ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN TÂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN TÂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VIỆT KHÔI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Xuân Tân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn: ................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
4. Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG ................................................................................................................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..................................................................... 4
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về ngân sách nhà nước................................. 4
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu ...................................................................... 7
1.2. Tổng quan về ngân sách nhà nước .................................................................. 7
1.2.1. Khái niệm NSNN .................................................................................. 7
1.2.2. Cơ cấu NSNN ....................................................................................... 9
1.2.3. Hệ thống NSNN .................................................................................. 13
1.2.4. Ngân sách địa phương ......................................................................... 14
1.3. Quản lý nsnn và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nsnn ............................ 17
1.3.1. Khái niệm Quản lý NSNN ................................................................... 17
1.3.2. Nguyên tắc quản lý NSNN .................................................................. 17
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HOÀI
ĐỨC...................................................................................................................... 51
4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện hoài đức giai đoạn 2015 2020 và tầm nhìn đến 2030 ................................................................................ 51
4.1.1. Quan điểm phát triển ........................................................................... 51
4.1.2. Mục tiêu .............................................................................................. 52
4.2. Cơ sở đề xuất giải pháp quản lý nsnn huyện hoài đức ................................... 55
4.3. Những giải pháp cơ bản quản lý nsnn huyện hoài đức .................................. 55
4.3.1. Tăng cường quản lý thu ....................................................................... 55
4.3.2. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN ......................... 56
4.3.3. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính .................................... 58
4.3.4. Hoàn thiện cơ chế điều hành ngân sách ............................................... 58
4.3.5. Đổi mới quy trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN ....................... 61
4.3.6. Hoàn thiện hạch toán kế toán, quyết toán NSNN ................................. 65
4.3.7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra trong quản lý NSNN ........................... 66
4.3.8. Nâng cao trình độ cán bộ trong quản lý NSNN .................................... 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 71
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BS
7
DTTC
Dự trữ tài chính
8
ĐTPT
Đầu tư phát triển
9
GT-ĐT
Giáo dục - Đào tạo
10
GTGT
Giá trị gia tăng
11
GDP
12
NS
18
ODA
Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức
19
SXKD
Sản xuất kinh doanh
20
TT
Tỷ trọng
21
TX
Thường xuyên
22
TTĐB
STT
Tên
Nội dung
bảng
Thu NSNN trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2010
Trang
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ động viên GDP vào NSĐP
44
3
Bảng 3.3 Chi NSĐP huyện Hoài Đức giai đoạn 2010 - 2014
45
- 2014
Hình 3.3 Chi ngân sách huyện Hoài Đức giai đoạn 2010 - 2014
45
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất
nước thì hoạt động quản lý ngân sách nhà nước có vai trò hết sức quan trọng, thể
hiện qua việc huy động, phân bổ nguồn lực hợp lý, bảo đảm cân đối thu chi, làm
lành mạnh tình hình tài chính, thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững.
Tuy nhiên, thực tiễn đời sống kinh tế xã hội đang đặt ra những yêu cầu mới, đòi hỏi
công tác quản lý ngân sách nhà nước phải tiếp tục được hoàn thiện hơn nữa.
Từ ngày 01/08/2008, cùng với toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Hoài Đức được
sáp nhập vào Hà Nội. Ngày 21/09/2012 UBND thành phố Hà Nội đã ban hành
Quyết định số 4157/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Hoài Đức đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Theo bản Quy
hoạch, đến năm 2020 Hoài Đức trở thành một vùng đô thị mới phát triển có hệ
thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, đến năm 2030 Hoài Đức trở thành trung
tâm đô thị hiện đại của Thành phố, có kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, môi trường
trong lành, có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp kết hợp dịch vụ
du lịch sinh thái, duy trì sự phát triển hiệu quả, bền vững các làng nghề và ngành
nghề truyền thống. Tuy nhiên, hiện nay Hoài Đức vẫn còn là huyện nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp nên khả năng huy động nguồn thu ngân sách nhà nước thấp,
trong khi đó nhu cầu chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội là rất lớn, nhất là các
khoản chi cho xây dựng đô thị, giáo dục, y tế. Việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân
sách huyện Hoài Đức là hết sức quan trọng, góp phần phát triển địa phương.
Thời gian qua, công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức dù có
những bước tiến tích cực, thu ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu chi góp phần kích
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: những vấn đề lý luận về quản lý NSNN ;
các hoạt động quản lý NSNN tại huyện Hoài Đức – TP. Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn :
- Về nội dung : Luận văn nghiên cứu về quản lý thu, quản lý chi, định mức,
chi tiêu cơ bản của NSNN huyện Hoài Đức ở các cấp chính quyền địa phương.
- Về thời gian : luận văn đánh giá hoạt động quản lý NSNN huyện Hoài Đức
trong giai đoạn 2010 - 2014.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Nội dung quản lý NSNN là gì? Thực trạng hoạt động quản lý NSNN tại
huyện Hoài Đức hiện nay như thế nào? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý
NSNN huyện Hoài Đức trong thời gian tới?
