phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào đồng bằng sông cửu long - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ DIỄM TRANG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

Tháng 08 – Năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ DIỄM TRANG
MSSV: 4114887

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

trong việc thu hút vốn đầu tư, từ đó đề ra những giải pháp nhằm thu hút nhiều dự
án có chất lượng cũng như số vốn đầu tư vào khu vực.
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài tiến hành phân tích thực trạng thu hút
vốn đầu tư của cả nước và ĐBSCL, phân tích tác động của vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của vùng, làm cơ sở để đề ra giải pháp.
Đề tài sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để phân tích tác động của vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế của vùng ĐBSCL, mô hình
gồm ba biến độc lập (biến x): FDI đăng ký, lao động của khu vực ĐBSCL từ 15
tuổi trở lên, tỷ trọng xuất khẩu/GDP và một biến phụ thuộc (biến y): tổng sản
phẩm quốc nội theo giá so sánh 1994. Từ kết quả của mô hình hồi quy, đề tài sẽ
phân tích tác động của FDI đối với tăng trưởng kinh tế của vùng ĐBSCL.
Cuối cùng từ phần phân tích thực trạng và tác động, đề tài có cơ sở để đề ra các
giải pháp để việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có hiệu quả hơn.

ii


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng
cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày

tháng

năm

Người thực hiện

TRẦN THỊ DIỄM TRANG


iv


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian .................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ........................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 2
1.4 Lược khảo tài liệu .......................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 6
2.1 Phương pháp luận .......................................................................................... 6
2.1.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6
2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế .............................................................. 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ....................................................... 15
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................. 16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ......
.......................................................................................................................... 19
3.1 Tổng quan về Đồng bằng sông Cửu Long .................................................... 19
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .............................................................. 19
3.1.2 Đặc điểm về xã hội ................................................................................... 21
3.2 Tình hình phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long ........................ 22
3.2.1 Thành tựu ................................................................................................. 22

5.2.4 Giải pháp kêu gọi đầu tư FDI vào các lĩnh vực tiềm năng ......................... 58
5.2.5 Giải pháp tạo hệ thống liên kết thu hút đầu tư FDI .................................... 60
vi


5.2.6 Giải pháp thực hiện những chính sách ưu đãi và hỗ trợ trực tiếp nhà đầu tư ..
.......................................................................................................................... 61
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 62
6.1 Kết luận ....................................................................................................... 62
6.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 62
6.2.1 Đối với UBND các tỉnh trong khu vực ĐBSCL ........................................ 62
6.2.2 Đối với Sở kế hoạch và Đầu tư các tỉnh trong khu vực ĐBSCL ................ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 64
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 65

vii


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Dân số trung bình khu vực ĐBSCL 2007-2013 .................................. 21
Bảng 3.2 Lực lượng lao động ĐBSCL 2007-2013 ............................................. 22
Bảng 4.1 Số dự án và tống số vốn FDI đầu tư vào Việt Nam giai đoạn 2007-2013
.......................................................................................................................... 26
Bảng 4.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế
của Việt Nam (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2013)................. 28
Bảng 4.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép phân theo đối tác đầu tư chủ
yếu tính đến ngày 31/12/2013 (lũy kế các dự án còn hiệu lực) ........................... 31
Bảng 4.4 10 quốc gia đứng đầu trong việc đầu tư FDI vào Việt Nam tính từ đầu
năm 2014 đến tháng 8/2014 (bao gồm vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm) ....... 32

.......................................................................................................................... 42
Hình 4.5 Cơ cấu tổng số vốn đăng ký FDI năm 2012 ........................................ 44
Hình 4.6 Cơ cấu tổng số vốn đăng ký FDI năm 2013 ........................................ 44

