phân tích giá trị giải trí của khu du lịch sinh thái gáo giồng thuộc xã gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ QUỐC HUY

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ CỦA KHU
DU LỊCH SINH THÁI GÁO GIỒNG THUỘC
XÃ GÁO GIỒNG, HUYỆN CAO LÃNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Mã số ngành: 52850102

Tháng 08 - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ QUỐC HUY
MSSV: 4115196

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ GIẢI TRÍ CỦA KHU
DU LỊCH SINH THÁI GÁO GIỒNG THUỘC
XÃ GÁO GIỒNG, HUYỆN CAO LÃNH,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102

TRANG CAM KẾT

Em xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày......tháng......năm 2014
Ngƣời thực hiện

Hồ Quốc Huy

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
-

Giáo viên hƣớng dẫn: Nguyễn Thúy Hằng

-

Học vị: Thạc sĩ

-

Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

-

Sinh viên: Hồ Quốc Huy

iii


MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi thời gian .................................................................................... 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................. 3
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................. 4
2.1.1 Giá trị của hàng hóa chất lƣợng môi trƣờng ............................................ 4
2.1.2 Đánh giá giá trị chất lƣợng môi trƣờng ................................................... 8
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 10
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 10
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 11
2.3 Tổng quan về phƣơng pháp chi phí du hành (TCM)................................. 11
2.3.1 Khái niệm ............................................................................................. 11
2.3.2 Phân loại phƣơng pháp chi phí du hành ................................................ 13
2.4 Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) trong việc định giá giá trị
phi sử dụng.................................................................................................... 21
2.4.1 Khái niệm về phƣơng pháp CVM ......................................................... 21
2.4.2 Các bƣớc đo lƣờng giá sẵn lòng trả bằng phƣơng pháp đánh giá ngẫu
nhiên ............................................................................................................. 21
Chƣơng 3: TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH SINH THÁI GÁO GIỒNG

hành .............................................................................................................. 77
4.2.5 Các yếu tố tác động đến cầu du lịch ...................................................... 79
4.3 Tổng giá trị giải trí hằng năm của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng......... 82
4.3.1 Xây dựng đƣờng cầu giải trí của khách du lịch ..................................... 82
4.3.2 Xác định thặng dƣ tiêu dùng trên mỗi du khách .................................... 83
4.3.3 Tính toán giá trị giải trí hằng năm của Khu du lịch sinh thái
Gáo Giồng ..................................................................................................... 85
4.4 Đánh giá giá trị phi sử dụng của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng
bằng phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) ............................................ 86
4.4.1 Các mức giá WTP mà du khách sẵn lòng chi trả cho công tác
bảo tồn giá trị sinh thái rừng tràm Gáo Giồng ................................................ 86
4.4.2 Các yếu tố tác động đến giá sẵn lòng trả của đáp viên ........................... 88
4.4.3 Tổng giá sẵn lòng trả cho việc bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm
Gáo Giồng ..................................................................................................... 92
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 94
5.1 Kết luận ................................................................................................... 94
5.2 Kiến nghị ................................................................................................. 95
5.2.1 Đối với ban quản lý Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng ........................... 95
5.2.2 Đối với các cơ quan quản lý tỉnh Đồng Tháp ........................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 98
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỒI QUY ....................................... 101
PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN ĐÁP VIÊN ...................... 106
v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổng giá trị kinh tế của một tài nguyên môi trƣờng .......................... 8
Bảng 3.1 Tài nguyên đất xã Gáo Giồng ......................................................... 30
Bảng 3.2 Thống kê số hộ gia đình và nhân khẩu xã Gáo Giồng giai đoạn

Bảng 4.17 Tổng chi phí du hành của du khách khi đến với Gáo Giồng .......... 77
Bảng 4.18 Kết quả mô hình hồi quy giữa tỷ lệ viếng thăm (VR) và tổng
chi phí du hành (TC) ..................................................................................... 78
vi