2
4. Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu luận văn này được chia thành bốn
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số lý vấn đề lý luận về
quản lý ngân sách địa phương
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá hoạt động quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức
Chương4: Giải pháp quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức
3
CHƯƠNG 1 -MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác quản lý NSNN mà nhiều
là chủ đề của nhiều cuộc tranh luận trên các diễn đàn khoa học về phân cấp ngân
sách cho các địa phương. Đây là cuốn sách có giá trị tham khảo tốt cho việc hoạt
định chính sách trong bối cảnh Việt Nam.
Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu ngân sách vùng Đồng bằng sông
Cửu Long đến năm 2020 của TS. Nguyễn Văn Cường. Qua nghiên cứu, tác giả đã
chỉ ra rằng để phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của Vùng, chúng ta cần
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, thu hút nguồn lực đầu tư của
toàn xã hội, tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó tập trung vào các giải pháp
cơ bản như: tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc tổ chức
thực hiện của Đảng và Nhà nước; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác
quy hoạch; chuyển đổi cơ cấu kinh tế; phát triển sản xuất, tăng thu ngân sách nhà
nước; thu hút nhiều nguồn lực đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; đảm bảo an sinh và phát triển khoa học công nghệ, văn hóa,
xã hội gắn với chính sách đồng bào dân tộc; đẩy mạnh cải cách hành chính, đảm
bảo quốc phòng an ninh.
Tác động của phân cấp ngân sách đối với tăng trưởng kinh tế của các tỉnh ở
Việt Nam của tác giả Ông Nguyên Chương, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 386 tháng 7/2010. Trong nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra mối quan hệ giữa phân cấp
ngân sách và tăng trưởng kinh tế của các tỉnh với dữ liệu hỗ hợp của 64 tỉnh trong
giai đoạn 2000 - 2005. Mặc dù, các địa phương còn hạn chế trong việc thực hiện
nhiệm vụ thu - chi ngân sách, các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa
sự hội tụ về thu ngân sách với tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh. Các kết quả hồi quy
bằng mô hình ảnh hưởng cố định cũng chỉ ra rằng, mức độ phân cấp về thu ngân
sách càng cao thì góp phần vào tăng trưởng kinh tế của các tỉnh. Hơn nữa, phân cấp
ngân sách phải được kết hợp với những chính sách khác để tránh những hiệu ứng
tiêu cực.
Luận án tiến sỹ: Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay
của TS. Lê Toàn Thắng. Tác giả đã phân tích và đánh giá một cách khoa học về
5
6
ưu điểm và hạn chế. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân cấp
ngân sách ở nước ta, đáp ứng tiến trình cải cách tài chính công trong gian đoạn tới.
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu đã có đều chỉ nghiên cứu quản lý ngân
sách nhà nước như một bộ phận trong tổng thể các hoạt động của Chính phủ hoặc
chỉ đề cập đến vấn đề ngân sách nhà nước chung chung. Đối với các nghiên cứu của
nước ngoài, họ rất khác so với tình hình thực tế tại Việt Nam do bối cảnh kinh tế xã hội, thể chế chính trị khác xa so với Việt Nam, do đó khi áp dụng tại Việt Nam,
chúng ta phải chọn lọc những điểm phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
Liên quan đến NSNN nói chung và ngân sách quận, huyện, thị xã nói riêng,
ở trong nước đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu, tuy nhiên, hầu hết các công
trình đều tập trung nghiên cứu và đề cấp đến các vấn đề quản lý NSNN ở tầm vĩ
mô, có rất ít các công trình nghiên cứu về NS cấp huyện, song chủ yếu nghiên cứu
ngân sách cấp huyện dưới góc độ quản lý hành chính.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đó đã đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhau về quản lý NSNN. Tuy nhiên chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu
về quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Hoài Đức - Hà Nội. Do đó, tôi chọn đề tài
“Quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội” làm luận văn
thạc sỹ với mong muốn đưa ra một số kiến nghị mang tính khoa học, thực tiễn để
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước nói chung và với địa
phương - huyện Hoài Đức nói riêng.
1.2. Tổng quan về ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm NSNN
Từ “ngân sách” được lấy ra từ thuật ngữ “budjet”, một từ tiếng Anh thời
trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoản tiền
cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng. Dưới chế độ phong kiến, chi tiêu của
nhà vua cho những mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng
đường xá và chi tiêu cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai
8
1.2.2. Cơ cấu NSNN
NSNN được cấu thành bởi hai thành phần: Phần thu thể hiện các nguồn tài
chính được huy động vào NSNN. Phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn
tài chính đã được huy động vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.2.2.1. Thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ
phân giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước.
Thu NSNN bao gồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuê, phí, lệ
phí; còn có các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp
của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
Để cung cấp thông tin một cách có hệ thống, công khai, minh bạch, bảo đảm
trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý của các đối tượng thì việc phân loại các
khoản thu theo những tiêu thức nhất định là hết sức quan trọng.
Hiện nay, trong quản lý ngân sách thường dùng hai cách phân loại thu, đó là
phân loại theo phạm vi phát sinh và theo nội dung kinh tế.