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
USD (United State Dollar): Đồng tiền Mỹ
GI (Greenfileld investment): Đầu tư mới
M&A ( Mergers & Acquisitions): Mua lại và sáp nhập
BOT (Built-Operation-Transfer): Xây dựng – vận hành – chuyển giao
BT (Built – Transfer) : Xây dựng – Chuyển giao
BTO (Built – Transfer – Operation): Xây dựng – chuyển giao – vận hành
ICOR (Incremental Capital - Output Ratio): Hệ số sử dụng vốn
GNI (Gross national income) : Thu nhập quốc dân
GNP (Gross national product) : Tổng sản phẩm quốc gia
HI (Horizontal integration) : Đầu tư theo chiều ngang
VI (Vertical intehgration) : Đầu tư theo chiều dọc
ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NDT: Nhà đầu tư

x



tìm hiểu cụ thể, chi tiết hơn về tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước

1


ngoài đến tăng trưởng kinh tế của vùng cũng như đề ra các giải pháp giúp thu hút
nguồn vốn FDI trong thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Đồng bằng sông
Cửu Long giai đoạn từ năm 2007 đến tháng 8/2014 nhằm đánh giá tác động của
FDI ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Cửu
Long.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát nói trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải
quyết các mục tiêu cụ thể sau:
 Phân tích thực trạng nguồn vốn đầu tư FDI trên địa bàn Đồng bằng sông
Cửu Long trong giai đoạn 2007- tháng 8/2014.
 Phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long.
 Đưa ra các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
nước ngoài trong thời gian tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi Đồng bằng sông Cửu Long nước Việt
Nam.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Số liệu của đề tài được thu thập từ năm 2007 đến tháng 8/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

pháp ước lượng TSTL chỉ ra rằng tăng trưởng kinh tế có tác động tiêu cực đến
FDI.
(3) Trần Văn Thống: “ Thực trạng Và tác động của nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài FDI Vào Tp Cần Thơ ” Luận văn tốt nghiệp năm 2011. Đề tài
tìm hiểu thực trạng, phân tích tác động của FDI vào TP Cần Thơ, từ đó đề ra giải
pháp để Cần Thơ thu hút ngày càng nhiều FDI. Nguồn số liệu được lấy từ Cục
Thống Kê,Niên giám Thống Kê Cần Thơ 2006-2010 cùng với tổng hợp từ
internet. Mô hình nghiên cứu được sử dụng trong bài nghiên cứu: ln(Y)= αln(L)t
+ βln(K)t +t +u với t=1 là giai đoạn sau khi tách Hậu Giang khỏi Cần Thơ năm
2004, t=0 là trước khi chia tách tinh năm 2004. L là số lao động tại thời điểm t. K
là số vốn tại thời điểm t. Ở đây K được xem như FDI. Kết quả cho thấy công
nghiệp-xây dựng là lĩnh vực thu hút đầu tư nhiều nhất với 62,8%, trong đó chủ
yếu là công nghiệp chế biến. Các ngành nông lâm nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất

3


chỉ với 11%. Khi FDI tăng 1% thì GDP tăng 0,09349%, tưc là FDI có tác động
tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
(4) Nguyễn Thị Tuệ Anh, Vũ Xuân Nguyệt Hồng, Trần Toàn Thắng, Nguyễn
Mạnh Hải (2006) “ Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng
kinh tế ở Việt Nam ” .Bài nghiên cứu nhằm mục tiêu: đánh giá tình hình thu hút
FDI từ năm 1988 – 2004 vào Việt Nam, bên cạnh đó còn phân tích tác động của
FDI tới tăng trưởng kinh tế thông qua hai kênh quan trọng nhất là vốn đầu tư và
các tác động tràn. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình ước lượng bình phương 2
bước nhỏ nhất (2SLS) để phân tích. Số liệu sử dụng từ năm 1988 – 2003 được lấy
từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tốc độ tăng GDP thực tế trên đầu người và số
liệu FDI được thu thập. Kết quả phân tích của bài nghiên cứu đã cho thấy FDI có
đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và mức độ đóng góp
tăng lên khi Việt Nam gia nhập vào các nền kinh tế khu vực và thế giới .

