MỤC LỤC
ĐỀ MỤC
TRANG
Nhiệm vụ luận văn ....................................................................................................
Lời cảm ơn .............................................................................................................. i
Tóm tắt đề tài.......................................................................................................... ii
Mục lục .................................................................................................................. iii
Danh sách hình vẽ ................................................................................................ vii
Danh sách bảng biểu ........................................................................................... viii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ..................................................................................................1
M
K
C
1.1. Lý do hình thành đề tài ....................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...........................................................................................2
1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .............................................................................3
1.4. Phạm vi giới hạn của đề tài ..............................................................................3
1.5. Phương pháp thực hiện ....................................................................................3
1.5.1. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................3
1.5.2. Phương pháp thực hiện.................................................................................3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................................4
07
89
89
07
M
K
C
2.2.4. Biểu đồ tần suất ..........................................................................................14
2.2.5. Bảng kiểm tra .............................................................................................15
2.2.5.1. Giới thiệu ..................................................................................................15
2.2.5.2. Các dạng thu thập dữ liệu .........................................................................15
2.2.5.3. Ứng dụng ..................................................................................................16
2.2.6. Biểu đồ Pareto ............................................................................................16
2.2.6.1. Ứng dụng ..................................................................................................16
2.2.6.2. Cách xây dựng biểu đồ Pareto..................................................................16
2.2.7. Biểu đồ quan hệ ..........................................................................................17
2.2.7.1. Giới thiệu ..................................................................................................17
2.2.7.2. Xây dựng biểu đồ quan hệ........................................................................17
2.2.7.3. Phân tích biểu đồ quan hệ ........................................................................17
a. Kiểm tra dấu hiệu quan hệ .......................................................................17
b. Hệ số quan hệ ...........................................................................................17
2.3. Năm S – Cơ sở cho sự cải tiến .....................................................................18
2.3.1. Khái niệm 5S ...............................................................................................18
2.3.1. Những lợi ích khi thực hiện 5S ...................................................................18
2.4. Nhận xét ........................................................................................................19
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY ..........................................................20
K
C
4.1 Kiểm soát số lượng sản phẩm lỗi .................................................................32
4.2. Phân bố các dạng lỗi gây phế phẩm ...........................................................36
4.3. Phân tích các nguyên nhân gây phế phẩm .................................................41
4.3.1. Phân tích lỗi “Có vật lạ” (do bên ngoài tác động) ....................................41
4.3.1.1. Phân tích nguyên nhân dẫn đến lỗi có vật lạ trong chai ...........................41
4.3.1.2. Xác định công đoạn cần cải thiện ............................................................45
4.3.1.3. Những ảnh hưởng của lỗi có vật lạ trong chai .........................................48
a. Thiệt hại đối với Công ty..........................................................................49
b. Thiệt hại đối với người tiêu dùng .............................................................50
4.3.2. Phân tích lỗi “Nắp bị sét” ..........................................................................50
4.3.2.1. Phân tích nguyên nhân dẫn đến nắp bị sét ...............................................50
4.3.2.2. Xác định công đoạn cần cải thiện ............................................................53
4.3.2.3. Những ảnh hưởng của lỗi nắp bị sét.........................................................54
