đánh giá hiệu quả chính sách giao đất nông, lâm nghiệp tại huyện lục nam, tỉnh bắc giang. - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH GIAO ðẤT
NÔNG, LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG.

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số

: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học

: TS. NGUYỄN ÍCH TÂN

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục hình ảnh

ix


2.2

Chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp ở việt nam

10

2.3

Kết quả giao ñất nông - lâm nghiệp ở nước ta

31

3

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU

40

3.1

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

40

3.2

Nội dung nghiên cứu


47

4.2

Thực trạng phát triển kinh tế xã hội.

49

4.2.1

Tình hình kinh tế

49

4.2.2

Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập.

54

4.2.3

ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ñộng
ñến việc sử dụng ñất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

55

iii

64

4.4.1

Khái quát chung về tình hình của các xã ñiều tra

64

4.4.2

Hiện trạng sử dụng ñất của 3 xã ñiều tra

66

4.4.3

Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra

67

4.4.4

Kết quả ñiều tra về tình hình giao ñất nông, lâm nghiệp

68

4.5

ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất ở các xã ñiều tra


Những vấn ñề tồn tại sau khi giao ñất nông, lâm nghiệp

91

4.7.1

Những vấn ñề tồn tại từ phía cơ quan Nhà nước

91

4.7.2

Những tồn tại về phía hộ gia ñình nhận ñất

92

4.8

Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông, lâm nghiệp

92

4.8.1

Giải pháp về cơ chế chính sách

92

4.8.2


ðề nghị

96

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

97

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN&TTCN

Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp

CP

Chính phủ

CT

Chỉ thị

DT

Diện tích


Kinh tế - xã hội

LN

Lâm nghiệp



Nghị ñịnh

NN

Nông nghiệp

NQ

Nghị quyết

SDð

Sử dụng ñất

SX

Sản xuất

TB-UB

Thông báo Uỷ ban


Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Lục Nam- tỉnh Bắc
Giang

4.2

58

Kết quả giao ñất nông, lâm nghiệp huyện Lục Nam ñến năm
2010.

60

4.3

Cơ cấu sử dụng ñất của 3 xã ñiều tra năm 2010

66

4.4

Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra và một số chỉ tiêu bình
quân 2010

4.5

68

Kết quả giao ñất, giao rừng ở 3 xã ñiều tra tính ñến (ngày
31/12/2010)


Cơ cấu bình quân diện tích một số cây trồng của các hộ gia ñình
sau khi giao ñất nông, lâm nghiệp

4.11

79

So sánh năng suất một số loại cây trồng chính trước và sau khi
giao ñất

81

4.12

Tình hình mua sắm tài sản của hộ gia ñình ở 3 xã ñiều tra

83

4.13

So sánh tình hình tranh chấp ñất ñai và sử dụng ñất sai mục ñích
ở 3 xã ñiểu tra sau khi giao ñất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

88

vi


63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

vii


1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã ban tặng cho
con người, là thành phần quan trọng của môi môi trường sống. ðất là tư liệu
sản xuất ñặc biệt, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, văn hoá, xã hội,
an ninh và quốc phòng. Việt Nam có 80% dân số cả nước, ñặc biệt là ñồng
bào dân tộc những người sống ở miền núi, trung du chủ yếu lao ñộng trong
lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Vì thế, việc bảo vệ và sử dụng bền vững
ñất ñai nói chung và ñất nông, lâm nghiệp nói riêng giữ một vai trò vô cùng
quan trọng. Xác ñịnh ñược tầm quan trọng ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ban
hành nhiều chính sách phù hợp trong công tác quản lý và khai thác sử dụng
tài nguyên ñất ñai.
Cùng với quá trình ñổi mới phát triển kinh tế của ðảng và Nhà nước từ
nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN,
kinh tế hộ gia ñình ñược thừa nhận là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế
nhiều thành phần hiện nay. Mặc dù kinh tế hộ gia ñình không phải là thành
phần kinh tế chủ ñạo của Nhà nước nhưng lại có vai trò vô cùng quan trọng vì
nó ñảm bảo ñời sống cho các hộ nông, lâm nghiệp với số khẩu chiếm tới gần
80% dân số của cả nước. Kinh tế hộ gia ñình còn cung cấp cho xã hội nhiều
loại nông sản hàng hóa cần thiết, ñặc biệt là lúa, gạo góp phần giữ vững an ninh
lương thực quốc gia và thực hiện ñược các mục tiêu xuất khẩu gạo của cả nước.
Ở nước ta, trong suốt khoảng thời gian từ sau năm 1954 khi có Luật

