ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
TRƢƠNG THỊ NHA TRANG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Thái Nguyên, năm 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Trƣơng Thị Nha Trang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên”, tôi đã nhận đƣợc hƣớng dẫn giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi xin trân trọng lòng biết ơn sâu sắc
đối với Ban giám hiệu nhà trƣờng, phòng quản lý sau đại học, các thày cô giáo
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Ngân hàng thƣơng mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
thƣơng mại 4
1.2. Các chức năng của Ngân hàng thƣơng mại 6
1.2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng 6
1.2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán 6
1.2.3. Chức năng "tạo tiền" 7
1.3. Các nghiệp vụ của NHTM 8
1.3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (Nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM) 8
1.3.2. Nghiệp vụ tài sản có (Nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM) 9
1.3.3. Các nghiệp vụ khác của NHTM (Nghiệp vụ trung gian) 10
1.4. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại 11
1.4.1.Khái niềm về rủi ro tín dụng 11
1.4.2. Các loại rủi ro tín dụng 13
1.4.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 14
1.4.3.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng 14
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 44
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 44
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu 44
2.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
22.2.1. Tiếp cận hệ thống 45
2.2.2.2. Tiếp cận thị trƣờng mở 45
2.2.3. Thu thập thông tin thứ cấp 45
2.2.4. Tổng hợp, phân tích thông tin 46
2.2.4.1. Phƣơng pháp thống kê mô tả 46
2.2.4.2. Phƣơng pháp so sánh 46
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 47
2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn 48
2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu 48
2.3.3. Tỷ lệ mất vốn 48
2.3.4. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 49
2.3.5. Mức độ tập trung tín dụng 49
2.3.5.1. Mức độ tập trung tín dụng theo từng ngành nghề kinh doanh 49
2.3.5.2. Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn 50
2.3.5.3. Mức độ tập trung tín dụng theo đối tƣợng khách hàng 50
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN . 51
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Thái Nguyên 51
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Thái Nguyên 51
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
3.3.4.1. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 87
3.3.4.2. Kiểm soát cho vay 87
3.3.4.3. Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng 88
3.3.4.4. Thực hiện nghiêm ngặt việc thế chấp tài sản 89
3.3.4.5. Thực hiện phân tán rủi ro 89
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 91
4.1. Phƣơng hƣớng hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh Thái Nguyên 91
4.1.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên 91
4.1.2. Phƣơng hƣớng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh Thái Nguyên 93
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
4.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Thái Nguyên 94
4.2.1. Nâng cao chất lƣợng thẩm định 94
4.2.2. Hoàn thiện các hình thức đảm bảo tiền vay 97
4.2.3. Thực hiện đúng quy trình cho vay 98
4.2.4. Nâng cao chất lƣợng cán bộ tín dụng 100
4.2.5. Kiên quyết xử lý nợ tồn đọng, nợ xấu xuống mức thấp nhất có thể 102
4.2.6. Tăng cƣờng công tác quản lý hạn chế rủi ro tín dụng 103
4.2.7. Thực hiện việc phân loại, đánh giá khách hàng và khoản vay 103
4.2.8. Linh hoạt trong sử dụng các công cụ để phòng ngừa rủi ro tín dụng 104
42.9. Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro 105
4.3. Kiến nghị 106
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc 106
DS
Doanh số
HTX
Hợp tác xã
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHNo
Ngân hàng nông nghiệp
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
HĐQT
Hội đồng quản trị
NHTW
Ngân hàng trung ƣơng
NQH
Nợ quá hạn
TCTD
Tổ chức tín dụng
TD
Tín dụng
TDH
Trung dài hạn
VNĐ
Đơn vị tiền Việt Nam
RRTD
Rủi ro tín dụng
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nguồn nhân lực 54
Biểu đồ 3.2: Tăng trƣởng nguồn vốn và dƣ nợ 59
Biểu đồ 3.3: Tình hình nợ xấu phân tích theo thời hạn tín dụng 67
Biểu đồ 3.4: Tình hình nợ xấu phân tích theo thành phần kinh tế 68
Biểu đồ 3.5: Kết quả trích dự phòng rủi ro và tình hình thực hiện xử lý rủi ro 77
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Thái Nguyên 53 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, vấn đề hội nhập Quốc tế là tất yếu khách
quan đối với các quốc gia trên thế giới. Hội nhập Quốc tế bên cạnh những thách
Đối với NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên hoạt động tín dụng chủ yếu
là phục vụ nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Kết
quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Thái Nguyên tốt hay không phụ thuộc
rất lớn vào việc hạn chế rủi ro tín dụng.
Chính vì thế, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thái
Nguyên ” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục tiêu chung
- Tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu đƣợc các vấn đề lý luận về ngân hàng thƣơng mại và rủi ro tín
dụng của ngân hàng thƣơng mại
- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và nguyên nhân của rủi ro tín
dụng qua các năm từ 2009 - 2012 của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
thôn chi nhánh Thái Nguyên
- Đề xuất đƣợc các giải pháp và kiến nghị để hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn chi nhánh Thái Nguyên
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian 4 năm từ năm 2009
đến năm 2012.
- iệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thƣơng mại và rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
thƣơng mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
Về mặt lịch sử, NHTM đã có quá trình hình thành và phát triển lâu dài gắn
liền với quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Từ các hoạt động cho
vay tƣ nhân và cầm đồ xuất hiện trong thời kỳ cổ đại, các ngân hàng đã phát
triển về quy mô, mở rộng về chức năng qua thời kỳ trung cổ và đạt tới sự phát
triển rực rỡ trong nền kinh tế tƣ bản chủ nghĩa. Đến thế kỷ thứ 18, với sự can
thiệp của Nhà nƣớc, ngân hàng phát hành đƣợc tách riêng ra để trở thành ngân
hàng trung ƣơng của các nƣớc, các ngân hàng còn lại không đƣợc phép phát
hành tiền, có chức năng chuyên kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây
chính là tiền thân của các NHTM.
Ngày nay, nhất là trong các nền kinh tế thị trƣờng phát triển, NHTM đã trở
thành các trung tâm tiền tệ, là cầu nối giữa ngƣời có vốn nhàn rỗi và ngƣời có nhu
cầu sử dụng vốn, đồng thời là tổ chức cung cấp các dịch vụ ngân hàng nhƣ chiết
khấu thƣơng phiếu, bảo quản tài sản, đồ vật quý, thanh toán cho khách hàng, tƣ
vấn…Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại, NHTM đã phát triển thành hệ thống
nhiều chi nhánh, có vai trò rất quan trọng trên thị trƣờng tài chính và ảnh hƣởng lớn
đến trạng thái kinh tế vĩ mô của quốc gia, quốc tế.
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử nhân loại
trƣớc khi chủ nghĩa tƣ bản ra đời. Từ khi hình thành và phát triển cho đến nay cũng
có rất nhiều quan điểm đƣa ra những khái niệm về NHTM và quan điểm phổ biến
nhất đều cho rằng: “Ngân hàng thƣơng mại là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh
trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của
nền kinh tế”.
Chính vì vậy, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh
tế, các ngân hàng có thể định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò mà
tháng 6 năm 2004 của nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì “Ngân hàng
thƣơng mại là một sản phẩm của nền kinh tế thị trƣờng, NHTM đƣợc coi là “trái tim
lớn”, một doanh nghiệp thực sự - doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ”. Cụ thể “NHTM
là một loại hình tổ chức tín dụng (TCTD) đƣợc phép thực hiện toàn bộ hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan nhƣ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế”. Trên cơ sở dựa trên các
hoạt động chủ yếu, NHTM đƣợc hiểu là “loại hình doanh nghiệp được thành lập theo
các quy định của pháp luật, thực hiện kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội
dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các
dịch vụ thanh toán; thực hiện các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
Có thể nói, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt bởi vì trƣớc hết nó kinh
doanh trong một lĩnh vực đặc biệt đó là tiền tệ. Thứ hai, các hoạt động của nó cũng
mang tính đặc thù để phù hợp với lĩnh vực kinh doanh.
NHTM có vai trò to lớn trong nền kinh tế hiện đại. Hệ thống NHTM đƣợc ví
nhƣ mạch máu, chất dầu bôi trơn của quá trình tái sản xuất xã hội, là trợ thủ đắc lực
của Nhà nƣớc và các chủ thể kinh tế.
1.2. Các chức năng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng
Trong quá trình vận động của vốn tiền tệ trong nền kinh tế, tất yếu sẽ xảy ra
tình trạng có những chủ thể (bao gồm cả doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Nhà
nƣớc, tổ chức xã hội) có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chƣa sử dụng đến, đồng ghời
cũng trong quá trình đó lại có những chủ thể có nhu cầu vốn bổ sung tạm thời, song
giữa chủ thể này không phải lúc nào cũng trực tiếp thoả mãn lẫn nhau về các nhu
cầu về vốn. Với vai trò làm trung gian tín dụng, NHTM đứng ra làm trung gian tập
trung huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể có vốn chƣa sử
dụng đến để cho các chủ thể thiếu vốn vay. Nhƣ vậy, NHTM vừa là ngƣời nhận tín
1.2.3. Chức năng "tạo tiền"
Hai chức năng làm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán là tiền đề
phát sinh chức năng "tạo tiền" của NHTM. Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM là
quá trình mở rộng nhiều lần tiền gửi thông qua kỳ hạn. Quá trình này đƣợc thực hiện
thông qua hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ
thống ngân hàng.