a. Thiệt hại đối với Công ty..........................................................................54
b. Thiệt hại đối với người tiêu dùng .............................................................54
4.3.3. Phân tích lỗi “Đóng váng” ........................................................................55
4.3.3.1. Phân tích nguyên nhân dẫn đến lỗi Đóng váng ........................................55
a. Phân tích nguyên nhân do nguyên vật liệu gây ra ...................................57
b. Phân tích nguyên nhân xảy ra ở công đoạn chiết ....................................58
4.3.3.2. Xác định công đoạn cần cải thiện ............................................................59
4.3.3.3. Những ảnh hưởng của lỗi Đóng váng ......................................................60
a. Thiệt hại đối với Công ty..........................................................................61
b. Thiệt hại đối với người tiêu dùng .............................................................61
CHƯƠNG V: CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC .......................................................62
5.1.Quản lý chất lượng toàn hệ thống................................................................62
5.1.1. Tình huống thất bại về quản lý chất lượng ..................................................62
07
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................90
DANH SÁCH HÌNH VẼ
89
HÌNH
TRANG
Hình 2.1: Lưu đồ về quá trình thiết kế ...........................................................................5
Hình 2.2: Biểu đồ nhân quả về chất lượng .....................................................................6
Hình 2.3: Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát ......................................................................8
Hình 2.4: Biểu đồ tần suất về doanh thu qua các năm .................................................15
Hình 2.5: Biểu đồ quan hệ của hai thuộc tính X và Y .................................................17
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy .........................................................................22
Hình 3.2: Các công đoạn sản xuất Number One ..........................................................26
Hình 3.3: Quy trình xử lý nguyên vật liệu ...................................................................26
Hình 3.4: Quy trình nấu ...............................................................................................27
Hình 3.5: Quy trình chiết .............................................................................................28
Hình 4.1: Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One ...............................................34
4
Hình 4.2: Biểu đồ kiểm soát tỷ lệ tái chế Number One sau khi hiệu chỉnh .................35
Hình 4.3: Biểu đồ Pareto phân bố lỗi của sản phẩm nước tăng lực Number One .......40
Hình 4.4: Biểu đồ phân tích nguyên nhân gây ra có vật lạ trong chai .........................42
89
Bảng 3.2: Bảng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .........................................................23
Bảng 4.1: Số lượng sản phẩm Number One bị loại bỏ tháng 07/2004 ...........................33
Bảng 4.2: Bảng phân bố các loại lỗi gây phế phẩm .......................................................37
Bảng 4.3: Bảng mô tả nguyên nhân gây ra phế phẩm có vật lạ trong chai ....................45
Bảng 4.4: Số lượng từng loại lỗi gây ra hiện tượng đóng váng .....................................59
Bảng 5.1: Trình tự giải quyết vấn đề theo quan điểm QC ..............................................64
Bảng 5.2: Phương án hạn chế lỗi Có vật lạ trong chai ...................................................67
Bảng 5.3: Những nhận thức đúng và sai về 5S ..............................................................71
Bảng 5.4: Bảng đánh giá 5S khối sản xuất .....................................................................72
5
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế, cạnh tranh trên thị trường ngày
càng trở nên quyết liệt, chất lượng sản phẩm, sự hợp lý về giá cả và dịch vụ thuận tiện,
… sẽ là những yếu tố quyết định sự thành bại của các công ty.
Thực tiễn cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận,
các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi ưu tiên hàng đầu cho chất
lượng. Nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường kinh tế nhất, đồng thời cũng chính
là một trong những chiến lược quan trọng, đảm bảo cho sự phát triển chắc chắn nhất
của doanh nghiệp.
C
Nhà máy bia và NGK Bến Thành chuyên sản xuất bia và nước giải khát các loại.
2
Loại 3: Chai xì, ít nước
3
Tháng
Dạng sai lỗi
8
Tổng
cộng
1
2
4
3
2
20
2
3
3
1
1
1
1
Bảng 1.1: Bảng các dạng lỗi của sản phẩm Number One
Bảng trên cho thấy, sản phẩm Number One của Nhà máy hiện đang vướng phải rất nhiều loại
lỗi. Khi các lỗi này xảy ra sẽ gây rất nhiều tốn kém cho Nhà máy, vì các chi phí sau đây sẽ
hiển nhiên phát sinh: Chi phí loại bỏ; Chi phí làm lại; Chi phí xử lý công nhân, … Ngoài ra
còn chưa kể đến loại chi phí vô hình nhưng có tác động rất lớn đến doanh số của Nhà máy, đó
là khi sản phẩm lỗi đến tay người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của Nhà
máy.
