ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN TÂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN XUÂN TÂN
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI
HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tác giả đã được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo
điều kiện của rất nhiều người, sau đây là lời cảm ơn chân thành của tác giả:
Trước hết, xin cảm ơn sâu sắc thầy giáo hướng dẫn - PGS.TS. Nguyễn
Việt Khôi - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội về sự hướng
dẫn nhiệt tình và những ý kiến đóng góp quý báu để luận án được hoàn thành
tốt hơn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
Chính trị - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia về những ý kiến đóng
góp cho luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện
Hoài Đức về việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc phân tích trong luận
văn, cũng như những lời góp ý để hoàn thiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Xuân Tân
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.5.1. Nhật bản .............................................................................................. 31
1.5.2. Trung Quốc ......................................................................................... 31
1.5.3. Hoa Kỳ ................................................................................................ 32
1.5.4. Bài học kinh nghiệm............................................................................ 33
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 35
2.1. Thu thập dữ liệu ........................................................................................... 35
2.2. Xử lý dữ liệu ................................................................................................ 36
2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp ........................................................ 36
2.2.2. Phương pháp thống kê ......................................................................... 37
2.2.3. Phương pháp so sánh đối chiếu............................................................ 37
2.3. Các bước thực hiện ....................................................................................... 37
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HUYỆN HOÀI ĐỨC ............................................................................................ 39
3.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện hoài đức ...................................... 39
3.1.1. Đặc điểm địa lý - tự nhiên ................................................................... 39
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức .......................................... 40
3.2. Thực trạng quản lý NSNN huyện Hoài Đức.................................................. 41
3.2.1. Kết quả thu NSNN huyện Hoài Đức 2010 – 2014................................ 41
3.2.2. Kết quả chi NSNN huyện Hoài Đức 2010 – 2014 ................................ 45
3.3. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nsnn huyện hoài đức ........................ 46
3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................. 46
3.3.2. Những hạn chế chủ yếu ....................................................................... 47
3.3.3. Nguyên nhân hạn chế .......................................................................... 50
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HOÀI
ĐỨC...................................................................................................................... 51
4.1. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội huyện hoài đức giai đoạn 2015 2020 và tầm nhìn đến 2030 ................................................................................ 51
4.1.1. Quan điểm phát triển ........................................................................... 51
4.1.2. Mục tiêu .............................................................................................. 52
BS
Bổ sung
2
BQ
Bình quân
3
CĐNS
Cân đối ngân sách
4
CTMT
Chương trình mục tiêu
5
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
6
12
HĐND
Hội đồng nhân dân
13
KBNN
Kho bạc nhà nước
14
NSNN
Ngân sách nhà nước
15
NSĐP
Ngân sách địa phương
16
NSTW
Ngân sách trung ương
TTĐB
23
TW
24
XDCB
Xây dựng cơ bản
25
UBND
Ủy ban nhân dân
Dự toán
Tổng sản phẩm quốc nội
Ngân sách
Tiêu thụ đặc biệt
Trung ương
i
- 2014
ii
41
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên
hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Hoài Đức
tâm đô thị hiện đại của Thành phố, có kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, môi trường
trong lành, có cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp kết hợp dịch vụ
du lịch sinh thái, duy trì sự phát triển hiệu quả, bền vững các làng nghề và ngành
nghề truyền thống. Tuy nhiên, hiện nay Hoài Đức vẫn còn là huyện nông nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp nên khả năng huy động nguồn thu ngân sách nhà nước thấp,
trong khi đó nhu cầu chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội là rất lớn, nhất là các
khoản chi cho xây dựng đô thị, giáo dục, y tế. Việc nâng cao hiệu quả quản lý ngân
sách huyện Hoài Đức là hết sức quan trọng, góp phần phát triển địa phương.