Nếu chỉ xét thuần tuý khả năng tạo ra ngoại tệ thì với một khoản dự trữ mới
đƣợc cung cấp thêm, toàn bộ hệ thống NHTM có thể tạo ra đƣợc một lƣợng tiền gửi
qua ngân hàng gấp nhiều lần dự trữ ban đầu mà họ nhận đƣợc. Lƣợng tiền này tỷ lệ
nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tỷ lệ thuận với lƣợng dự trữ mới đƣợc cung cấp
ban đầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Tuy nhiên, việc mở rộng tiền gửi nhƣ trên mới chỉ là khả năng mà thôi. Mức
độ mở rộng tiền gửi của NHTM lên bao nhiêu lần còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nhƣ: Tỷ lệ rút tiền mặt của khách hàng, mức độ sử dụng số vốn khả dụng của
ngân hàng để cho vay,… chức năng này đã tạo thêm nguồn vốn cho các NHTM để
mở rộng khả năng cho vay.
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ bổ sung hỗ trợ lẫn nhau, trong đó
chức năng tín dụng là chức năng cơ bản tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng
khác. Đồng thời thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và "tạo tiền" góp
phần mở rộng hoạt động của chức năng trung gian thanh toán.
1.3. Các nghiệp vụ của NHTM
1.3.1. Nghiệp vụ tài sản nợ (nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM)
Đây là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM. Nguồn vốn của
NHTM gồm có:
* Vốn tự có và coi nhƣ tự có gồm:
- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập ngân hàng, nó
của ngân hàng, do đó, ngân hàng phải thƣờng xuyên tìm mọi biện pháp để mở rộng
phần vốn này.
1.3.2. Nghiệp vụ tài sản có (Nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM)
Trên cơ sở hình thành các nguồn vốn, NHTM sử dụng vốn vào các nghiệp vụ sau:
* Nghiệp vụ ngân quỹ
- Duy trì một mức tiền mặt tại quỹ để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền mặt thƣờng
xuyên cho khách hàng.
- Tiền gửi của NHTM tại ngân hàng trung ƣơng (NHTW) gồm tiền gửi dự trữ
bắt buộc và tiền gửi thanh toán để phục vụ các khoản thanh toán giữa các ngân hàng
qua vai trò trung gian thanh toán của NHTM.
- Tiền gửi tại các NHTM để có thể thực hiện nghiệp vụ thanh toán, chuyển
tiền cho khách hàng.
* Nghiệp vụ cho vay của NHTM
- Nghiệp vụ chiết khấu: Thực chất đây là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn nhƣng
khoản cho vay mang tính chất đặc biệt vì ngƣời vay chuyển quyền đòi nợ trên
thƣơng phiếu sang ngân hàng.
- Cho vay ứng trƣớc: Thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng trong đó khách
hàng đƣợc sử dụng tiền vay trong một thời hạn nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
- Cho vƣợt chi trên tài khoản vãng lai: là hình thức cấp tín dụng đặc biệt,
trong đó khách hàng đƣợc phép dƣ nợ trên tài khoản vãng lai theo một hạn mức tín
dụng trên cơ sở hợp đồng tín dụng.
- Tín dụng ngân quỹ
- Tín dụng bằng chữ ký
- Tín dụng thuê mua
- Tín dụng trả góp
Trong các nghiệp vụ tài sản có thì nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ sinh lời
“rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong
đợi”. Nói chung đối với hầu hết mọi ngƣời thì rủi ro ám chỉ một kết cục không
chắc chắn về hậu quả của một tình huống nhất định.
Rủi ro là khả năng tổn thất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Tổn thất trực
tiếp là những tỏn thất về lợi nhuận hoặc về vốn. Tổn thất gián tiếp là những áp lực
hạn chế khả năng thực hiện các mục tiêu kinh doanh của một ngân hàng. Những hạn
chế gây ra rủi ro thông việc hạn chế khả năng của ngân hàng trong việc thực hiện
hoạt động kinh doanh hoặc khai thác các cơ hội kinh doanh.
Rủi ro tín dụng đƣợc rất nhiều học giả nghiên cứu và đƣa ra nhiều quan niệm
về rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng là những tốn thất do khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc sự
giảm sút chất lƣợng tín dụng của những khoản vay.
- Rủi ro tín dụng phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ
nợ gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
- Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà khách hàng vay không thể chi trả tiền lãi,
hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.
- Rủi ro tín dụng là rủi ro mất vốn do bên đối tác không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ trả nợ. Cũng có thể bao gồm cả sự mất đu giá trị thị trƣờng do sự suy
yếu vị thế tài chính của đối tác.
- Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động tín dụng của các Ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết. Đây là khái
niệm đƣợc nêu tại Điều 2 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đƣợc chấp nhận và áp dụng một cách phổ biến
trong hoạt động tín dụng hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Vậy, rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà NH phải gánh chịu do
13
1.4.2. Các loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng đƣợc chia thành rủi ro giao
dịch và rủi ro danh mục.
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.
Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro
nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều khỏan
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị TSĐB.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và các
hoạt động cho vay, bao gồm cả hệ thống xếp hạnh rủi ro và kỹ thuật xử lý các
khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục là hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro
danh mục đƣợc chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các dặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc trong ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát
từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trƣờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đới với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành nghề, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.