6
Những loại lỗi trên là do bộ phận QA (quản lý chất lượng toàn hệ thống) thống kê lại
dựa trên những khiếu nại của khách hàng. Còn thực sự trong quá trình sản xuất thì như
thế nào? Ngoài những lỗi trên còn có lỗi nào khác không? Tần suất xuất hiện là bao
nhiêu? Lỗi nào là lỗi nghiêm trọng? Hiện tại Nhà máy vẫn chưa có những quy trình rõ
ràng để theo dõi và thống kê các lỗi trong quy trình sản xuất. Trong thời gian thực tập,
dựa trên những đánh giá của bản thân kết hợp với sự góp ý của các anh chị phòng QA,
em có mong muốn được áp dụng những kiến thức đã học, cụ thể là kiến thức về các
công cụ quản lý chất lượng để kiểm soát quá trình sản xuất thực tế nhằm nâng cao chất
lượng cho sản phẩm Number One.
Xác định những lỗi nghiêm trọng gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng bằng
cách sử dụng biểu đồ Pareto.
Xác định nguyên nhân gây ra các dạng lỗi này dựa trên biểu đồ nhân quả.
Đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằm giảm tỷ lệ sai lỗi của sản phẩm với
biểu đồ kiểm soát, phiếu kiểm tra, …
1.3. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Khi thực hiện đề tài này, tôi luôn mong muốn luận văn có một giá trị nhất định. Trước
tiên là phải có ý nghĩa đối với chính bản thân, và sau đó là đóng góp một phần nhỏ giá
trị nghiên cứu cho Công ty. Do đó, những điều sẽ được thể hiện trong luận văn sẽ là:
Ap dụng các lý thuyết đã học vào trường hợp cụ thể để tìm ra vấn đề còn tồn
đọng.
Tìm cách hạn chế tối đa các dạng lỗi có thể xảy ra trong tương lai.
7
Cải tiến chất lượng sản phẩm bằng các công cụ thống kê nhằm nâng cao hơn
nữa chất lượng sản phẩm và vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
1.4. PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Là một doanh nghiệp sản xuất bia và nước giải khát các loại nên Công ty có rất nhiều
loại sản phẩm khác nhau. Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian nên tôi chỉ chọn sản
phẩm nước tăng lực Number One để khảo sát – là sản phẩm thành công nhất của Công
ty và cũng là sản phẩm được Công ty theo dõi đầy đủ nhất về số liệu. Hiện tại Công ty
có ba cơ sở sản xuất, tôi chỉ khảo sát tại cơ sở Bình Dương, vì đây là cơ sở có quy mô
lớn nhất trong ba cơ sở, là nơi sản xuất chủ yếu, và hai cơ sở còn lại về tương lai sẽ
sáp nhập chung với cơ sở Bình Dương.
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1.5.1. Phương pháp thu thập thông tin
2.1.1. Ap lực cạnh tranh của nền kinh tế
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường phải biết cũng
như đo lường trước được những áp lực to lớn tác động đến sự thành công của doanh
nghiệp mình, và vai trò của người lãnh đạo trong hệ thống phải điều phối để phát huy
một cách hợp lý các nguồn lực trong tổ chức thích nghi được với sự thay đổi của các
yếu tố chi phối tác động từ bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy, công
việc thiết lập một mô hình quản lý hiệu quả – quản lý chất lượng, đề cao việc quản lý
8
theo quá trình được xem là một hướng giải quyết tốt nhất cho các doanh nghiệp hiện
nay.
2.1.2. Tầm quan trọng của chất lượng đối với doanh nghiệp
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, mối quan hệ giữa năng suất – chất lượng –
giá thành – lợi nhuận thường gây ra những nhận thức không rõ ràng. Thực tiễn cho
thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ và tăng lợi nhuận, một trong những
con đường mà các nhà sản xuất thường theo đuổi là ưu tiên cho chất lượng.
Xuất phát từ thực tế đó, song song với những chính sách chung trong lĩnh vực quản lý
chất lượng, chất lượng đã và đang trở thành quốc sách của Việt Nam trên con đường
phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới. Chất lượng là yếu tố quan trọng, song
để làm chủ được nó lại là một vấn đề không đơn giản, đòi hỏi một cách nhìn nhận, một
sự quan tâm mới, không phải chỉ của những người “làm chất lượng”, của các cơ quan
quản lý, các công ty mà còn là một vấn đề liên quan đến tất cả mọi người trong xã hội.
