thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh quận ninh kiều thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ MỸ DUYÊN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201

10 – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ MỸ DUYÊN
MSSV: 4117141

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


ĐẶNG THỊ MỸ DUYÊN

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, Ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện

ĐẶNG THỊ MỸ DUYÊN

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................

Tên sinh viên: Đặng Thị Mỹ Duyên, Mã số sinh viên: 4117141



Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng



Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh Quận
Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
. ...............................................................................................................

...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Cần thơ, Ngày….tháng….năm 2014
Giáo viên hướng dẫn

TRẦN ÁI KẾT

iv

1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ............................................................................ 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ................................................................................ 2
1.3.3 Phạm vi về đối tượng............................................................................... 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................... 3
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 3
1.5 Lược khảo tài liệu....................................................................................... 3
1.6 Kết cấu luận văn ......................................................................................... 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................ 6
2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ............................................................ 6
2.1.2 Tổng quan về rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng .................................. 10
2.1.3 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng ............................................................ 11
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng ...... 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................. 20
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 20
2.3.3 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ...................................................... 21
Chương 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ .............................................................................. 22
vi


MỤC LỤC 2
Trang
3.1 Giới thiệu về NHNN&PTNT – Chi nhánh Quận Ninh Kiều, TPCT .......... 22
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển............................................................. 22
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban ................................... 23

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 77
5.1 KẾT LUẬN .............................................................................................. 77
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 78
5.2.1 Kiến nghị đối với Ngan hàng Nhà nước................................................. 78
5.2.2 Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan .. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 80

viii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm (2011 –
2013) và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ............................................................ 30
Bảng 3.2: Kết quả huy động vốn ở ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) và 6
tháng đầu năm 2013, 2014 ............................................................................. 35
Bảng 3.3: DSCV theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) và 6
tháng đầu năm 2013, 2014 ............................................................................. 39
Bảng 3.4: DSCV theo lĩnh vực của ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) và
6/2013, 6/2014 ............................................................................................... 44
Bảng 3.5: Cơ cấu DSTN theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm (2011 –
2013) và 6/2013, 6/2014................................................................................. 45
Bảng 3.6: Cơ cấu DSTN theo lĩnh vực của ngân hàng qua 3 năm (2011 –
2013) và 6/2013, 6/2014................................................................................. 47
Bảng 3.7: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013)
và 6/2013, 6/2014 ........................................................................................... 50
Bảng 3.8: Dư nợ theo lĩnh vực của ngân hàng qua 3 năm (2011 – 2013) và
6/2013, 6/2014 ............................................................................................... 52
Bảng 3.9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
qua 3 năm (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 .............................. 53

NHNN&PTNT :

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

TPCT

:

Thành Phố Cần Thơ

TCTD

:

Tổ chức tín dụng

NHNN

:

Ngân hàng nhà nước

DSCV

:

Doanh số cho vay

DSTN


:

Tổ chức kinh tế

TK

:

Tiết kiệm

DPRR

:

Dự phòng rủi ro

XLRR

:

Xử lý rủi ro

xi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, từng bước phát triển
hội nhập với nền kinh tế của các nước để từng bước phát triển trong khu vực

1


đó cũng còn tồn tại một số rủi ro trong công tác quản trị, quan trọng nhất là rủi
ro tín dụng luôn đi song song với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì vậy,
việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng Nhà nước cũng như các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trong
quá trình hội nhập hiện nay đang là vấn đề bức xúc cả trên mặt lý luận và thực
tiễn. Xuất phát từ lý do thực tế nên tôi đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ” cho bài luận văn tốt nghiệp
của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng của
Ngân hàng qua các năm (2011 – 2013) và 6 tháng đầu năm 2013, 2014, từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở ngân hàng trong
những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm (20112013) và 6 tháng đầu năm 2013, 2014.
(2) Xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng của Ngân hàng hiện
nay.
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng
trong những năm tới.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu về tình hình tín dụng, các yếu tố bên trong và
bên ngoài dẫn đến rủi ro tín dụng ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn - Chi nhánh Quận Ninh Kiều, TPCT.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu

huống có thể dẫn đến rủi ro, tìm ra giải pháp tốt nhất cho việc thu hồi nợ
nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro tín dụng trong Ngân hàng.
Phương pháp tác giả sử dụng trong nghiên cứu đề tài này là phương pháp
so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối. Và thu thập số liệu thông qua hồ sơ lưu
trữ, các báo cáo của phòng kinh doanh, phòng kế toán kết hợp với phỏng vấn
trực tiếp với khách hàng về quy trình cho vay của Ngân hàng.
Kết quả mà tác giả đạt được là tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng và đề ra giải pháp thật hữu ích, hợp lý và thực tế cho Ngân hàng. Nhưng
vẫn còn giới hạn về dư nợ cho vay của chi nhánh.
3


- Đề tài tốt nghiệp “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Ngoại thương Thành Công” của Hồ Thị Kim Chi (2007).
Đề tài nghiên cứu về thực trạng về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng và
tìm một số giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Phương pháp liệt
kê, so sánh, trình bày biểu bảng để phân tích số liệu, và thu thập số liệu qua
các năm trong Ngân hàng.
Từ việc tìm hiểu đánh giá thực trạng tìm ra nguyên nhân tác giả đã đề
xuất một số biện pháp rất hữu ít cho công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
Ngân hàng. Trong khi đó vẫn còn một số hạn chế về phương pháp phân tích số
liệu chưa cho chúng ta thấy được hết thực trạng mà Ngân hàng đang gặp phải.
- Đề tài tốt nghiệp “Phân tích thực trạng và những giải pháp để hạn chế
rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Long
hồ” của Nguyễn khánh Ly (2007).
Đề tài này có ba mục tiêu cơ bản thứ nhất là khái quát về hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng, thứ hai là đánh giá sơ lược về tình hình huy động vốn,
thứ ba phân tích một cách chi tiết về tình hình rủi ro tín dụng của Ngân hàng,
mà chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đó là tỷ lệ nợ quá hạn.
Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu trong Ngân hàng và các

hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT - Chi nhánh Ninh Kiều.
Chương 4: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNN&PTNT Chi nhánh Ninh Kiều.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

5


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng dược hiểu theo
định nghĩa sau (Thái Văn Đại, 2012):
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,…dựa
vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người cho
vay).
Như vậy “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau nhưng
chúng cùng chỉ chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay
và quan hệ vay mượn này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động đa dạng và phong phú.