Phân loại theo phạm vi phát sinh, các khoản thu NSNN được chia thành: Thu
trong nước và thu ngoài nước.
- Thu trong nước là các khoản thu ngân sách phát sinh tại Việt Nam, bao
gồm: Thu từ các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu… Ngoài ra,
còn có các khoản thu từ phí, lệ phí, tiền thu hồi vốn ngân sách, thu hồi tiền cho vay
(cả gốc và lãi), thu từ vốn góp của Nhà nước, thu sự nghiệp, thu tiền bán nhà và
thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước,… Các khoản thu này thường được báo cáo theo
các khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương, địa phương; thu từ các doanh
sách năm trước chuyển sang…
Qua cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính
chất và hình thức động viên vào ngân sách, đánh giá tính cân đối, bền vững, hợp lý
về cơ cấu của các nguồn thu. Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách
10
cũng như tổ chức điều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu mà Nhà nước theo
đuổi trong từng thời kỳ.
Ngoài ra trong quản lý NSNN, các biểu mẫu về thu NSNN người ta thường
phân loại thu ngân sách theo nội dung kinh tế thành các nhóm lớn là: Thu cân đối
NSNN; thu vay để cân đối NSTW; thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách; thu
chuyển giao giữa các cấp ngân sác; các khoản tạm thu và vay khác của NSNN.
1.2.2.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm thực hiện
các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ. Nội dung chi ngân sách rất đa dạng,
điều này xuất phát từ vai trò quản lý mọi mặt đời sống xã hội của Nhà nước. Nó bao
gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo
đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các
khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Phân loại chi có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quá trình hoạch định
chính sách và phân bổ ngân sách giữa các lĩnh vực; bảo đảm trách nhiệm của các cơ
quan nhà nước trong quản lý ngân sách. Nó giúp cho quá trình phân tích kinh tế và
quản lý thực hiện ngân sách hàng ngày được thuận lợi cũng như định hướng chi
ngân sách trong tương lai. Tùy thuộc vào các mục tiêu khác nhau mà chi ngân sách
có nhiều cách phân loại: phân loại theo ngành kinh tế quốc dân, phân loại theo nội
dung kinh tế của các khoản chi và phân loại theo tổ chức hành chính.
- Phân loại chi theo ngành kinh tế quốc dân là dựa vào chức năng của Chính
phủ đối với nền kinh tế - xã hội thể hiện qua 20 ngành kinh tế quốc dân. Phân loại
theo cách này nhằm so sánh chi ngân sách giữa các nước được thuận lợi theo hệ
sách cho các hoạt động đầu tư đó. Nó còn đáp ứng cho mục đích thống kê tài chính
của Chính phủ, đồng thời giúp cho việc kiểm soát tuân thủ các tiêu chuẩn định mức
chi tiêu của Nhà nước.
- Phân loại theo tổ chức bộ máy hành chính nhà nước là cần thiết để xác định
rõ trách nhiệm quản lý chi công cộng cho từng bộ, ngành, cơ quan, đơn vị và cũng
cần thiết cho quản lý thực hiện ngân sách hàng ngày. Theo cách phân loại này, chi
ngân sách được phân loại theo các bộ, cục, sở, ban, hoặc cơ quan, đơn vị hưởng thụ
kinh phí NSNN theo cấp quản lý: trung ương, tỉnh, huyện hay xã. Chi ngân sách
còn được phân loại theo đơn vị dự toán các cấp: Cấp I; cấp II; cấp III. Đơn vị dự
toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính
12
phủ và Ủy ban nhân dân giao; Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị dự toán cấp dưới đơn
vị dự toán cấp I, được đơn vị dự toán cấp I giao dự toán; Đơn vị dự toán cấp III là
đơn vị dự toán cấp dưới đơn vị dự toán cấp II, được đơn vị dự toán cấp II giao dự
toán; đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiện
phần công việc cụ thể.
1.2.3. Hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách. Theo tinh thần của
Luật NSNN, hệ thống NSNN nước ta bao gồm:
- Ngân sách Trung ương;
- Ngân sách Địa phương (cấp Tỉnh, cấp Huyện, cấp Xã).
Phân cấp quản lý NSNN là quá trình Nhà nước trung ương giao nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý ngân
sách.
Khi nói tới phân cấp quản lý NSNN, người ta thường hiểu theo nghĩa trực
diện, dễ cảm nhận đó là việc phân cấp nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp chính quyền.
Thực chất nội dung phân cấp rộng hơn nhiều, nó giải quyết các mối quan hệ giữa
tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp
với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của
mỗi cấp trên địa bàn.
Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 cũng quy định chi tiết nguồn thu và
nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương như sau:
- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%:
+ Thuế nhà, đất;
+ Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí;
+ Thuế môn bài;
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
14
+ Tiền sử dụng đất;
+ Tiền cho thuê đất;
+ Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Lệ phí trước bạ;
+ Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
+ Thu hồi vốn ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự
trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá
nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
+ Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu
khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công an khác;
+ Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
+ Thu kết dư ngân sách địa phương;
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;