Bảng 4.19 Mô tả các biến kinh tế - xã hội đƣợc sử dụng trong mô hình
hồi quy kinh tế lƣợng .................................................................................... 81
Bảng 4.20 Kết quả hồi quy tuyến tính và logarit - tuyến tính về cầu
giải trí ............................................................................................................ 82
Bảng 4.21 Tỷ lệ viếng thăm và chi phí du hành theo vùng ............................. 83
Bảng 4.22 Lợi ích giải trí hằng năm của du khách theo vùng ......................... 84
Bảng 4.23 Tổng giá trị giải trí của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng .............. 85
Bảng 4.24 Các mức giá WTP cho việc thành lập một quỹ bảo tồn
hệ sinh thái Gáo Giồng .................................................................................. 87
Bảng 4.25 Các nguyên nhân dẫn đến câu trả lời “Không” cho WTP .............. 87
Bảng 4.26 Mô tả các biến số của mô hình kinh tế lƣợng ................................ 89
Bảng 4.27 Kết quả mô hình kinh tế lƣợng ..................................................... 89

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Tổng giá trị kinh tế (TEV) của một tài sản môi trƣờng ...................... 6
Hình 2.2 Tam giác của quá trình phát triển bền vững....................................... 7
Hình 2.3 Đồ thị đƣờng cầu du lịch cá nhân .................................................... 14
Hình 2.4 Phân chia vùng xuất phát của du khách ........................................... 16
Hình 2.5 Đƣờng cầu giải trí đối với du khách ................................................ 19
Hình 2.6 Tổng giá trị giải trí của một địa điểm tham quan ............................. 20

ITCM
KDLST
KHTN & CNQG
KT - XH
NOAA

:
:
:
:
:
:
:
:

TC
TCM
TCS
TEV
THCS
TNHH
TP. HCM
TWTP
UBND
VR
WTA
WTP
ZTCM

:

Ủy ban nhân dân
Tỷ lệ viếng thăm
Giá sẵn lòng chấp nhận
Giá sẵn lòng trả
Phƣơng pháp chi phí du hành theo vùng

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trƣờng tự nhiên là một nguồn tài nguyên quý giá mà tạo hóa đã ban
tặng cho con ngƣời. Môi trƣờng sinh thái là một mạng lƣới các mối quan hệ
giữa vật thể sống (sinh vật) và các vật thể không sống (đất, nƣớc, không khí)
trên phạm vi toàn cầu. Chức năng đầu tiên và đƣợc xem nhƣ quan trọng nhất
của môi trƣờng tự nhiên là cung cấp môi sinh cho con ngƣời và các loài động,
thực vật. Môi trƣờng cho ta không khí để duy trì sự sống nhờ có quá trình hô
hấp, đất để xây dựng nhà cửa và đem lại nguồn sống cho con ngƣời. Bên cạnh
đó, cùng với hệ sinh thái đa dạng đƣợc tạo nên từ các quá trình sinh địa hóa là
nơi cung cấp nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất. Cuối cùng nhƣng không
kém phần quan trọng, môi trƣờng với khả năng đồng hóa tự nhiên là nơi tiêu
thụ và chứa chất thải từ các hoạt động kinh tế. Theo đó, con ngƣời là một bộ
phận của tự nhiên và trong quá trình lao động chúng ta đã dần dần đi ngƣợc lại
với sự phát triển của tự nhiên.
Tuy đóng vai trò hết sức to lớn nhƣng nhiều năm trở lại đây vấn đề suy
thoái môi trƣờng đang dần trở nên trầm trọng thêm do xuất phát từ các hoạt
động của con ngƣời nhằm mục đích phát triển kinh tế. Theo Cơ quan bảo vệ
môi trƣờng Mỹ, sự tăng dần các khí gây hiệu ứng nhà kính (cacbon đioxít) do
các hoạt động nhân tạo khác nhau nhƣ: đốt nhiên liệu hóa thạch, quá trình