Thời gian qua, công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức dù có
những bước tiến tích cực, thu ngân sách cơ bản đáp ứng nhu cầu chi góp phần kích
thích tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục, hoàn
thiện. Ví dụ như : quan hệ giữa các cấp ngân sách, việc lập và chấp hành dự toán
ngân sách, sử dụng hợp lý các nguồn lực. Quản lý ngân sách vừa phải bảo đảm
nguyên tắc tài chính quốc gia, vừa phải phát huy tính năng động, sáng tạo, tự chủ và
minh bạch. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý ngân sách tại huyện Hoài Đức,
Thành phố Hà Nội” để làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp một phần nhỏ
trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
Mục tiêu nghiên cứu
4. Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu luận văn này được chia thành bốn
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số lý vấn đề lý luận về
quản lý ngân sách địa phương
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá hoạt động quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức
Chương4: Giải pháp quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức
3
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
CHƯƠNG 1 -MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của công tác quản lý NSNN mà nhiều
cơ quan, nhà khoa học, đã tập trung nghiên cứu vấn đề này, đã có không ít đề tài,
báo cáo, bài viết và công trình nghiên cứu về công tác quản lý NSNN với các góc
độ, khía cạnh, phạm vi, thời gian khác nhau. Ở Việt Nam, vấn đề Tài chính công
nói chung và Ngân sách nhà nước nói riêng còn mới mẻ, đòi hỏi phải được nghiên
Cửu Long đến năm 2020 của TS. Nguyễn Văn Cường. Qua nghiên cứu, tác giả đã
chỉ ra rằng để phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của Vùng, chúng ta cần
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, thu hút nguồn lực đầu tư của
toàn xã hội, tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó tập trung vào các giải pháp
cơ bản như: tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc tổ chức
thực hiện của Đảng và Nhà nước; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác
quy hoạch; chuyển đổi cơ cấu kinh tế; phát triển sản xuất, tăng thu ngân sách nhà
nước; thu hút nhiều nguồn lực đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; đảm bảo an sinh và phát triển khoa học công nghệ, văn hóa,
xã hội gắn với chính sách đồng bào dân tộc; đẩy mạnh cải cách hành chính, đảm
bảo quốc phòng an ninh.
Tác động của phân cấp ngân sách đối với tăng trưởng kinh tế của các tỉnh ở
Việt Nam của tác giả Ông Nguyên Chương, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 386 tháng 7/2010. Trong nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra mối quan hệ giữa phân cấp
ngân sách và tăng trưởng kinh tế của các tỉnh với dữ liệu hỗ hợp của 64 tỉnh trong
giai đoạn 2000 - 2005. Mặc dù, các địa phương còn hạn chế trong việc thực hiện
nhiệm vụ thu - chi ngân sách, các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa
sự hội tụ về thu ngân sách với tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh. Các kết quả hồi quy
bằng mô hình ảnh hưởng cố định cũng chỉ ra rằng, mức độ phân cấp về thu ngân
sách càng cao thì góp phần vào tăng trưởng kinh tế của các tỉnh. Hơn nữa, phân cấp
ngân sách phải được kết hợp với những chính sách khác để tránh những hiệu ứng
tiêu cực.
Luận án tiến sỹ: Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay
của TS. Lê Toàn Thắng. Tác giả đã phân tích và đánh giá một cách khoa học về
5
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
cho các cấp chính quyền địa phương của tác giả Đào Xuân Liên. Xuất phát từ một
số nội dung chủ yếu về phân cấp ngân sách nhà nước, tác giả đã tập trung nghiên
cứu những vấn đề lý luận cơ bản về phân cấp ngân sách, đồng thời trên cơ sở phân
tích thực trạng phân cấp ngân sách của Việt Nam trong thời gian qua, rút ra những
6
ưu điểm và hạn chế. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân cấp
ngân sách ở nước ta, đáp ứng tiến trình cải cách tài chính công trong gian đoạn tới.