(7) Lê Thị Anh Thư “ Phân tích tác động của FDI đến sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế tỉnh Trà Vinh ” . Luận văn tốt nghiệp Đại học năm 2010. Đề tài
nghiên cứu về thực trạng vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, tác động
của nó đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Trà Vinh, thuận lợi cũng
như khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư, sau đó đưa ra giải pháp thích hợp.
Mô hình phân tích hồi quy : lnY = α + β1lnX1 + β2lnX2 + β3lnX3 + β4lnX4 . Trong
đó Y là GDP, X1 là vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư phát triển, X2 là vốn
vay chi cho đầu tư phát triển, X3 vốn vay tư nhân chi cho đầu tư phát triển, X4 là
FDI. Kết quả chạy hồi quy cho ta thấy kết quả: khi nguồn vốn ngân sách tăng lên
1% thì GDP tăng lên 0,00028%, nguồn vốn tư nhân tăng lên 1% thì GDP tăng lên
0,0009% và khi biến FDI tăng lên 1% thì FDI tăng lên 1% thì GDP tăng lên
0,13%. Như vậy, cả ba loại vốn trên đều tác động tích cực đến sự tăng trưởng và
phát triển kinh tế của tỉnh Trà Vinh.
Sau khi đọc và lược khảo một số tài liệu trên, ta thấy được các mô hình hồi qui
được sử dụng trong các lược khảo thường chọn GDP (tổng sản phẩm quốc nội) là
biến phụ thuộc, FDI, lao động, nguôn vốn đầu tư (vốn nhà nước quản lý, vốn vay)
là các biến độc lập. Các kết quả mô hình hồi qui trong tài liệu lược khảo đa số đều
chứng minh được FDI có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của khu vực
được nghiên cứu trong tài liệu lược khảo. Bên cạnh đó, đề tài “ Ảnh hưởng của
đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1990
– 2013 ” còn chứng minh được FDI tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế với
độ trễ 1 năm.
Đề tài “Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Đồng bằng sông Cửu Long” sẽ có một số nét tương đồng như các tài liệu lược
khảo bằng cách sử dụng mô hình hồi qui với biến GDP là biến phụ thuộc. Bên
cạnh đó, các biến độc lập như: FDI, lao động của vùng và tỷ trọng xuất
khẩu/GDP sẽ được đưa vào vào mô hình để phân tích sâu hơn về tác động của
FDI đến tăng trưởng kinh tế của khu vực ĐBSCL. Từ đó, đưa ra các giải pháp
thích hợp cho việc thu hút FDI trong thời gian tới của vùng ĐBSCL.


quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ
tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó
quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà
đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty
con" hay "chi nhánh công ty".

6


Một khái niệm khác: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hiện tượng chuyển dịch
vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích đầu tư vào một lĩnh vực
hay một ngành sản xuất kinh doanh nào đó để thu hồi vốn và có lợi nhuận.
Trường hợp tổ chức cá nhân nước ngoài mua cổ phiếu của các doanh nghiệp
Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư nước ngoài đầu tư về nước theo Luật
khuyến khích đầu tư trong nước không được xem là đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam.
b) Bản chất và đặc điểm của đầu tư FDI
 Bản chất: FDI chính là sự gặp gỡ cung cầu của nhà đầu tư nước ngoài và
nước nhận đầu tư. Thông qua việc di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ
và trình độ quản lý,…) từ nước đầu tư sang nước nhận đầu tư nhằm mục đích tối
đa hoá lợi ích đầu tư hay tìm kiến lợi nhuận từ nước nhận đầu tư.
 Đặc điểm:
Đây là hình thức đầu tư mà các nhà ĐTNN tự quyết định đầu tư, quyết định
sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về vấn đề lãi, lỗ, những khó khăn,
ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nước nhận đầu tư.
Nhà ĐTNN sẽ trực tiếp tham gia điều hành hoặc điều hành toàn bộ hoạt
động đầu tư mặc dù có sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa với nước nhận đầu tư.
Vốn đầu tư được tính bằng ngoại tệ.
Nước nhận đầu tư sẽ tiếp nhận được công nghệ kỹ thuật tiến tiến, học hỏi
kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài thông qua các chương trình đào tạo,