K
C
Sau đây là sự mô tả tổng quát về bảy công cụ quản lý chất lượng – là những công cụ
hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong việc quản lý, cải tiến và nâng cao chất
9
Những cải tiến có thể được nhận dạng dễ dàng khi q trình được xem xét
một cách khách quan dưới hình thức lưu đồ.
Với lưu đồ, nhân viên hiểu được tồn bộ q trình, họ sẽ hình dung ra mối
quan hệ giữa khách hàng và nhà cung cấp của họ như là một phần trong tồn
bộ q trình. Chính điều này dẫn tới việc cải thiện thơng tin giữa khu vực
phòng ban và sản xuất.
Những người tham gia vào cơng việc lưu đồ hóa sẽ đóng góp nhiều nỗ lực
cho chất lượng.
Lưu đồ là cơng cụ rất có giá trị trong các chương trình huấn luyện cho nhân
viên mới.
Không
Bắt đầu
Không
Đánh giá Tốt
Sản xuất thử
mẫu
Thiết kế mẫu
Đánh giá sản
xuất thử
Tốt
2.2.2.1. Cách xây dựng biểu đồ nhân quả
Biểu đồ nhân quả cung cấp một hình ảnh rõ ràng về mối quan hệ giữa ngun nhân và
hậu quả. Tuy nhiên, để có được hình ảnh rõ ràng đó, khi xây dựng biểu đồ cần tn thủ
ba bước chính như sau:
Xác định các vấn đề cần giải quyết: Thu thập dữ liệu để vấn đề có thể được
định nghĩa rõ ràng. Mức độ nghiêm trọng của vấn đề nên được định lượng.
Suy nghĩ các ngun nhân chính dẫn tới hậu quả: Thường chọn từ năm đến
mười thành viên với kiến thức về sản phẩm/q trình phù hợp, kinh nghiệm
làm việc và huấn luyện.
Tiếp tục suy nghĩ những ngun nhân cụ thể hơn.
Cơng nhân
Máy móc
Đo lường
10
Đào tạo
Bảo trì
Sai lệch
C
Hình 2.2: Biểu đồ nhân quả về chất lượng
K
quả có thể được dùng để tiên đoán vấn đề nhằm mục đích ngăn chặn trước.
11
b. Bất lợi
Bên cạnh những lợi ích nêu trên, biểu đồ nhân quả vẫn tồn tại những nhược điểm như:
Dễ sa lầy vào một số nguyên nhân có thể có (Như là nguyên vật liệu hay đo
lường).
Khó dùng cho những quá trình dài, phức tạp.
Những nguyên nhân giống nhau của vấn đề có thể xuất hiện nhiều lần.
2.2.3. Biểu đồ kiểm soát
2.2.3.1. Những khái niệm về biểu đồ kiểm soát
C
M
K
Một điều quan trọng trong sản xuất là tạo ra các sản phẩm mà sự khác biệt giữa chúng
ít nhất. Nói một cách khác, chúng ta muốn tất cả các sản phẩm cùng một chủng loại
hay cùng một nhãn hiệu giống nhau hoàn toàn. Tuy nhiên, đây là sự mong đợi không
thực tế, bởi vì trong quá trình sản xuất cho dù máy móc thiết bị có hiện đại và chính
xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra những sản phẩm đồng nhất
100% về chất lượng. Nguyên nhân nào đã tạo ra sự khác biệt này?
07
Các nguyên nhân ngẫu nhiên (Nguyên nhân chung): Là những nguyên nhân do
từ đó nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đạt được sự ổn định của hệ thống
Một hệ thống ổn định nếu chỉ thể hiện những biến đổi ngẫu nhiên do bản chất
hạn chế của hệ thống.
Mục tiêu 2: Cải thiện khả năng của quá trình thông qua
Thay đổi giá trị trung bình của quá trình.
Giảm mật độ thay đổi ngẫu nhiên (bằng huấn luyện, giám sát, …).
