Tiểu luận : Chiến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QTKD đêm 1 T rang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƯỜ NG ĐẠI HỌ C KINH TẾ TP. HC M
CAO HỌ C KHÓ A 19
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ
SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
Đề tài:
CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
CÔNG TY CP XI MĂNG BÚT SƠN
GVHD : TS Hồ Tiến Dũ ng
S VTH : Nhóm 8 – Đêm 1QTKD
Nguyễn Việt Anh
P HẦN II: CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤ T – ĐIỀU HÀNH CÔNG TY XI MĂNG
BÚ T SƠ N
I. Tổng quan về Công ty Bút S ơn 11
1. Quá trình hình thành và phát triển . 11
2. Cơ cấu tổ chức 11
3. Hoạt động sản xuất kinh doanh . 12
3.1. Sản phẩm dịch vụ chính . 12
3.2. Sản lượng sản phẩm qua các năm . 12
3.3. Doanh thu sản phẩm, dịch vụ qua các năm . 13
3.4. Nguyên vật l iệu . 14
3.5. Trình độ công nghệ . 14
3.6. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm . 15
3.7. Chính sách và mục t iêu của công ty . 16
4. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong ngành . 17
II. Chiến lược sản xuất và điều hành Công ty xi măng Bút Sơn 21
1. Phân tích SWOT 21
2. Mục tiêu – Sứ mạng của Công ty 22
3. Chiến lược chung . . 22
4. Chiến lược sản xuất và điều hành 22
KẾT LUẬN
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 3
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Ý n ghĩa: Chiến lược sản xuất và điều hành có ý nghĩa quan trọng nhằm
hướng hệ thống đạt đến những mục tiêu chung của tổ chức.
II. Qu y trì nh xây dựng chiến lược:
- Xác định các cơ hội trong một hệ thống kinh t ế.
- Đề ra mục tiêu, mục đích của tổ chức hay lý do tồn tại của t ổ chức – còn
gọi là sứ mạng.
- Lập chiến lược (kế hoạch) để hoàn thành sứ mạng.
Phân tích tình hình cạnh tranh
Phân tích t ình hình công t y
P hân t ích SWOT
Xây dựng chiến lược
Những thay thế chiến lược
Hình thành chiến lược
Hình thành và th
ực hiện các quyết định m
ang tính
chiến lược ở những bộ phận chức năng
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 5
1. Xây dựng ch iến l ư ợc sản xuất và đi ều h àn h
Chi phí vốn
Vốn hoạt động
Nợ phải thu
Khoản phải trả
Mức tín dụng
S
ản xuất v
à Đi
ều
hành
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 6
Một chiến lược sản xuất và điều hành thành công phải phù hợp với các
yêu cầu sau:
- Yêu cầu của môi t rường
- Yêu cầu của cạnh tranh
- Chiến lược của công ty
- Chu kỳ sống của sản phẩm
T rong quá trình xây dựng chiến lược cần chú ý các vấn đề sau đây:
- Phân tích PIMS (Profit Impact of Marketing Strategy – Sự tác động đến
lợi nhuận của chiến lược thị trường): PIMS sử dụng dữ liệu thu thập từ các
công t y cùng với chỉ số ROI (Lợi nhuận hoàn lại) như một thước đo của
sự thành công. PIMS đã có t hể xác định một số đặc điểm của các công ty
có ROI cao, trong đó PIMS cũng chỉ ra những tác động tr ực tiếp đến các
quyết định quản trị sản xuất và điều hành mang t ính chiến l ược như:
Sản phẩm chất lượng cao (liên quan đến vấn đề cạnh tranh)
chuyển đổi. Chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm và những quyết định về
nguồn nhân lực có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc t hiết kế sản phẩm.
Những quyết định về sản phẩm thường nhằm đạt chi phí thấp nhất và chất
lượng cao nhất.
Chiến lược về cách thức sản xuất: Những quyết định về cách thức sản
xuất phải đảm bảo việc tổ chức sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản
về công nghệ, chất lượng sản phẩm, sử dụng nguồn nhân lực và công việc
bảo trì. Chi phí và vốn cho hoạt động này sẽ quyết định phần lớn đến cơ
cấu chi phí cơ bản của công ty.
Chiến lược về địa điểm: những quyết định về địa điểm thuận lợi cho sản
xuất vầ dịch vụ có thể quyết định đến sự thành công tột bực của công ty.
