ trong thời gian vài ngày..Trong một vài trường hợp Dell chỉ lưu
trữ linh kiện trong vài giờ ở tại các nhà máy lắp ráp của mình.Mức độ hàng tồn trữ thấp
của Dell cũng giúp cho việc đảm bảo sản phẩm tạo ra ít có hư hỏng với số lượng lớn.
Đổi mới trong quy trình lắp ráp:
Năm 1997, Dell đã tái tổ chức các quy trình lắp ráp.Thay vì bố trí một dây chuyền dài
lắp ráp với công nhân thực hiện liên tục 1 công việc nhàm chán, Dell tạo ra các “nhóm
sản xuất”.Các “nhóm” này tập hợp công nhân lại quanh khu vực nơi họ sẽ lắp ráp hoàn
chỉnh PC dựa trên các yêu cầu của khách hàng. Các nhóm sản xuất đã làm tăng gấp đôi
sản lượng sản xuất, giảm tới 75% thời gian lắp ráp.
Dell cũng yêu cầu các nhà cung cấp chính thiết lập hệ thống hàng hoá gần các cơ sở
lắp đặt của hãng.
Dell đã kết hợp các sự đổi mới trong hoạt động và quy trình cùng với mô hình
phân phối mang tính cách mạng để giảm giá tối đa và đem lại cho khách hàng giá trị lớn
chưa từng thấy trong thị trường PC.

22


2.

dữ liệu phản hồi tương đối hữu ích trong việc nâng cao giá trị khách hàng trong mỗi
23


mảng khách hàng riêng biệt. Dù công ty của anh lớn hay nhỏ, việc liên tục kiểm tra, xem
xét sẽ cho thấy các xu hướng đang thịnh hành, sự thay đổi trong thái độ và các cơ hội hấp
dẫn của công ty. Hơn thế nữa, các công ty cũng cần duy trì một mối quan hệ tốt với các
nhà cung cấp và khách hàng.
Các công ty nên có chiến lược khuyến mãi và chăm sóc khách hàng ,và các dịch vụ bảo
hành …Điển hình như dịch vụ bảo hành tận nơi,. khách hàng có thể được hỗ trợ sửa chữa
và vận chuyển linh kiện thay thế đến địa điểm khách hàng lựa chọn hoặc được hỗ trợ
chẩn đoán từ xa và giải quyết các vấn đề thường gặp thông qua internet.
Điều đặc biệt là các công ty điện tử Vn cần chú trọng hơn trong việc đổi mới các chiến
lựơc của chuôi cung ứng cho hớp lý, nâng cao hiệu quả cũng như chất lưỡng sản
phẩm.Rút ra từ những hạn chế của Dell thì công ty điện tử Vn nên tính toán chi phí một
cách hợp lý để tránh bị hao hụt. Tính toán cho phần lưu giữ hàng tồn kho để tránh các
trường hợp lưu kho quá nhiều hoặc quá ít….
Vậy từ đó rút ra cho các công ty Vn là nên xem xét và lên kế hoạch kỹ lưỡng cho
một mô hình chuỗi cung ứng hoàn hảo, hoàn thiện, sáng tạo…

24


Kết luận
1. Bài tiểu luận của chúng tôi đã thực hiện ở trên cơ bản đã mô tả được các hoạt động

của chuỗi cung ứng SCM.
2. Dựa trên việc phân tích chuỗi cung ứng SCM chúng tôi nhận thấy vai trò và tầm
quan trọng của việc quản trị chuỗi cung ứng đối với các doanh nghiệp Việt Nam
nói riêng và các doanh nghiệp trên thế giới nói chung. Nếu các doanh nghiệp làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status