sinh thái tỉnh Đồng Tháp nói chung và Gáo Giồng nói riêng có vai trò nhƣ một
chiếc cầu nối cho những ai muốn tìm về nét an nhàn, nét dân dã của thuở khai
hoang. Loại hình du lịch này đem đến lợi thế ở cả hai khía cạnh, vừa phát triển
kinh tế và vừa giáo dục ý thức cộng đồng về tầm quan trọng của môi trƣờng tự
nhiên. Đƣợc ví nhƣ vùng Đồng Tháp Mƣời thu nhỏ, Khu du lịch sinh thái Gáo
Giồng đem đến cho du khách những hình ảnh hoang sơ mang đậm sắc màu
đời sống của cƣ dân vùng sông nƣớc Nam Bộ, hòa quyện cùng với vẻ đẹp của
tự nhiên. Ban quản lý khu du lịch không ngừng hoàn thiện và đổi mới phƣơng
thức phụ vụ để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của du khách đến tham
quan. Tuy nhiên, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng vẫn chƣa khai thác hết tiềm
năng du lịch sẵn có. Bên cạnh đó, hình thức hoạt động vẫn chƣa có sự sáng
tạo, chƣa tìm ra những loại hình dịch vụ mới làm nên nét riêng cho mình.
Đồng thời, lợi ích đạt đƣợc chỉ xem xét ở khía cạnh doanh thu mà vẫn chƣa
quan tâm nhiều đến mức độ hài lòng của du khách khi đến với Gáo Giồng hay
giá trị mà cảnh quan tự nhiên mang lại.
Chính vì những lý do trên, em quyết định chọn thực hiện đề tài “Phân
tích giá trị giải trí của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng thuộc xã Gáo Giồng,
huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp” để nghiên cứu. Đề tài áp dụng lý thuyết
phƣơng pháp chi phí du hành theo vùng (ZTCM) nhằm lƣợng hóa đƣợc giá trị
giải trí mà khu du lịch mang lại cho du khách. Từ đó cho thấy đƣợc tầm quan
trọng của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng để có những giải pháp tôn tạo, phát
triển và thu hút thêm nhiều du khách đến tham quan trong thời gian tới.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
2


Lƣợng hóa đƣợc giá trị giải trí của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng
nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của cảnh quan tự
nhiên. Đồng thời, kết quả nghiên cứu còn góp phần làm nền tảng cho việc đề

2.1.1 Giá trị của hàng hóa chất lƣợng môi trƣờng
2.1.1.1 Khái niệm
Nhƣ chúng ta đã biết, chất lƣợng môi trƣờng là tập hợp tất cả các yếu tố
sinh địa hóa cung cấp cho các nhu cầu thiết yếu, giúp duy trì sự tồn tại, phát
triển của con ngƣời và sinh vật. Thuật ngữ này còn bao hàm cả về các khái
niệm nhƣ chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, chất lƣợng thẩm mỹ, chất lƣợng
cảnh quan. Theo Charles và H. Southwick (1976), có nhiều cách tiếp cận thuật
ngữ chất lƣợng môi trƣờng:
+ Chất lƣợng môi trƣờng cung cấp các điều kiện sống và sinh hoạt hằng
ngày nhƣ: ăn, ở, đi lại, văn hóa - xã hội,… cho con ngƣời.
+ Chất lƣợng môi trƣờng đáp ứng đầy đủ tiện nghi cho cuộc sống con
ngƣời nhƣ: không khí trong lành, nƣớc, cây cối tự nhiên, sự yên tĩnh,…
+ Yếu tố này nhƣ là thƣớc đo về chất lƣợng của điều kiện tự nhiên, xã
hội bao quanh và có những tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sức khỏe cả về
thể chất lẫn tinh thần của con ngƣời. Sự tác động đó còn tùy thuộc vào mức độ
suy thoái môi trƣờng gây ra mà nguyên nhân chính xuất phát từ các hoạt động
khai thác, sản xuất và phát triển kinh tế của con ngƣời.
Dù ở phƣơng diện nào, môi trƣờng xung quanh đều thực hiện ba chức
năng quan trọng và không thể thiếu đi trong quá trình vận động và phát triển
của xã hội loài ngƣời. Và vô tình con ngƣời lại có những hành động gây nguy
hại cho thế giới tự nhiên. Hàng hóa chất lƣợng môi trƣờng là một khái niệm
mới đƣợc đƣa vào nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế môi trƣờng. Trƣớc đây,
chất lƣợng môi trƣờng vẫn chƣa đƣợc xem là hàng hóa vì nó không đƣợc phản
ánh bởi giá thị trƣờng. Tuy nhiên, chất lƣợng môi trƣờng thể hiện đầy đủ ba
đặc điểm chủ yếu của một loại hàng hóa:
+ Hàng hóa do con ngƣời tạo ra: môi trƣờng thực hiện chức năng quan
trọng là nơi chứa chất thải từ các hoạt động sống của con ngƣời. Nhờ khả năng
đồng hóa, hệ thống môi trƣờng tự nhiên có khả năng chấp nhận một lƣợng
chất ô nhiễm nào đó và chuyển chúng sang dạng trung tính hoặc vô hại. Tuy
vậy, điều đó không có nghĩa là con ngƣời đƣợc tự do phó mặc cho môi trƣờng