C
a. Lợi ích của quá trình kiểm soát bằng thống kê
Sử dụng biểu đồ kiểm soát để phân tích quá trình có những ưu điểm nổi bật sau:
K
Khi quá trình đang ổn định, ta có thể dự báo, ít nhất nó sẽ còn tiếp tục ổn định
trong khoảng thời gian kế tiếp.
M
Khi quá trình có các nguyên nhân đặc biệt đang gây ra sự không ổn định và
thay đổi lớn có thể nhận thấy trên biểu đồ kiểm soát, ta phải tìm cách loại bỏ
chúng ngay từ đầu.
89
07
Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (định tính).
Biểu đồ kiểm soát dạng biến số (định lượng).
C
2.2.3.2.1. Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính
K
Có bốn loại chính:
Biểu đồ kiểm soát phế phẩm:
M
Biểu đồ % phế phẩm – Biểu đồ p.
Biểu đồ số lượng phế phẩm – Biểu đồ np.
Biểu đồ kiểm soát khuyết tật:
07
Biểu đồ số khuyết tật – Biểu đồ c.
Biểu đồ số khuyết tật trên một đơn vị sản phẩm – Biểu đồ u.
89
Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này chỉ quan tâm đến biểu đồ kiểm soát phế phẩm.
Vì biểu đồ kiểm soát khuyết tật thường được sử dụng cho quá trình có sản phẩm đầu ra
phức tạp và liên tục. Đối với sản phẩm nước tăng lực Number One chỉ cần sử dụng
Lúc này
K
C
Khi kích thước mẫu thay đổi sẽ dẫn đến độ lệch chuẩn (ĩ) thay đổi, và khi đó đường
giới hạn trên và giới hạn dưới cũng thay đổi theo từng nhóm mẫu. Vì vậy phải tìm ra
đường trung bình để đường giới hạn uốn khúc trở thành đường thẳng để dễ kiểm sốt.
p (1 p)
ni
M
ĩi =
Phải chuyển ni thành n để hai đường giới hạn trên và dưới trở thành đường thẳng
07
n
ni
N
89
Trong đó N: số lượng nhóm mẫu.
b. Biểu đồ np
Ứng dụng: Kiểm tra số phế phẩm.
2.2.3.3. Trạng thái kiểm soát
M
Quá trình được kiểm soát:
07
Trong quá trình chỉ có các nguyên nhân ngẫu nhiên do đó quá trình có tính
ổn định và có thể dự đoán được trong tương lai.
Quá trình vượt qua tầm kiểm soát.
Đường trung tâm
Vùng A : ĩ
Vùng B : ĩ
Vùng C : ĩ
89
UCL
Vùng C : ĩ
LCL
Vùng B : ĩ
Vùng A : ĩ
Khoảng cách từ giới hạn kiểm soát trên đến giới hạn kiểm soát dưới được chia
thành sáu phần bằng nhau như vậy theo quy tắc 3ĩ thì mỗi phần sẽ là 1ĩ.
Công thức:
07
M
Mục đích: Để xem khả năng của quá trình có đáp ứng được giới hạn dao động
cho phép của đặc tính kỹ thuật hay không?
Cp =
89
Giải thích:
USL LSL
6
Cp > = 1: Quá trình có khả năng, cụ thể là:
Cp = 1: Quá trình có 0.3% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép.
Cp = 2: Quá trình có 0.00003% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép.
Cp = 0.5: Quá trình có 13,4% sản phẩm nằm ngoài dung sai cho phép.
b. Năng lực thực sự của quá trình Cpk
Giả thiết:
Quá trình ổn định.
Quá trình tuân theo phân phối chuẩn.
Số liệu dạng thay đổi.
K
Nói một cách khác, biểu đồ tần suất là bảng ghi nhận dữ liệu cho phép ta thấy được
thơng tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh chóng so với bảng số liệu thơng thường
khác. Biểu đồ tần suất là một cơng cụ chuẩn dùng để tóm tắt, phân tích và trình bày dữ
liệu. Cũng có thể nói rằng, lợi ích chủ yếu của phương pháp này là tạo được một hình
ảnh tổng quan về biến động của các dữ liệu, một hình dạng đặc trưng “nhìn được” từ
những con số tưởng như vơ nghĩa.