- Xác lập quyền sử hữu ruộng ñất của nông dân nhằm giảm ñịa tô.
- Nhà nước ñứng ra mua và bán ñất phát canh của ñịa chủ nếu vượt quá
1 ha. Ngay cả với tầng lớp phú nông, có diện tích quá 3 ha nếu sử dụng không
hợp lý Nhà nước cũng trưng thu một phần.
Như vậy, qua hai lần cải cách ruộng ñất bằng những chính sách cụ thể ñã
làm thay ñổi quan hệ sở hữu cũng như kết cấu sở hữu ruộng ñất ở Nhật Bản ñó
là: Nhà nước ñã khẳng ñịnh ñược vai trò kiểm soát ñối với việc quản lý và sử
dụng ñất ñai, người dân ñã thực sự làm chủ ñất ñể yên tâm ñầu tư phát triển sản
xuất .
2.1.3. Chính sách ñất ñai ở Thái Lan
Tại Thái Lan bước sang chế ñộ quân chủ, Luật ruộng ñất ñược ban
hành năm 1954 ñã thúc ñẩy mạnh mẽ chính sách kinh tế xã hội của ñất nước.
Luật ruộng ñất ñã công nhận toàn bộ ñất ñai bao gồm ñất khu dân cư ñều có
thể ñược mua, tậu lại từ cá thể. Các chủ ñất có quyền tự do chuyển nhượng,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

6


cầm cố một cách hợp pháp, từ ñó Chính phủ có ñược toàn bộ ñất trồng (có
khả năng trồng trọt ñược) và nhân dân ñã trở thành người làm công trên ñất
ấy. Tuy nhiên, trong giai ñoạn này Luật ruộng ñất quy ñịnh chế ñộ lĩnh canh
ngắn, chế ñộ luân canh vừa. Bên cạnh ñó việc thu ñịa tô cao, dân số tăng
nhanh, tình trạng thiếu thừa ñất do việc phân hoá giàu nghèo, ñã dẫn ñến việc
ñầu tư trong nông nghiệp thấp. Từ ñó, năng suất cây trồng trên ñất phát canh
thấp hơn trên ñất tự canh. Bước sang năm 1974 Chính phủ Thái Lan ban hành
chính sách cho thuê ñất lúa, quy ñịnh rõ việc bảo vệ người làm thuê, thành lập
các tổ chức người ñịa phương làm việc theo sự ñiều hành của trại thuê mướn,
Nhà nước tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ gia ñình phát triển. Luật cải cách ruộng

ñạo HTX (Hợp tác xã). Cục Lâm nghiệp Hoàng gia sẽ ký hợp ñồng giao ñất
dài hạn cho các HTX yêu cầu và thành lập nhóm chuyên gia ñánh giá hiệu
quả ñầu tư trên ñất ñược giao ñó. Thái Lan tiến hành giao ñược trên 200.000
ha ñất gắn liền với rừng cho cộng ñồng dân cư sống gần rừng, diện tích mỗi
hộ gia ñình ñược nhận trồng rừng từ 0,8 ha ñến 8 ha.
Bước sang thời kỳ những năm 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính
sách ruộng ñất theo dự án mới. Trên cơ sở ñánh giá, xem xét khả năng của
nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng ñất theo hướng sản xuất
hàng hoá và giải quyết việc làm. Dự án này có sự thoả thuận giữa Chính phủ,
chủ ñất và nông dân nhằm chia sẻ quyền lợi trong giới kinh doanh và người
sử dụng ruộng ñất. Theo dự án này Chính Phủ giúp ñỡ tiền mua ñất, mặt khác
khuyến khích ñầu tư trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho
nông dân nghèo .
2.1.4. Chính sách ñất ñai ở Inñônêxia
Nhà nước Inñônêxia quy ñịnh mỗi hộ nông dân ở gần rừng ñược nhận
khoán 2500 m2 ñất ñể trồng cây, hai năm ñầu ñược phép trồng lúa cạn, hoa
màu trên diện tích ñó và ñược quyền hưởng toàn bộ sản phẩm, không phải
nộp thuế. Quá trình sản xuất của nông dân ñược Công ty Lâm nghiệp hỗ trợ
giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật dưới hình thức cho vay. Sau khi thu
hoạch người nông dân phải hoàn trả lại giống ñã vay, còn phân bón và thuốc
bảo vệ thực vật chỉ phải trả 70%, nếu mất mùa thì không phải trả vốn vay ñó
[12]. Bên cạnh ñó, thông qua các hoạt ñộng khuyến nông khuyến lâm Nhà