Cho đến nay, khi phân tích khía cạnh chất lƣợng môi trƣờng thì các nhà
kinh tế môi trƣờng luôn quan tâm đến giá trị kinh tế của hàng hóa môi trƣờng
mà nó đƣợc đề cập.
2.1.1.2 Các yếu tố cấu thành giá trị kinh tế của hàng hóa chất lượng
môi trường (TEV)
Hàng hóa và dịch vụ môi trƣờng thƣờng không có giá trên thị trƣờng. Do
đó khó xác định đƣợc tầm quan trọng của chúng. Để giúp các nhà kinh tế đễ
dàng hơn trong việc phân tích và đo lƣờng giá trị của hàng hóa môi trƣờng thì
lý thuyết về tổng giá trị kinh tế đã ra đời. Khái niệm đƣợc hình thành vào
khoảng những năm 80 của thế kỷ XX, nó cho phép đo lƣờng giá trị tài sản môi
5


trƣờng phi thị trƣờng. Trong đó, tổng giá trị kinh tế của tài sản môi trƣờng
không chỉ đề cập đến giá trị sử dụng mà còn bao hàm cả giá trị phi sử dụng.
Một TEV bao gồm các yếu tố đƣợc minh họa trong sơ đồ sau:
Tổng giá trị kinh tế

Giá trị sử dụng

Giá trị sử
dụng trực
tiếp

Giá trị sử
dụng gián
tiếp

Giá trị phi sử dụng


đến chức năng của hệ sinh thái mà nó tham gia gián tiếp hỗ trợ cho các hoạt
động kinh tế và đời sống của con ngƣời. Đảm bảo cho những thảm họa có thể
không xảy ra hoặc xảy ra với mức độ đã đƣợc giảm nhẹ. Nó xuất phát từ lợi
6