1.1.2. Khoảng trống nghiên cứu
Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu đã có đều chỉ nghiên cứu quản lý ngân
sách nhà nước như một bộ phận trong tổng thể các hoạt động của Chính phủ hoặc
chỉ đề cập đến vấn đề ngân sách nhà nước chung chung. Đối với các nghiên cứu của
nước ngoài, họ rất khác so với tình hình thực tế tại Việt Nam do bối cảnh kinh tế xã hội, thể chế chính trị khác xa so với Việt Nam, do đó khi áp dụng tại Việt Nam,
chúng ta phải chọn lọc những điểm phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
Liên quan đến NSNN nói chung và ngân sách quận, huyện, thị xã nói riêng,
ở trong nước đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu, tuy nhiên, hầu hết các công
trình đều tập trung nghiên cứu và đề cấp đến các vấn đề quản lý NSNN ở tầm vĩ
mô, có rất ít các công trình nghiên cứu về NS cấp huyện, song chủ yếu nghiên cứu
ngân sách cấp huyện dưới góc độ quản lý hành chính.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đó đã đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhau về quản lý NSNN. Tuy nhiên chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu
về quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Hoài Đức - Hà Nội. Do đó, tôi chọn đề tài
“Quản lý ngân sách nhà nước huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội” làm luận văn
thạc sỹ với mong muốn đưa ra một số kiến nghị mang tính khoa học, thực tiễn để
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước nói chung và với địa
phương - huyện Hoài Đức nói riêng.
1.2. Tổng quan về ngân sách nhà nước
1.2.1. Khái niệm NSNN
Từ “ngân sách” được lấy ra từ thuật ngữ “budjet”, một từ tiếng Anh thời
Về bản chất của NSNN, đằng sau những con số thu, chi đó là các quan hệ lợi
ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá
nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ
ngân sách.
NSNN Việt Nam gồm: ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa
phương (NSĐP). Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính
các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (với những đơn vị thí điểm
không tổ chức Hội đồng nhân dân thì chỉ có Ủy ban nhân dân). Ngân sách địa
phương bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là
ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi
chung là ngân sách cấp xã).
8
1.2.2. Cơ cấu NSNN
NSNN được cấu thành bởi hai thành phần: Phần thu thể hiện các nguồn tài
chính được huy động vào NSNN. Phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn
tài chính đã được huy động vào việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.2.2.1. Thu ngân sách nhà nước
Thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực để huy động một bộ
phân giá trị của cải xã hội hình thành quỹ ngân sách nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước.
Thu NSNN bao gồm rất nhiều loại, ngoài các khoản thu chính từ thuê, phí, lệ
phí; còn có các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp
của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
Để cung cấp thông tin một cách có hệ thống, công khai, minh bạch, bảo đảm
trách nhiệm, đáp ứng yêu cầu quản lý của các đối tượng thì việc phân loại các
Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thì các khoản vay nợ
trong nước, ngoài nước như phát hành trái phiếu chính phủ, vay ODA trở thành
nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách và đầu tư phát triển rất quan trọng.
Qua việc phân loại các khoản thu ngân sách trên cho phép đánh giá mức độ
huy động các nguồn thu ở các khu vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế, cũng
như tổng quan thu trong nước, ngoài nước. Từ đó có chính sách, biện pháp khai
thác các nguồn thu cho hợp lý ở các khu vực, cân đối giữa thu trong nước và ngoài
nước.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, các khoản thu ngân sách nhà nước ở nước ta
gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước.
- Thu từ hoạt động sự nghiệp.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
- Các khoản viện trợ không hoàn của Chính phủ các nước, tổ chức, cá nhân ở
ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơ quan, đơn vị Nhà
nước.
- Thu từ Quỹ dự trữ tài chính; Thu kết dư ngân sách.
- Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật như các khoản di sản nhà
nước được hưởng; các khoản phạt, tịch thu; Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân
sách năm trước chuyển sang…
Qua cách phân loại này giúp cho việc xem xét từng nội dung thu theo tính
chất và hình thức động viên vào ngân sách, đánh giá tính cân đối, bền vững, hợp lý
về cơ cấu của các nguồn thu. Trên cơ sở đó giúp cho việc hoạch định chính sách
10
cũng như tổ chức điều hành ngân sách phù hợp với các mục tiêu mà Nhà nước theo
đuổi trong từng thời kỳ.