Chiến lược về bố trí, sắp xếp: việc bố t r í nhà máy sẽ ảnh hưởng nhiều
đến năng lực sản xuất, sử dụng nhân lực, hoạt động thu mua nguyên vật
liệu và kế hoạch tồn kho của công ty. Quy t rình sản xuất và nguyên vật
liệu phải được bố trí có liên quan với nhau.
Chiến lược về nguồn nhân lực: chất lượng của môi trường làm việc, các
yêu cầu về kỹ năng và mức độ thành thạo công việc cũng như các chi phí
liên quan phải được xác định rõ.
Chiến lược về thu mua nguyên vật liệu và phương thức Just-In-Time:
việc xác định cần làm gì, cần phải mua gì với các điều kiện về chất lượng,
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 8
thời gian giao hàng, và bất cứ sự cải tiến nào với giá cả hợp lý và đôi bên
(người mua và nhà cung cấp) cùng có lợi chính rất cần thiết cho hoạt động
thu mua nguyên vật li ệu có hiệu quả.
Tồn kho và phương thức Just-In-Ti me: các quyết định về tồn kho chỉ
òa
Giai đo
ạn suy thoái
Giai đo
ạn tốt nhất
để gia tăng thị
phần
T hích h
ợp để thay
đổi giá cả hoặc chất
lượng sản phẩm
Chi phí c
ạnh tranh
có tính chất quyết
định
Ki
ểm soát chi phí giữ
vai trò quyết định
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 9
Giai đo
ạn R&D có
tính chất quyết
định
ỀU H
ÀNH
T hi
ết kế v
à phát
triển sản phẩm có
tính quyết định
Ho
ạt động dự báo có
tính chất quyết định
S
ự ti
êu chu
ẩn hóa
S
ự khác biệt hóa sản
phẩm rất ít
T hay đ
ổi th
ư
ờng
xuyên việc thiết kế
quy t rình sản xuất
và sản phẩm
Đ
ộ t in cậy của sản
ngắn ngày
T ăng công su
ất
T ăng tính
ổn đ
ịnh
của quy trình sản
xuất
L ư
ợc bớt quy tr
ình
sản xuất các sản
phẩm có mức lợi
nhuận t hấp
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 10
Hàm lư
ợng lao
động kỹ thuật cao
nhiều
Chuy
ển h
ư
ớng các
hoạt động hướng tới
L o
ại bỏ nhanh các
thiết kế có khuyết
điểm
Ki
ểm tra lại sự cần
t hiết của các thiết
kế
3. Th ực h iện ch iến lược sản xu ất và đi ều hàn h
Các nhà quản trị sản xuất và điều hành sẽ hoạch định các chiến lược, các
hoạt động nhóm theo một cấu trúc có tổ chức, và nhân viên sẽ là người thực hiện
các chiến lược, hoạt động này. Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
3. Hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1 S ản phẩm dịch vụ chín h
Các nhóm sản phẩm chính của Công ty gồm: Xi măng P ooclăng P CB30 Xi măng P C40 Clinker
3.2 S ản lượn g sản ph ẩm qua các năm
Những năm đầu đi vào sản xuất, sản phẩm xi măng Bút Sơn chưa được
người tiêu dùng biết đến nên sản lượng sản xuất, tiêu thụ của công ty còn thấp,
sản xuất chưa đạt được công suất thiết kế. T uy nhiên những năm gần đây, xi
măng Bút Sơn đã khẳng định được vị thế của mình trên t hị trường, được người
tiêu dùng biết đến với hai loại sản phẩm chính: xi măng PCB30 sử dụng cho các
công trình dân dụng và xi măng PC40 sử dụng cho các công trình trọng điểm của
quốc gia như cầu đường, t hủy điện .
Kể từ năm 2002 đến nay, hoạt động sản xuất của Công ty luôn ổn định và
phát triển, vượt công suất thiết kế ban đầu. Số liệu tổng kết trong 6 năm gần đây
(2004 - 20099) như sau:
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 13
Đơn vị tính: tấn
1.501.172
1.461.221
1.368.589
1.345.237
1.737.891-
Xi măng
bao
1.127.565
1.143.800
1.148.812
1.135.610
1.205.087
1.409.487
SP t iêu th
ụ
-
Xi măng
bột
339.354 371.220 313.759 256.380 268.325 341.175
-
Xi măng
bao
1.122.712
1.146.074
1.144.702
1.142.345
1.205.138
1.399.486
Nguồn: Busoco
3.3 Doanh thu sản ph ẩm, dịch vụ qu a các n ăm
Đối với địa bàn Hà Nội là một địa bàn lớn có nhiều chủng loại xi măng
tham gia như Xi măng Hoàng Thạch, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Nghi Sơn, xi
măng Chinfon … đều là những công ty lớn đã tồn tại trên thị trường nhiều năm,
tuy nhiên xi măng Bút Sơn được đánh giá là đơn vị thứ 3 có t hị phần tại thị
trường Miền Bắc.