89
Lợi nhuận (1000 $)
Biểu đồ tần suất về doanh thu
200
150
150
100
50
70
170
190
100
phân tích vấn đề.
Kiểm soát quá trình: Mỗi quá trình có các chỉ tiêu thể hiện quá trình đó hoạt
động như thế nào. Thu thập dữ liệu và sau đó phân tích chúng là một phần quan trọng
trong tiến trình kiểm soát. Tất cả các loại bảng kiểm tra đều có thể được sử dụng để
thu thập những thông tin quan trọng về quá trình.
Phân tích vấn đề: Sự phức tạp trong quyết định nguyên nhân chính của một vấn
đề đòi hỏi những thông tin chi tiết để có thể xác định rõ vấn đề đó. Bảng kiểm tra có
thể được sử dụng để trả lời những câu hỏi như Ai? Cái gì? Ơ đâu? Khi nào? Tại sao?
Như thế nào? Và bao nhiêu?
Yếu tố chính trong kiểm soát quá trình và phân tích vấn đề là số liệu đạt được từ bảng
kiểm tra phải được tóm tắt rõ ràng theo dạng biểu đồ hoặc đồ họa.
2.2.5.2. Các dạng thu thập dữ liệu
C
Thông tin có thể được thu thập qua các dạng bảng kiểm tra như sau:
K
Bảng kiểm tra dạng thuộc tính.
Bảng kiểm tra dạng đặc tính biến đổi.
M
Danh sách kiểm tra.
89
07
bảng kiểm tra, việc xảy ra của yếu tố này phải được xác định đầy đủ.
2. Tất cả các yếu tố phải được định rõ để tất cả thành phần bên trong các yếu tố
này được phân loại một cách phù hợp. Nên có một nhóm hay một tổ chức
chun thực hiện bước một và hai.
C
2.2.7. Biểu đồ quan hệ
K
2.2.7.1. Giới thiệu
M
“Mối quan hệ giữa các đặc tính” nghĩa là sự thay đổi của một đặc tính có khả năng dự
báo sự thay đổi của đặc tính khác.
Quan hệ giữa quảng cáo và doanh thu
07
60
40
89
Quảng cáo
80
a. Kiểm tra dấu hiệu quan hệ
Kiểm tra dấu hiệu quan hệ là một phương pháp định lượng đánh giá mối quan hệ giữa
hai đặc tính.
b. Hệ số quan hệ
Hệ số quan hệ cũng là một phương pháp định lượng để đánh giá mối quan hệ giữa hai
đặc tính. Dùng các phần mềm như Excel, SPSS, … để tính hệ số quan hệ r. Giá trị r sẽ
nằm trong khoảng (-1, 1).
r < 0 : Hai đặc tính có mối quan hệ nghịch.
r = 0 : Hai đặc tính không có mối quan hệ.
r > 0 : Hai đặc tính có mối quan hệ thuận.
K
C
Khi
2.3. NĂM S – CƠ SỞ CHO SỰ CẢI TIẾN
M
2.3.1. Khái niệm 5S
07
5S là phương pháp để giảm bớt sự trì trệ ẩn dấu bên trong một công ty. 5S là Seiri,
Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke, có thể dịch chung là hoạt động thu dọn ở nơi làm
việc. Nói cách khác 5S chính là quá trình “làm sạch” các loại rác để có thể sử dụng
những thứ cần thiết vào những lúc cần thiết với số lượng cần thiết.
quần áo thùng thình dễ gây tai nạn khi có sơ suất dù rất nhỏ.
C
6. 5S tạo ra tinh thần làm việc và tinh thần đồng đội tốt: Nhà máy sạch sẽ gọn
gàng làm cho người ngoài cảm phục khi tới tham quan, khách hàng cảm thấy yên tâm
khi mua sản phẩm, và người đến xin việc thấy cảm phục và muốn làm việc ngay.