ích của một hệ sinh thái hoạt động tốt đối với cuộc sống con ngƣời và toàn xã
hội.
+ Giá trị lựa chọn: có rất nhiều giải thích khác nhau về khái niệm này.
Tuy nhiên, đa phần đều đồng ý trên quan điểm của Weisbroad vào năm 1964
với một khái niệm nữa liên quan đến việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên độc
đáo. Trong đó, các cá nhân sẵn sàng trả tiền cho việc sử dụng một tài sản môi
trƣờng nào đó trong tƣơng lai. Đây đƣợc coi là sự đánh đổi giữ tiêu dùng một
tài nguyên môi trƣờng ngay ở thời điểm hiện tại hay để dành nó cho nhu cầu ở
tƣơng lai. Giá trị này phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhận thức và lựa chọn của
các cá nhân đặt ra trong hệ sinh thái. Việc tiêu dùng một hàng hóa môi trƣờng
ở thời điểm hiện tại hay duy trì nó cho nhu cầu trong tƣơng lai dựa trên sự so
sánh phần lợi ích (hoặc chi phí) nhận đƣợc (hoặc mất đi) để làm nền tảng cho
quá trình ra quyết định sử dụng.
Giá trị phi sử dụng: liên quan đến hành động của một cá nhân bộc lộ mức
giá sẵn lòng trả của mình để duy trì sự tồn tại của một loại hàng hóa cho dù cá
nhân đó không sử dụng. Giá trị này đƣợc cấu thành và tiếp cận thông qua hai
khía cạnh:
+ Giá trị lƣu truyền: phản ánh sự sẵn lòng chi trả để đảm bảo cho thế hệ
tƣơng lai có thể tận hƣởng những lợi ích môi trƣờng tƣơng tự trong thời gian
tới. Điều này liên quan đến việc chi trả cho bảo tồn môi trƣờng sống hiện tại
của các loài và duy trì hệ sinh thái. Nó cũng bao gồm sự sẵn sàng trả tiền để
ngăn chặn những thay đổi có thể tránh đƣợc (nhƣ sự tuyệt chủng của loài). Giá
trị này liên quan đến một lý thuyết quan trọng mà các nhà kinh tế luôn theo
đuổi để đạt đƣợc là mục tiêu phát triển bền vững. Hàm ý rằng việc tiêu dùng

Bảng 2.1: Tổng giá trị kinh tế của một tài nguyên môi trƣờng
Tổng giá trị kinh tế
Giá trị sử dụng

Giá trị phi sử dụng

Giá trị sử
dụng trực
tiếp

Giá trị sử
dụng gián
tiếp

Giá trị
lựa chọn

Giá trị
lƣu
truyền

Giá trị tồn tại

Sản phẩm
trực tiếp sử
dụng

Chức
năng và
lợi ích


▪ Môi
trƣờng
sống

▪ Các loài
động, thực
vật

▪ Phòng
ngừa sự
thay đổi
các giá
trị môi
trƣờng

▪ Di truyền

▪ Sinh khối
▪ Giải trí
▪ Sức khỏe
▪ Tiện nghi
cuộc sống

▪ Điều
hòa
cacbon

▪ Hệ sinh thái


sự biến động của các yếu tố gắn liền với nó.
+ Phƣơng pháp chuyển giao giá trị: phƣơng pháp sử dụng kết quả đã
đƣợc đúc kết từ những bài nghiên cứu trƣớc đó làm giá trị tham khảo và
chuyển đổi nó vào địa bàn nghiên cứu của mình trên cơ sở có sự tƣơng đồng
giữ hai đối tƣợng. Phƣơng pháp giúp cho ngƣời nghiên cứu tiết kiệm đƣợc chi
phí và thời gian. Điểm cần lƣu ý là ngƣời thực hiện nghiên cứu phải biết cách
chuyển giao các giá trị sẵn có sang địa điểm nghiên cứu một cách phù hợp với
đặc điểm riêng của từng khu vực, tránh nhầm lẫn.
+ Phƣơng pháp hành vi phòng ngừa và giảm nhẹ thiệt hại: phƣơng pháp
dựa trên sự quan sát hành động của các cá nhân và chi phí mà họ đã bỏ ra để
phòng tránh hoặc giảm bớt các tác động từ khi có thảm họa môi trƣờng. Nền
tảng của phƣơng pháp là các cá nhân có thể nhận biết đƣợc tác động tiêu cực
của sự suy thoái môi trƣờng và họ có khả năng điều chỉnh hành vi của mình để
phòng ngừa và giảm nhẹ các tác động đó. Phƣơng pháp này xem chi phí của
9