Đơn vị tính: triệu đồng
C hỉ ti êu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
-
Xi măng
215.497
238.685
208.216
182.081
185.270
249.188
Form atted: Font: 13 pt, Not Bold , Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Bold , Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Not Bold , Fon t col or :
-
-
-
7.716
Nguồn: Busoco
3.4 Nguyê n vật liệu:
Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét được Công ty
khai thác tại các mỏ gần khu vực sản xuất của Công ty như mỏ đá vôi Hồng Sơn,
L iên Sơn, Bút P hong, N úi Bùi, mỏ sét Khả Phong, Ba Sao.
Bên cạnh nguồn nguyên liệu chính trên, các nguyên vật liệu khác phục vụ
sản xuất xi măng bao gồm dầu MFO, than cám, gạch Cr-Mg, gạch samot, thạch
cao, phụ gia (xỉ lò cao ).
Với nguồn nguyên liệu sẵn có của Công ty như mỏ đá vôi, mỏ sét có t rữ
lượng lớn được phép quản lý và khai thác lâu dài, Công ty Cổ phần Xi măng Bút
Sơn sẽ có đủ nguyên liệu để sản xuất ổn định. Các nguyên vật liệu khác phục vụ
cho sản xuất xi măng của Công ty luôn được các đơn vị có uy t ín t rong nước
cung cấp ổn định từ khi mới thành lập đến nay. Có thể nói việc cung cấp nguyên
vật li ệu cho sản xuất của Công ty có mức độ ổn định rất cao.
3.5 Trình độ côn g nghệ:
Dây chuyền sản xuất của Công ty được đầu tư đồng bộ, hiện đại do hãng
T echnip - Cle Cộng hòa P háp cung cấp, công nghệ lò quay phương pháp khô,
công suất 4000 tấn clinker/ngày đêm, cùng nhiều thiết bị hiện đại đồng bộ khác
do các nước Tây Âu chế tạo, thuộc loại tiên Bút Sơn đảm bảo được các đặc tính
có độ mịn cao, hàm lượng C3S lớn, hàm lượng vôi t ự do và kiềm thấp, tốc độ
phát triển cường độ hợp lý, cường độ vượt trội so với các xi măng cùng chủng
loại.
06T/ 2010
1 Tổng tài sản 2.345.775
4.186.48
3
4.642.33
2
5.178.78
2
2 Doanh thu thuần 1.061.576
1.195.05
8
1.431.26
5
590.029
3
L
ợi nhuận từ HĐ KD
90.422
119.181
181.676
60.961
4
101.024
104.369
131.735
54.930
Một số ch ỉ tiêu tài chín h:
Chỉ số
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2009
1. Ch
ỉ số về kh ả năng th an h t oán
-
H
ệ số thanh toán ngắn hạn: (T SLĐ/Nợ
-
H
ệ số N ợ/Vốn chủ sở hữu
1,27
2,72
2,97
3. Ch
ỉ số về năng l ực hoạt động
-
Vòng quay hàng t
ồn kho
-
Giá v
ốn h
wido w/or phan contro l, Ta b stops: 1.02" , Left
Form atted: Justified, Line spa cing: 1.5 li nes
Form atted: Justified, Line spa cing: 1.5 li nes
Form atted: Justified, Ind ent: Left: 0.1 1" ,
Right: 0.1 1" , Line spa cing: 1.5 li ne s, No
wido w/or phan contro l, Ta b stops: 1.02" , Left
Form atted: Justified, Line spa cing: 1.5 li nes
Form atted: Justified, Line spa cing: 1.5 li nes
Form atted: Justified, Ind ent: Left: 0.1 1" ,
Right: 0.1 1" , Line spa cing: 1.5 li ne s, No
wido w/or phan contro l, Ta b stops: 1.02" , Left
Form atted: Justified, Line spa cing: 1.5 li nes
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 16
-
Doanh thu thu
ần/tổng t
ài s
ản
0,45
0,28
0,23
ài s
ản
0,043
0,024
0,024
-
H
ệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu
thuần
0,048 0,099
Kết quả h oạt động k inh doanh dự k iến n ăm 2010 – 2012:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ số Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
-
Doanh thu thu
ần
1.577.477
1.814.099
2.086.213
-
1.155.149
-
T
ổng t
ài s
ản
4.533.079
4.730.567
4.961.885
-
ROA
3.2%
3.5%
3.9%
-
ROE
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 17
T ham gia thiết lập, duy t rì và cải tiến liên tục hệ thống Quản lý chất lượng
và môi trường thông qua việc cung cấp đầy đủ nguồn lực cho việc t hực hiện hệ
thống trên.