2..4. NHẬN XÉT
K
07
M
Trên đây đã trình bày tổng quan về các công cụ quản lý chất lượng thường được dùng
trong kiểm soát quá trình để duy trì và cải tiến chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, có
công cụ không có nghĩa là sẽ áp dụng được hiệu quả. Thành phần quan trọng nhất
trong chiến lược quản lý chất lượng chính là sự hợp tác giữa nhà quản lý và nhân viên
trong việc thực hiện quá trình. Muốn cải tiến quá trình, trước hết phải được sự ủng hộ
triệt để của lãnh đạo Công ty, sau đó phải truyền đạt cho mọi nhân viên trong Công ty
thấu hiểu và thấy được những lợi ích khi áp dụng những công cụ này.
89
Nhưng với tình hình Việt Nam hiện nay, công nhân đứng máy vẫn còn nhiều người
chưa tốt nghiệp phổ thông, khái niệm về thống kê đối với họ vẫn còn khó hiểu, chúng
ta phải tìm cách giải thích thật đơn giản để mọi ngưới có thể hiểu được.
Khi có sự cam kết của lãnh đạo và nhân viên đã thấu hiểu thì quá trình cải tiến chất
lượng đã tiến được một bước.
hệ thống điện tử tự ghi.
K
Giai đoạn lên men dài ngày: Là quá trình sinh hóa tự nhiên và thuần khiết, chuyển hóa
Hydratcacbon, đạm, khoáng, vitamin, … dưới tác dụng của men giống thuần chủng
Saccharomycess Carlsbergensis tạo ra sản phẩm tổng hợp độc đáo, thuần khiết mang
hương vị đặc trưng của Bia Bến Thành.
89
3.1.1. Các giải thưởng chất lượng
07
M
Hệ thống thiết bị chai: Dây chuyền công nghệ chiết chai là một hệ thống thiết bị hoàn
chỉnh, khép kín bao gồm: Máy gắp chai, máy rữa, máy chiết, máy hấp thanh trùng,
máy dán nhãn.
Sản phẩm Nhà máy liên tục đạt nhiều Huy chương vàng như : HCV Hội chợ quốc tế
Cần Thơ; Hội chợ Triển lãm Thương mại Quốc tế Quang Trung (TPHCM) do Sở
KHCN Môi trường duyệt cấp; Hội chợ quốc tế TPHCM (Trung tâm HIEEC) tháng
4/1998.
Tháng 4/2000: Đạt thêm 2 HCV sản phẩm chất lượng cao và 2 HCV sản phẩm độc đáo
và phong cách tiếp thị độc đáo tại Hội chợ Quang Trung TPHCM.
Năm 2001: Bia Bến Thành tiếp tục được người tiêu dùng bầu chọn Hàng Việt Nam
chất lượng cao trong 4 năm liền (1999 – 2001).
Bia Bến Thành đoạt danh hiệu là một trong ba sản phẩm bia của Việt Nam sản xuất
07
M
Do quá trình phát triển nhanh chóng của Nhà máy với khả năng phát triển mạnh mẽ,
cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của Nhà máy cũng biến đổi không ngừng nhằm
phát triển về cơ cấu tổ chức cũng như chất lượng lao động của cán bộ công nhân viên
của Nhà máy. Điều này thể hiện qua số liệu thống kê trong bảng sau:
Năm
Chỉ tiêu
2002
2003
89
Tổng số lao động
2001
Đơn vị tính: Người
185
222
237
84
Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của Nhà máy trong ba năm gần đây
3.2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty
GIÁM ĐỐC
Phòng QA
Phòng CNTT
24
PGĐ
PGĐ
PGĐ
PGĐ
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Nhà máy
C
3.2.2. Nhiệm vụ của phòng QA
K
M
Máy móc thiết bị:
68. 800 Triệu đồng Việt Nam
176. 400 Triệu đồng Việt Nam
Vốn lưu động:
80. 000 Triệu đồng Việt Nam
Sau đây sẽ xem xét sơ qua hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Nhà máy trong ba
năm gần đây:
25