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

8


nước còn tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, tập huấn làm nghề cho người dân, hỗ
trợ xây dựng cơ sở hạ tầng tại nơi họ sinh sống. Từ ñó, việc quản lý rừng và



ty giấy và bột giấy, công ty công nghiệp mỏ và công ty xi măng). Kết quả là
139.250 ha ñã ñược bán cho 194.820 hộ nông dân và 4 công ty của Nhà nước
ñã ñược bán cho các ñịa chủ.
Trong nông nghiệp, ngay những năm 50, kinh tế trang trại ñược hình
thành và ñược Nhà nước tạo ñiều kiện cho mô hình kinh tế trang trại ở nông
thôn ñược phát triển, thông qua các biện pháp tích cực ñể hiện ñại hoá nông
nghiệp. Ở các làng xã, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñược mở mang.
Trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn, công nghiệp chế biến nông
sản, thực phẩm vừa ñáp ứng nhu cầu phục vụ nông nghiệp tại chỗ, vừa thu hút
lao ñộng ñịa phương, tạo nhiều việc làm mới. Công nghiệp hoá nông thôn ở
ðài Loan ñã thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng (ví dụ năm 1952, lao
ñộng nông nghiệp chiếm 56,1%, lao ñộng công nghiệp chiếm 16,9%, lao ñộng
dịch vụ chiếm 27%. ðến năm 1992, các chỉ số ñó là 12,9%; 40,2% và 46,9%).
Nhìn chung các chủ trương chính sách về ñất ñai của các nước Châu
Á ñều hướng tới mục ñích xác lập quyền sở hữu hoặc sử dụng ñất cho
người sử dụng ñất. ðể từ ñó người dân an tâm ñầu tư sản xuất, bên cạnh ñó
quá trình sản xuất của người dân trên ñất luôn ñược sự hỗ trợ từ phía Nhà
nước, nhằm mục ñích tăng cường hiệu quả sử dụng ñất về các mặt kinh tế
xã hội và môi trường. Do ñó, việc xem xét, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
của người dân, từ ñó cho ta ñánh giá ñược hiệu quả của công tác giao ñất,
giao rừng của Nhà nước.
2.2. Chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp ở việt nam
Nhà nước ñã ban hành nhiều Luật, Nghị ñịnh, Quyết ñịnh, Chỉ thị...về
giao ñất, giao rừng nhằm gắn lao ñộng với ñất ñai, tạo ñộng lực phát triển sản
xuất nông lâm nghiệp, từng bước ổn ñịnh kinh tế xã hội và an ninh quốc
phòng. ðặc biệt từ năm 1988 ñến nay với sự ra ñời của Nghị quyết 10, Luật
ðất ñai 1988, Luật ðất ñai 1993, Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật
ðất ñai 2001, Luật ðất ñai 2003, Luật bảo vệ và phát triển rừng 1991, Luật

Chính Phủ) "Về công tác vận ñộng ñịnh canh, ñịnh cư kết hợp với HTX ñối
với ñồng bào còn du canh du cư".
2/ Quyết ñịnh số 179/CP ngày 12/11/1968 của Hội ñồng Bộ trưởng "Về
một số chính sách ñối với HTX có kinh doanh nghề rừng".