một nhóm các cá nhân dùng để bảo vệ mình, tránh khỏi các ảnh hƣởng của
môi trƣờng chính là giá trị mà môi trƣờng đó có đƣợc.
+ Phƣơng pháp chi phí du hành: cá nhân muốn đến một địa điểm tham
quan thì họ phải bỏ ra một khoản chi phí để đi đến đó. Qua sự biến đổi về chi
phí du lịch của từng cá nhân ta sẽ ƣớc lƣợng đƣợc đƣờng cầu giá trị của từng
địa điểm du lịch. Giá trị giải trí của một tài sản môi trƣờng chính là diện tích
nằm dƣới đƣờng cầu, lợi ích mà mỗi cá nhân có đƣợc khi đi đến địa điểm
tham quan đo lƣờng bằng mức thặng dƣ tiêu dùng nằm dƣới đƣờng cầu.
+ Phƣơng pháp đánh giá hƣởng thụ: giá trị của một hàng hóa phụ thuộc
vào mức giá sẵn lòng trả cho hàng hóa đó và giá trị của hàng hóa đó thay đổi
khi đặc điểm của hàng hóa có sự thay đổi. Trong đó, chất lƣợng môi trƣờng
cũng đƣợc xem nhƣ một yếu tố làm nên giá trị của một hàng hóa. Sự biến
động về giá trị này khi điều kiện môi trƣờng thay đổi phản ánh giá của hàng

2.2.2.1 Mục tiêu 1: Sử dụng phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối, số tuyệt
đối từ số liệu thứ cấp của Công ty Cổ phần dịch vụ du lịch Gáo Giồng để nhận
thấy đƣợc thực trạng khai thác và sử dụng hệ sinh thái tự nhiên của khu du
lịch. Bên cạnh đó, đề tài còn áp dụng phƣơng pháp thống kê mô tả dữ liệu thứ
cấp lấy từ UBND xã Gáo Giồng để thấy đƣợc tiềm năng và phƣơng hƣớng
phát triển trong tƣơng lai của khu du lịch sinh thái.
2.2.2.2 Mục tiêu 2: Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để phân
tích sơ bộ các đặc điểm kinh tế - xã hội từ mẫu du khách đƣợc phỏng vấn.
Song song đó, mô hình hồi quy đƣợc thực hiện cùng với sự hỗ trợ của phần
mềm thống kê Stata để xem xét các yếu tố ảnh hƣởng đến nhu cầu du lịch của
khách tham quan.
2.2.2.3 Mục tiêu 3: Phƣơng pháp hồi quy kinh tế lƣợng bằng công cụ
Regression Analysis trong Excel đƣợc áp dụng để vẽ và tìm các hệ số giá trị
hàm cầu du lịch ở Gáo Giồng để từ đó tính toán giá trị giải trí của Khu du lịch
sinh thái Gáo Giồng thông qua thặng dƣ tiêu dùng và chi phí du hành của du
khách. Bên cạnh đó, mô hình hồi quy kinh tế lƣợng đƣợc ứng dụng để tìm ra
các yếu tố tác động và tính toán mức giá sẵn lòng trả của du khách cho việc
bảo tồn hệ sinh thái rừng tràm Gáo Giồng.
2.2.2.4 Mục tiêu 4: Từ việc phân tích bảng câu hỏi về mức độ hài lòng
của các đáp viên, bài nghiên cứu đƣa ra một số đề xuất khả thi nhằm góp phần
nâng cao chất lƣợng dịch vụ của Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng làm cơ sở
cho việc bảo tồn và thu hút thêm nhiều du khách đến viếng thăm trong thời
gian tới.
2.3 TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP CHI PHÍ DU HÀNH (TCM)
2.3.1 Khái niệm
Phƣơng pháp chi phí du hành xuất phát từ ý tƣởng của nhà kinh tế học
Harold Hotelling trong một lá thƣ gửi đến giám đốc của một Công viên quốc
gia vào cuối những năm 1940 (theo W. Douglass Shaw, 2005). Khi đó, các
nhà kinh tế học áp dụng lý thuyết của Hotelling bằng thông tin đơn giản có
11