FDI cho phép các nước đang phát triển học hỏi kinh nghiệm, kỹ năng quản
lý dây chuyền sản xuất hiện đại, chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ
chuyên môn cũng như ý thức lao động công nghiệp của đội ngũ công nhân trong
nước.
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn
ngoại tệ của các nước nhận đầu tư đặc biệt là đối với các nước đang phát triển.
2.1.1.2 Tác động của đầu tư
a) Tác động của đầu tư đối với nước nhận đầu tư
i. Tác động tích cực
Nước nhận đầu tư sẽ tiếp thu được nguồn vốn, khoa học công nghệ và kỹ
thuật từ nước ngoài góp phần nâng cao trình độ và nâng cao chất lượng sản phẩm,
tiết kiệm chi phí cho nhà đầu tư.
Nâng cao khả năng cạnh trạnh cho các Doanh nghiệp trong nước, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế và xã hội.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, thu hút thêm nguồn
lao động, tạo công ăn việc làm cho người dân trong nước giúp giải quyết một
phần nạn thất nghiệp nâng cao mức sống của người dân.
8


Bên cạnh đó còn giải quyết những khó khăn do bội chi ngân sách, thâm hụt
cán cân thanh toán.
Tăng thu nguồn ngoại tệ cho ngân sách chính phủ đặc biệt là từ thu thuế.
ii. Tác động tiêu cực
Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các nước tiếp nhận đầu tư do không chọn
lọc các dự án đầu tư, trình độ và chính sách quản lý kém dẫn đến tình hình
nghiêm trọng.
Các nhà đầu tư trong nước phải chịu thua thiệt về cả quyền lợi do hạn chế về
cả chuyên môn và vốn lẫn khả năng quản lý, do đó dự án đạt được hiệu quả xã
hội không cao.

nội địa, không đạt mục đích hiệu quả xã hội.
Việc chảy máu chất xám cũng xảy ra do nguồn nhân lực có chất lượng cao
di chuyển sang các nước nhận đầu tư.
Các doanh nghiệp đầu tư sẽ đối mặt với rủi ro lớn tại nước tiếp nhận đầu tư
do hệ thống pháp luật chính sách khác nhau và các rủi ro về đạo đức ...
2.1.1.3 Phân loại đầu tư
a) Theo hình thức xâm nhập
 Đầu tư mới (Greenfileld investment - GI) là các chủ đầu tư thực hiện đầu
tư ở nước ngoài thông qua việc xây dựng các doanh nghiệp mới. Đây là kênh đầu
tư truyền thống của FDI và cũng là kênh chủ yếu để các nhà đầu tư ở các nước
phát triển đầu tư vào các nước đang phát triển.
 Mua lại và sáp nhập ( Mergers & Acquisitions - M&A) là các chủ đầu tư
tiến hành đầu tư thông qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở
nước ngoài. Chủ yếu được thực hiện ở các nước phát triển, các nước công nghiệp
hóa.
b) Theo mục đích sử dụng
 Đầu tư theo chiều ngang (Horizontal integration - HI) là chủ đầu tư có lợi
thế cạnh tranh (công nghê, kỹ năng quản lý,…) với hình thức này họ có thể kiếm
lợi nhuận cao khi chuyển sản xuất sản phẩm ra nước ngoài. Hình thức này giúp
các nhà đầu tư mở rộng và thôn tính thị trường ở nước ngoài cùng với sản phẩm
có lợi thế cạnh tranh ở nước ngoài.
 Đầu tư theo chiều dọc Vertical integration - VI) là hình thức đầu tư ra
nước ngoài với mục đích khai thác nguồn nguyên liệu tư nhiên và các yếu tố sản
xuất đầu vào rẻ (lao động, đất đai, tài nguyên thiên nhiên,…). Các chủ đầu tư chú
ý đến khai thác các lợi thế cạnh tranh của các yếu tố đầu vào giữa các khâu sản
xuất ra một loại sản phẩm. Các sản phẩm thường được lấp gáp hoàn thiện ở nước
10