Ngoài ra trong quản lý NSNN, các biểu mẫu về thu NSNN người ta thường
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
+ Chi thường xuyên là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn, thường
dưới một năm. Nhìn chung, đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ cho chức năng
quản lý và điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước.
+ Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dài thường
trên một năm, hình thành nên những tài sản vật chất có khả năng tạo được nguồn
thu, trực tiếp làm tăng cơ sở vật chất của đất nước.
+ Các khoản chi khác bao gồm những khoản chi còn lại không xếp được vào
hai nhóm chi kể trên, bao gồm: chi trả nợ, viện trợ, cho vay, bổ sung quỹ dự trữ tài
chính, bổ sung ngân sách cấp dưới, chi chuyển từ ngân sách năm trước.
Việc phân loại các khoản chi thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
là rất cần thiết trong quản lý NSNN. Nó cho phép đánh giá, so sánh các khoản chi
thường xuyên phải bỏ ra cho các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước,
làm cơ sở để xác định tính hiệu quả hoạt động của các đơn vị. Sự khác biệt trong kỹ
thuật quản lý giữa chi đầu tư và chi thường xuyên cũng là một lý do giải thích cho
sự cần thiết của việc phân loại này. Trong chi đầu tư phát triển, kỹ thuật lựa chọn
các dự án phải dựa trên việc phân tích đánh giá chi phí và lợi ích trong dài hạn, điều
này hoàn toàn khác với cách đánh giá các khoản chi thường xuyên có tính chất ngắn
hạn. Nếu một quốc gia muốn tăng trưởng trong dài hạn thì cần ưu tiên chi ngân sách
nhà nước cho các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội. Cách phân loại
này cung cấp các thông tin cần thiết để Nhà nước phân bổ cũng như quản lý ngân
sách cho các hoạt động đầu tư đó. Nó còn đáp ứng cho mục đích thống kê tài chính
của Chính phủ, đồng thời giúp cho việc kiểm soát tuân thủ các tiêu chuẩn định mức
- Quan hệ về mặt chế độ, chính sách;
- Quan hệ vật chất về nguồn thu và nhiệm vụ chi;
- Quan hệ về quản lý chu trình ngân sách.
Muốn thực hiện được những nội dung trên, phân cấp ngân sách phải đảm bảo
các nguyên tắc:
Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước và
năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp chính
quyền về quản lý nhà nước do Hiến pháp quy định trong từng thời kỳ. Ngân sách là
công cụ không thể thiếu của các cấp trong việc thực thi nhiệm vụ. Vì vậy, phân cấp
13
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
quản lý ngân sách phải phù hợp nhằm bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất để thực thi
nhiệm vụ một cách hiệu quả.
Thứ hai, bảo đảm vai trò chủ đạo của NSTW và vị trí độc lập của NSĐP
trong hệ thống NSNN thống nhất. Bảo đảm vai trò chủ đạo của NSTW là đòi hỏi
khách quan, xuất phát từ vị trí, vai trò của chính quyền trung ương trong việc cung
cấp hàng hóa và dịch vụ công có tính chất quốc gia, và vai trò điều tiết, điều hòa
đảm bảo công bằng giữa các địa phương. NSĐP được phân cấp nguồn thu để bảo
đảm tính chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Thứ ba, bảo đảm nguyên tắc công bằng trong phân cấp NSNN. Để giảm
khoảng cách giàu, nghèo giữa các vùng, địa phương, trong quá trình phân cấp cần
+ Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu
khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
+ Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công an khác;
+ Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
+ Thu kết dư ngân sách địa phương;
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương:
+ Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của
các đơn vị hạch toán toàn ngành;
+ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
+ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra
nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước;
+ Phí xăng, dầu.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;
15