 Căn cứ vào chủ thể tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới
hình thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn,
đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với
các doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa,
trang trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín
dụng tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
7


+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,
người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.
+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngân
sách.
 Căn cứ vào đối tượng trả nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay
cũng là người trực tiếp trả nợ.
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và
người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.
 Căn cứ vào tính chất của khoản vay
- Tín dụng có đảm bảo: các khoản vốn tín dụng phát ra đều có hàng
hóa, vật tài sản tương đương đảm bảo.
- Tín dụng không có đảm bảo: các khoản tín dụng phát ra không cần có

nhân khác), quan hệ quản trị, điều hành (ví dụ, một khách hàng cá nhân giữ
chức danh chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc trong một khách hàng
pháp nhân khác), hoặc quan hệ thành viên (ví dụ, một công ty hợp danh và
thành viên hợp danh của công ty đó cùng là khách hàng của một ngân hàng)
giữa hai hay nhiều khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng. Chắc
chắn là các tổ chức tín dụng sẽ gặp không ít khó khăn trong việc tuân thủ giới
hạn tín dụng áp dụng cho nhóm khách hàng có liên quan. Các ngân hàng sẽ
phải cập nhật các thông tin liên quan đến không chỉ khách hàng mà cả các
khách hàng "có liên quan” của khách hàng đó và bổ sung các thông tin này khi
có thay đổi; với lượng khách hàng ngày càng lớn thì các hệ thống quản lý dữ
liệu khách hàng trong toàn hệ thống ngân hàng hiện nay chưa sẵn sàng để đáp
ứng yêu cầu này. Ngoài ra, việc quản lý thông tin giữa các chi nhánh khác
nhau nằm trong cùng một ngân hàng cũng không hề đơn giản đặc biệt khi
không phải ngân hàng nào cũng có một hệ thống mạng máy tính được kết nối
hoàn chỉnh trên phạm vi toàn quốc. Các giới hạn về tín dụng áp dụng đối với
khách hàng có thể tóm tắt như sau:
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn
tự có.
- Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không được
vượt quá 25% vốn tự có. Như vậy, nếu một ngân hàng đã cấp khoản vay cho
một khách hàng đạt mức tối đa 15% vốn tự có thì ngân hàng đó chỉ có thể cấp
bảo lãnh cho cùng khách hàng tối đa 10% vốn tự có (xin lưu ý là theo quy
định chung về bảo lãnh ngân hàng thì tổng số dư bảo lãnh cho một khách hàng
có thể đạt tối đa 15% vốn tự có).
- Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không
được vượt quá 50% vốn tự có.
- Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên
quan không được vượt quá 60% vốn tự có.

9

- Rủi ro tỷ giá: là rủi ro gắn liền với sự biến động tỷ giá trên thị trường.
- Rủi ro thanh khoản: là rủi ro xảy ra khi ngân hàng thiếu khả năng
thanh toán, nếu không giải quyết kịp thời có thể dẫn tới mất khả năng thanh
toán.

10


Theo đề tài thì chỉ giới hạn và đi sâu tìm hiểu nghiên cứu về rủi ro tín
dụng trong ngân hàng.
2.1.3 Rủi ro tín dụng trong ngân hàng
Như chúng ta đã biết, rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro lớn nhất và gắn
liền với hoạt động của ngân hàng thương mại vì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp
vụ quan trọng của ngân hàng và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng hoạt động
của ngân hàng thương mại.
2.1.3.1 Khái niệm
Một số tác giả định nghĩa rủi ro tín dụng như sau:
- Theo hiệp ước Basel, “Rủi ro tín dụng là rủi ro do tính không chắc
chắn về khả năng hay sự sẵn sàng về đối tác trong việc đáp ứng các nghĩa vụ
được quy định trong hợp đồng”.
- Theo viện nghiên cứu khoa học Ngân hàng (1998), “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động tín dụng là tình trạng người đi vay không có khả năng hoàn trả
được lãi hoặc hoặc gốc hay cả hai”.
- Theo tác giả Nguyễn Văn Tiến (1999), “Rủi ro tín dụng được định
nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách
hàng. Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn
liền với mỗi khoản tín dụng Ngân hàng cấp cho họ”.
- Theo tác giả Lê Văn Tư (2005), “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là
khả năng một khách hàng vay hoặc một đối tác không thể thực hiện nghĩa vụ
đã thỏa thuận đến việc các khoản vay hay các khoản phải thu của ngân hàng

những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Thứ hai: Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tieu chuẩn đảm bảo như các
điều khoản trong hợp đồng cho vay,các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
- Thứ ba: Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý
khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng
rủi ro và kỹ thuật sử lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi
ro danh mục được chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng của nó, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách
hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; trong cùng một vùng địa lý nhất định;
hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
12


Trích đoạn Các chỉ tiêu đánh giá kết quả tín dụng Ngân hàng qua các năm (2011 – Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong các năm (2011 – Nguyên nhân phát sinh từ khách hàng Phân tích ma trận SWOT Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status