3.7.2 Mục tiêu chất lượng và môi trường:
T ất cả sản phẩm xuất xưởng đều đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn và
quy chuẩn Quốc gia m à Công ty công bố áp dụng. Kịp t hời xử lý các phản ảnh
của khách hàng liên quan đến chất lượng sản phẩm.
Kiểm soát và giảm thiểu nguồn bụi, khí thải để phù hợp với quy chuẩn
Quốc gia. T hu gom, phân loại và xử lý rác thải theo đúng quy t rình/quy định của
Công t y.
Đảm bảo đủ nguồn lực cho quản lý và vận hành cả hai dây chuyền đạt kế
hoạch sản xuất đề ra.
4. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác t rong ngành
4.1. Vị thế của Công t y t rong ngành
T hị trường tiêu thụ của Công ty Xi măng Bút Sơn chủ yếu là Hà Nội và
các tỉnh phía Bắc như: Hà Nam, Nam Định, T hái Bình, Hà T ây, Hưng Yên
Ngoài r a, công ty còn cung cấp clinker cho các t rạm nghiền .
Hiện tại sản phẩm của xi măng Bút Sơn được tiêu thụ chủ yếu tại m iền
Bắc, một phần ở miền Trung và Tây Nguyên. T hống kê tiêu thụ xi măng Bút Sơn
giai đoạn 2004 - 20096 như sau:
Đơn vị tính: tấn
Địa bàn tiêu thụ
Năm
2004
2005
1.473.464
1.250.877
8
66.413
Trong đó : T .th
ụ tại M. Bắc
1.
361.335
1.367.000
1.379.050
1.366.349
1.473.429
866.413
1.2
Form atted: Font: 13 pt, Not Bold , Fon t col or :
89,52%
94,56%
97,7%
99,9%
100%T .th
ụ tại
M.T rung
100.731 160.000 79.411
32.376
34
0
T
ỷ lệ
6,89%
10,48%
5,44%
Với gói kích cầu của Chính phủ các nước và nhu cầu xây dựng các công t rình
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Form atted: Font: 13 pt, Font col or : Black,
Engl ish (U .S.)
Form atted: Font: 13 pt, Font col or : Black, Not
Hig hlig ht
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Comment [t2]:
Form atted: Font: 13 pt, Not Ital ic, Fon t col or :
Black, Not Hig hl ight
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 19
dân dụng như nhà cửa, bến bãi và hoàn chỉnh cơ sở hạ t ầng cầu đường, nhu cầu
tiêu thụ xi măng của toàn thế giới được dự báo sẽ tiếp tục tăng và đạt 2.75 t ỷ tấn
vào năm 2010; 3.13 t ỷ tấn vào năm 2015 và 3.56 tỷ t ấn vào năm 2020.
Hiện nay, Trung Quốc và Ấn Độ là hai quốc gia có nền công nghiệp xi
măng lớn nhất của thế giới . K hủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự chững lại của thị
trường xây dựng, bất động sản đã kéo theo việc sụt giảm trong nhu cầu tiêu thụ
xi măng trong năm 2008. N hiều doanh nghiệp đã bị lỗ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh t rong năm vừa qua.
Các doanh nghiêp trong ngành xi măng ở Việt N am cũng không nằm
ngoài ảnh hưởng của những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước. T uy
nhiên, chính sách kích cầu của nhà nước và việc triển khai những dự án bị đình
dự báo nhu cầu tiêu t hụ xi măng tiếp tục duy trì ở mức cao, trung bình khoảng
11% từ nay đến năm 2015. Sau đó, t ốc độ tăng trưởng của ngành đến năm 2020
là 5%.
Riêng trong năm 2009, dự báo tốc độ tăng tr ưởng của ngành xi măng sẽ
đạt khoảng 14% do gói hỗ trợ lãi suất 4% đối với các doanh nghiệp t huộc lĩnh
vực xây dựng và công nghiệp, nhất là việc triển khai t rở lại các dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng bị đình hoãn trong năm 2008.