nhận đầu tư. Sau đó, sản phẩm này sẽ được nhập khẩu lại nước đầu tư hoặc xuất

nước chủ nhà, Chính phủ nước chủ nhà dành cho nhà đầu tư nước ngoài quyền
kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và có
lợi nhuận hợp lý. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) là hình thức sau khi
11


xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài bàn giao lại công trình cho nước chủ nhà,
chính phủ nước chủ nhà trả cho nhà đầu tư nước ngoài chi phí liên quan tới công
trình và một tỷ lệ thu nhập hợp lý.
2.1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
a) Các yếu tố Thể chế - Luật pháp. Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất
cả các ngành kinh doanh cũng như quyết định đầu tư của các nhà đầu tư vào một
vùng lãnh thổ hay địa bàn cụ thể (Hậu Giang). Các yếu tố thể chế, luật pháp (sự
bình ổn về chính trị, vấn đề ngoại giao, chính sách thuế xuất nhập khẩu, chính
sách phát triển ngành, phát triển kinh tế,…) có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và
phát triển, có thể tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít khó khăn với các dự án,
ngành nghề kinh doanh của các các doanh nghiệp. Khi thực thi các dự án hay tiến
hành hoạt động kinh doanh trên bất kỳ một đơn vị hành chính nào thì các nhà đầu
tư, các doanh nghiệp buộc phải tuân thủ theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu
vực đó.
b) Các yếu tố Kinh tế: Khi bắt đầu hoạt động đầu tư hay kinh doanh thì các
nhà đầu tư, doanh nghiệp sẽ chú ý đến tình hình phát triển kinh tế của địa bàn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, lạm phát, những chiến lược phát triển kinh tế,
các chính sách ưu đãi kinh tế cho một số ngành nghề như giảm thuế, trợ cấp,…
cũng là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết đinh đầu tư kinh doanh của các
nhà đầu tư, doanh nghiệp.
c) Các yếu tố Văn hóa – Xã hội: Mỗi quốc gia mỗi vùng lãnh thổ đều có
những giá trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng riêng. Những yếu tố này
chính là phong cách sống, làm việc, cũng như hành vi ứng xử, tiêu dùng của
người dân vùng này. Sự giao thao giữa các nền văn hóa khác nhau vào các quốc

lượng trong một thời kỳ nhất định cần phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu
tư trong kỳ đó.
Hệ số ICOR thay đổi tuỳ theo thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
khác nhau, phụ thuộc vào cơ cấu đầu tư và hiệu quả sử dụng đồng vốn. Hệ số
ICOR thấp chứng tỏ đầu tư có hiệu quả cao và ngược lại.
Mục đích, ý nghĩa: Hệ số ICOR là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là
một trong những cơ sở để rà soát và sửa đổi mục tiêu đầu tư nhằm nâng cao hiệu
quả về chất lượng sử dụng vốn đầu tư.
Phương pháp tính: Hệ số ICOR được tính theo công thức:
ICOR = V1 / (G1 – G0)
Trong đó:
ICOR: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư;
V1: Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu;
G1: Tổng sản phẩm trong nước của năm nghiên cứu;
G0: Tổng sản phẩm trong nước của năm trước năm nghiên cứu.

13


Trích đoạn Các giải pháp giúp thu hút nguồn vốn FDI có hiệu quả vào Đồng bằng sông Giải pháp nâng cao chất lượng lao động Giải pháp kêu gọi đầu tư FDI vào các lĩnh vực tiềm năng Giải pháp thực hiện những chính sách ưu đãi và hỗ trợ trực tiếp nhà đầu tư Đối với Sở kế hoạch và Đầu tư các tỉnh trong khu vực ĐBSCL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status