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

11


3/ Quyết ñịnh số 129/CP ngày 25/05/1974 của Hội ñồng Bộ trưởng "Về
một số chính sách ñối với HTX, mở rộng diện tích phát triển nông, lâm
nghiệp ở trung du và miền núi".
4/ Chỉ thị 257/TTg ngày 16/7/1975 của Thủ tướng Chính phủ "Về ñẩy
mạnh trồng rừng và ñất rừng cho HTX kinh doanh".
5/ Quyết ñịnh số 272/CP ngày 03/10/1977 của Hội ñồng Chính phủ "Về
chính sách ñối với HTX mở rộng diện tích phát triển nông, lâm nghiệp, xây
dựng vùng kinh tế mới, thực hiện ñịnh canh, ñịnh cư".
6/ Chỉ thị 100/CT-TW ngày 13/1/1981 của Ban chấp hành Trung ương
ðảng "Về cải tiến công tác khoán mở rộng các công tác khoán sản phẩm ñến
nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp".
7/ Quyết ñịnh số 184/HðBT ngày 06/11/1982 của Hội ñồng Bộ trưởng
"Về ñảy mạnh giao ñất, giao rừng cho tập thể nông dân trồng cây rừng".
8/ Chỉ thị 29/CT-TW ngày 12/11/1983 của Ban chấp hành Trung ương
ðảng "Về ñẩy mạnh công tác giao ñất, giao rừng và tổ chức kinh doanh theo
phương thức nông lâm kết hợp".
Như vậy trong vòng 19 năm (1968-1986) từ khi xác ñịnh chủ trương
giao ñất rừng cho HTX những văn bản ñược Nhà nước ban hành ñã chứng tỏ
chính sách nhất quán và kiên trì chủ trương giao ñất, giao rừng của ðảng và
Nhà nước cho HTX.

sách cụ thể. Tuy nhiên, hạn chế ở việc giao ñất, giao rừng ở các ñịa phương
vẫn là dựa vào lực lượng quốc doanh làm lâm nghiệp.
Năm 1974 tại Quyết ñịnh số 80-129/CP ngày 25/05/1974 của Chính
phủ “Về chính sách ñối với các HTX mở rộng diện tích phát triển nông lâm
nghiệp ở Trung du và Miền núi”, chính sách giao ñất, giao rừng ñã ñược cụ
thể hoá thêm một bước.
- Quy ñịnh hạn mức ñất ñồi núi hoặc diện tích ñất rừng giao cho HTX
bình quân mỗi lao ñộng nông, lâm nghiệp ñược sử dụng từ 1 - 4 ha.
- Mỗi hộ xã viên ñược giao từ 700 m2 - 1000 m2 ñất ñể làm nhà ở, trồng
trọt và chăn nuôi thêm.
- Quy ñịnh thời hạn 3 - 7 năm phải ñưa hết diện tích ñất và rừng vào sản
xuất theo kế hoạch, không ñược bỏ hoang hoá ñất ñai hoặc làm thiệt hại ñến rừng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

13


- Giúp cho HTX có ñủ vốn ñể kinh doanh trên ñất rừng ñược giao.
- Vay dài hạn không phải trả lãi từ 200 - 400 ñ/1ha trồng cây lấy gỗ.
ðối với cây dài ngày (cây lấy gỗ) thì sau khi trồng rừng mới hoặc cải
tạo tốt thì Nhà nước sẽ xoá 50% số nợ tiền ñã vay, số còn lại tiếp tục ñược
Nhà nước xoá dần khi có sản phẩm bán cho Nhà nước theo kế hoạch. Lâm sản
hàng hoá do hợp tác xã sản xuất ra phải bán cho Nhà nước và Nhà nước thu
mua theo giá cả hợp lý do Nhà nước quy ñịnh và công bố.
Ngày 16/07/1975 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Chỉ thị số
257/TTg về việc ñẩy mạnh trồng rừng, bảo vệ rừng, giao ñất và giao rừng cho
HTX kinh doanh, văn bản này có một ý nghĩa rất quan trọng, xác ñịnh trách
nhiệm cho các ngành cụ thể là:
- ðẩy mạnh phân vùng và quy hoạch vùng nông lâm nghiệp làm căn cứ