Hình 1: Nhu cầu tiêu thụ xi măng và tốc độ tăng trưởng hàng năm của ngành xi
măng
Nguồn: Bộ Công thương, TCT xi măng, VCSC Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 21
II. Chiến lược sản xu ất và đi ều hàn h C ông ty Xi măng Bú t Sơn :
1. Phân tích SWOT
CƠ H
ỘI
- Vị trí thuận lợi, chi phí
vận chuyển thấp
- Nhu cấu xây dựng các
tỉnh phía Bác và Trung
ng hi
ệu quả
công nghệ
- Hòan chỉnh dây
chuyền sx clinke
để cung cấp cho sx
và bên ngòai
- Hòan t hiện và mở
rộng hệ thống
phân phối
-
Nâng cao năng l
ực
quản lý.
- Củng cố và phát
triển bộ phận
market ting
- Đảm bảo chất
lượng sản phẩm,
dịch vụ
ĐI
Ể M YẾ U
- Thị trường tập trung
khu vực dân dụng,
chưa vị t hế tr ong Kv
công nghiệp
-
hao cao làm cho giá
thành cao
xu
ất khẩu
d
ần2. Mục tiêu – Sứ mạng của Công ty:
- Là một trong những công t y sản xuất và phân phối xi măng hàng đầu t oàn
khu vực miền Bắc và cả nước t rong 10 năm tới.
- Cam kết thỏa mãn mong muốn của khách hàng bằng sản phẩm chất lượng
cao, dịch vụ hoàn hảo
3. Chiến lược chung của Công t y:
- Chi phí t hấp : tăng sản lượng, quản l ý hiệu quả.
- Mở r ộng thị trường ; tiếp thị, phân phối, dịch vụ
4. Chiến lược sản xuất và điều hành:
Chiến lược sản ph ẩm:
Đẩy mạnh sản xuất sản phẩm xi măng chất lượng cao PC B40, hạn
chế sản xuất PC B 30.
Nhắm vào phân khúc thị trường xây dựng các công trình lớn như:
chung cư, cao ốc, khu thương mại, siêu thị .
Chiến lược về cách th ức sản xu ất:
Nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của luật pháp về vấn đề
môi t rường, xi măng Bút Sơn chọn công nghệ sản xu ất lò qu ay
th eo phương pháp khô. Đây là công nghệ khép kín hiện đại nhất
hiện nay, được nhiều công ty lớn t rong ngành sử dụng.
Công ty thực hiện sản xuất theo phương thức thay đổi m ức sản
xuất n hằm giảm chi ph í tồn k ho.
ty khai thác trực tiếp từ mỏ đá vôi Bút Phong, mỏ sét Khả Phong
…
Ký hợp đồn g dài hạn mua nguyên-nhiên-vật liệu khác nhằm đảm
bảo sự ổn định trong sản xuất. (dầu MFO, than cám, gạch Cr-Mg,
gạch samot, thạch cao, phụ gia)
Chiến lược về h àng tồn k h o:
P hương pháp bán hàng thông qua đại lý nên hầu như không duy
trì hàng tồn kho tại công t y mà để dưới dạng các khoản phải thu
giúp giảm chi phí lưu kho.
Tiểu luận : Ch iến lược QTXS – ĐH Cô ng ty CP Xi măng Bút SơnGVHD: TS Hồ Tiến Dũng
Thực hi ện : Nhóm 8- QT KD đêm 1 T rang 24
Nguồn nguyên liệu chính của công ty: đá vôi, đất sét được công ty
khai thác trực tiếp từ mỏ và vận chuyển về đảm bảo quá t rình sản
xuất theo mô hình đặt hàng th eo sản xu ất
Cách thứ c kh i lên kế hoạch:
Công ty tổng hợp, phân tích việc tiêu thụ sản phẩm, t ình hình thị
trường bằng các biểu đồ, t ừ đó lên kế hoạch sản suất kinh doanh
cho năm sau.
Cách thự c kh i xác địn h ch ất lượn g:
Công ty áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 vào quá t rình sản xuất giúp
đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng bộ, đồng thời giúp công ty luôn
cải tiến sản phẩm và đám ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng.
Công ty áp dụng công nghệ lò quay khép kín và duy trì chế độ lấy
mẫu kiểm t ra nên luôn đảm bảo chất lượng