+ Thêm vào một địa điểm giải trí mới.
+ Những thay đổi về chất lƣợng môi trƣờng tại địa điểm vui chơi, giải trí.
Phƣơng pháp chi phí du hành đƣợc sử dụng khá phổ biến trong đánh giá
lợi ích của việc giải trí. Bên cạnh đó, một khía cạnh khác có thể áp dụng
phƣơng pháp này là dùng để đánh giá chất lƣợng môi trƣờng khi có thiệt hại
do ô nhiễm hoặc giá trị của địa điểm tăng thêm do đƣợc cải tạo thông qua việc
quan sát sự thay đổi trong hành vi viếng thăm một địa điểm tự nhiên. Khi đó,
12


các nhà nghiên cứu thƣờng kết hợp phƣơng pháp chi phí du hành (TCM) và
phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để ƣớc tính giá trị kinh tế của sự
thay đổi chất lƣợng tài sản môi trƣờng bằng cách khảo sát khách du lịch xem
có bao nhiêu chuyến đi họ sẽ thực hiện đến địa điểm nghiên cứu khi có sự thay
đổi nhất định về chất lƣợng môi trƣờng. Dữ liệu này góp phần quan trọng
trong việc đánh giá các tác động của một chính sách đối với hoạt động của
điểm tham quan.
2.3.2 Phân loại phƣơng pháp chi phí du hành
Có nhiều cách tiếp cận phƣơng pháp chi phí du hành. Tuy nhiên, các nhà
kinh tế môi trƣờng thƣờng áp dụng hai phƣơng pháp chi phí du hành đơn giản
đó là chi phí du hành cá nhân và chi phí du hành theo vùng.
2.3.2.1 Phương pháp chi phí du hành cá nhân (ITCM)
Phƣơng pháp chi phí du hành cá nhân đƣợc phát triển bởi Brown Nawas (1973) và Gum - Martin (1974). Phƣơng pháp ƣớc tính thặng dƣ tiêu
dùng bằng cách phân tích hành vi du lịch của mỗi cá nhân và chi phí để duy trì
cho hoạt động giải trí đó. Phƣơng pháp này áp dụng gần nhƣ tƣơng tự với
phƣơng pháp chi phí du hành theo vùng. Điểm khác biệt ở đây là tỷ lệ tham
quan theo phƣơng pháp này đƣợc tính bằng số lần viếng thăm mà mỗi cá nhân
thực hiện trong một khoảng thời gian cụ thể - thƣờng là một năm (theo Paolo
Rosato và Edi Defrancesco, 2002). Do vậy, các biến giải thích liên quan mật
thiết đến các thông tin của cá nhân và đòi hỏi một cuộc điều tra chi tiết hơn về

TCij: Biểu hiện cho chi phí du hành của vị khách thứ i đến
địa điểm j
Xi: Đại diện cho các đặc điểm kinh tế - xã hội của vị
khách thứ i nhƣ: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn,…

Tuy có nét tƣơng đồng với phƣơng pháp chi phí du hành theo vùng
nhƣng phƣơng pháp chi phí du hành cá nhân có phần phức tạp hơn trong tính
toán do có mối liên quan khá mật thiết đối với các thông tin về chi phí của
chuyến đi và đặc điểm viếng thăm của từng du khách. Vì thế, cuộc phỏng vấn
thƣờng phải chi tiết hơn rất nhiều so với việc áp dụng phƣơng pháp chi phí du
hành theo vùng. Bằng phân tích hồi quy mối liên hệ giữ số lần viếng thăm với
chi phí du hành và một số biến giải thích khác, ta ƣớc lƣợng đƣợc hàm số cầu
giải trí. Từ đó, các nhà nghiên cứu tính toán lợi ích trung bình của từng ngƣời
đến địa điểm du lịch là diện tích phía dƣới đƣờng cầu (thặng dƣ tiêu dùng).
Chi phí du
hành cá nhân
Đƣờng cầu du lịch cá nhân

Tỷ lệ viếng
thăm

Hình 2.3 Đồ thị đƣờng cầu du lịch cá nhân
14


Trích đoạn Các chính sách phát triển vùng trong thời gian tới Đôi nét về Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng Giá trị cảnh quan khu du lịch Thực trạng về hoạt động du lịch Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status