HTX, tập ñoàn sản xuất (lâm nông hay nông lâm).
Do không giống nhau về trình ñộ quản lý (nơi mạnh, nơi yếu) ñiều kiện
kinh doanh nghề rừng (nơi khó, nơi dễ) về quan hệ chỉ ñạo (nơi quan tâm thực
sự, nơi chỉ ñạo buông xuôi), nên trong thời kỳ này có 3 loại hình HTX sau [11]:
* Loại hình thứ nhất: Bao gồm các HTX ñã thực sự ñưa rừng và ñất
rừng vào dạng tư doanh. Các HTX thuộc loại này là HTX bước ñầu ñã thực
hiện sản xuất rừng tốt, thực sự coi trọng nghề rừng, có ñầu tư thích ñáng cho
nghề rừng (lao ñộng, vốn, giống...), các HTX này ñều có tổ chuyên trách gieo
ươm, khai thác. Việc trồng rừng cơ ñộng chủ lực làm hạt nhân, kết hợp với
toàn bộ lao ñộng theo thời vụ, tuy nhiên loại hình HTX này còn quá ít.
* Loại hình thứ hai: Là loại hình HTX ñược giao ñất, giao rừng, nhưng vì
nhiều lý do khác nhau nên chưa ñảm bảo tư doanh, vẫn hợp ñồng làm khoán
trồng rừng hoặc khai thác lâm sản cho lâm trường quốc doanh trên diện tích ñất
và rừng ñược giao. Tình trạng này có, vì nhiều HTX trình ñộ quản lý có hạn cho
ràng làm khoán vẫn có thu nhập cao mà quản lý ñỡ phức tạp. Hợp tác xã chỉ ñiều
hành lao ñộng, giải quyết tốt việc ăn chia phân phối nội bộ, còn mọi việc từ thiết
kế, ñến giống, vốn, vật tư kỹ thuật ñều do lâm trường ñảm nhiệm.
* Loại hình thứ ba: Là loại hình HTX ñã nhận ñất, nhận rừng nhưng chưa
ñưa vào sản xuất, kinh doanh, do nhiều nguyên nhân: phải tập trung lao ñộng vào
sản xuất lương thực, phương hướng trồng rừng và kinh doanh lâm nghiệp chưa rõ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………

15


ràng, chưa xin ñược vốn hỗ trợ của Nhà nước, trình ñộ quản lý còn kém. Loại hình
này chiếm ñại ña số các HTX ñược giao ñất, giao rừng. Hiện tượng phổ biến nhất
ở các HTX là mới chỉ giữ rừng ñể lợi dụng khai thác gỗ, củi, khai thác lâm sản,
nhiều nơi còn chặt phá rừng bừa bãi gây thiệt hại to lớn về tài nguyên rừng.

ñược bao nhiêu thì giao bấy nhiêu, mỗi hộ gia ñình ở miền núi ñược cấp từ
2000 - 2500 m2 cho mỗi lao ñộng ñể làm vườn rừng, ngoài ra còn có thể nhận
khoán ñất trống ñồi trọc ñể trồng rừng theo quy hoạch.
- Về quyền lợi của tập thể, cá nhân ñược quy ñịnh như sau: Rừng của
tập thể trồng hoặc cải tạo bằng vốn và sức lao ñộng tự có của mình thì khi
khai thác có thể sử dụng 20 - 30% sản phẩm chính ñối với rừng trồng hoặc 10
- 20% sản phẩm chính ñối với rừng cải tạo, số còn lại phải bán cho Nhà nước
theo giá thoả thuận.
- Rừng của cá nhân trồng khi thu hoạch phải nộp cho HTX 20% sản
phẩm chính, trong số 80% còn lại cá nhân ñược sử dụng 30% còn 70% phải
bán lại cho Nhà nước theo giá thoả thuận.
- Sản phẩm nông, lâm nghiệp kết hợp thì cá nhân ñược hưởng toàn bộ.
Thực hiện Quyết ñịnh trên một số ñịa phương ñã giao ñất, giao rừng
cho HTX và nhân dân kinh doanh, nhưng chưa có nhận thức ñúng tầm quan
trọng và chưa có kinh nghiệm chỉ ñạo nên chưa phát huy ñược tác dụng tích
cực của chính sách này. Nếu không có biện pháp khắc phục thì sẽ dẫn ñến hậu
quả rất nghiêm trọng về môi trường và nhiều mặt khác nữa. Vì vậy ngày
12/11/1983 Ban chấp hành Trung ương ðảng ñã ban hành chỉ thị 290-CT/TW
về ñẩy mạnh giao ñất, giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo
phương pháp nông lâm kết hợp.
Chỉ thị này ñã xác ñịnh rõ giao ñất, giao rừng gắn liền với việc tổ chức
bảo vệ và kinh doanh rừng, sử dụng có hiệu quả các diện tích ñất trống, ñồi
núi trọc theo phương thức nông lâm kết hợp, coi việc giao ñất, giao rừng là
một cuộc vận ñộng cách mạng mang nội dung kinh tế chính trị sâu sắc, một
nhiệm vụ cụ thể của từng người sử dụng ñất trên từng khu ñất, chuyển lâm
nghiệp từ trạng thái tự nhiên sang kinh doanh có tổ chức, có kế hoạch. Chỉ thị
ñã nêu ra một số ñịnh hướng chính sách quan trọng như: Nhà nước hỗ trợ một

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status