ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN QUANG HUY
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - Năm 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN QUANG HUY
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Bích
Em xin chân thành cám ơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015
Học viên
Trần Quang Huy
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT .................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI ....................... ii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... iv
DANH MỤC ĐỒ THỊ ............................................................................................ iv
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
TỪ MỘT SỐ TỈNH ................................................................................................. 3
1.1 . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI .................................................................................................. 3
1.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ........................................... 6
1.2.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
................................................................................................................................. 6
1.2.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ...................................... 11
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG .... 16
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 16
1.3.2. Trình độ phát triển kinh tế................................................................................... 17
1.3.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội .................................................................................. 17
1.3.4. Cơ chế chính sách về thu hút, sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài ................... 18
3.3. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI
SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH PHÚC ........................... 43
3.3.1. FDI bổ sung vốn cho tăng trưởng kinh tế tỉnh .................................................... 43
3.3.2. FDI là kênh chuyển giao công nghệ ................................................................... 46
3.3.3. FDI đóng góp nâng cao hiệu quả tăng trưởng kinh tế ........................................ 48
3.3.4. FDI có tác động tích cực đến môi trường và xã hội............................................ 59
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
ĐẶT RA .............................................................................................................................. 64
3.3.1. Những kết quả tích cực ....................................................................................... 64
3.3.2. Những hạn chế còn tồn tại .................................................................................. 65
3.3.3. Nguyên nhân những hạn chế còn tồn tại............................................................. 70
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở TỈNH VĨNH
PHÚC TRONG THỜI GIAN TỚI ......................................................................... 74
4.1. QUAN DIỂM VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU THU HÚT FDI CỦA VĨNH PHÚC GIAI
ĐOẠN 2015-2020 .............................................................................................................. 74
4.1.1. Tiềm năng, lợi thế, những cơ hội và thách thức đối với phát triển kinh tế - xã hội
của Tỉnh giai đoạn 2016-2020 ...................................................................................... 74
4.1.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển ........................................................................... 77
4.1.3. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu thu hút và nâng cao vai trò của đầu tư trực
tiếp nước ngoài.............................................................................................................. 78
4.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH
TẾ TỈNH VĨNH PHÚC ...................................................................................................... 80
4.2.1. Tiếp tục hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh VĨnh Phúc
đến 2020 với tầm nhìn 2030 ......................................................................................... 80
4.2.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật............................................................... 82
4.2.3. Tăng cường quản lý Nhà nước tại địa phương đối với hoạt động FDI............... 83
Bảo hiểm y tế
3
BTGPMB
Bồi thường giải phóng mặt bằng
4
CNH-HDH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
5
CCN
Cụm công nghiệp
6
CTNH
Chất thải nguy hại
7
DN
13
HĐND
14
KCN
Khu công nghiệp
15
KCX
Khu chế xuất
16
KTQT
Kinh tế quốc tế
17
LATS
Luận án Tiến sĩ
18
STT
Ký hiệu
1
ASEAN
Nguyên nghĩa
Tiếng Việt
Association of Southeast
Hiệp hội các nước Đông Nam
Asian Nations
Á
Build - Operation - Transfer
Hợp đồng xây dựng - kinh
2
BOT
3
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
9
GNP
Gross National Product
Tổng sản phẩm quốc gia
10
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
11
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
Việt Nam - Hoa Kỳ
Hợp đồng xây dựng - chuyển
giao - kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hỗ trợ phát triển chính thức
Nghiên cứu và phát triển
Công ty xuyên quốc gia
Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
48
Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá
7
Bảng 3.7
so sánh của các DN FDI trong công nghiệp Vĩnh
50
Phúc giai đoạn 1998 - 2014
Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp
8
Bảng 3.8
theo giá thực tế của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1998
52
-2014
9
Bảng 3.9
10
Bảng 3.10
Trang
47
DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT
Đồ thị
Nội dung
Trang
Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
1
Đồ thị 3.1
tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tỉnh Vĩnh
45
Phúc giai đoạn 1998 - 2014
TĐTRLH tổng sản phẩm tỉnh Vĩnh Phúc và tổng
2
Đồ thị 3.2
sản phẩm khu vực FDI theo giá so sánh giai
Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc năm 1997, 2004
và 2014
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tỉnh Vĩnh
Phúc năm 2000, 2010 và 2014
iv
54
60
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi phải huy động và
sử dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học công
nghệ,..) cho đầu tư phát triển. Trong các nguồn lực đó, vốn là yếu tố rất quan trọng,
tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển. Vốn là chìa khóa, là điều kiện
hàng đầu để thực hiện CNH - HĐH và góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước. Trong khi tích luỹ nội bộ của nền kinh tế nước ta còn thấp,
thì việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài là điều kiện cần thiết để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Vĩnh Phúc là một tỉnh trung du miền núi, điều kiện kinh tế
còn khó khăn, vốn đầu tư còn hạn hẹp, có thể gọi là thiếu vốn trầm trọng. Ở các cơ
sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh các thiết bị máy móc công nghệ đều lạc
hậu, trình độ kỹ thuật, quản lý yếu kém, vì vậy việc thu hút và quản lý sử dụng vốn
đầu tư nói chung, và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng là hết sức cần thiết.
Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành,
lĩnh vực có lợi thế để bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho đầu tư phát triển kinh tế. Uỷ
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về FDI. Làm rõ nội dung, các nhân tố
ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động FDI. Qua đó phân tích
và đánh giá thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc để tìm ra những thành công,
hạn chế và nguyên nhân của nó nhằm nâng cao vai trò của vốn FDI với sự phát triển
kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc. Luận văn đưa ra một số phương hướng và các giải
pháp nâng cao vai trò của FDI ở Vĩnh Phúc đến năm 2020.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của luận văn gồm 4 chương
Chương I : Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài
và những bài học kinh nghiệm rút ra từ một số tỉnh
Chương II: Phương pháp nghiên cứu
Chương III : Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát
triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc
Chương IV: Giải pháp nâng cao vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ
MỘT SỐ TỈNH
1.1 . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tập trung nghiên cứu các nhóm
vấn đề xoay quanh chủ đề nâng cao vai trò đầu tư FDI. Hiện nay, có thể liệt kê một
số công trình tiêu biểu nghiên cứu về FDI trong nước như sau:
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) năm 2012
“Liên kết giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với đầu tư trong nước tại Việt Nam”,
tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Kỷ yếu đã đề cập đến những đánh giá của
các cơ quan quản lý nhà nước và nhận định của các chuyên gia kinh tế về tình hình
thu hút và sử dụng vốn FDI trong thời gian qua, kiến nghị một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn FDI trong việc phát triển kinh tế tại các địa phương trong
thời gian tới.
Về nghiên cứu của các Tổ chức, Viện nghiên cứu trong nước, các Trường
Đại học:
- Bài tham luận “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam” của Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh tại Hội
nghị Khoa học và Công nghệ lần thứ nhất (15/4/2010) đã đánh giá mối quan hệ
tương tác giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng kinh tế Việt Nam
thời gian 1988 - 2009.
- Bài viết “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội về sử dụng vốn
đầu tư nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh” của GS.TS Dương Thị Bình Minh
và Phùng Thị Cẩm Tú đăng trên tạp chí Phát triển kinh tế số tháng 8 năm 2009 đã
đánh giá tình hình thu hút FDI và tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội
của thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ 2001-2008, từ đó đưa ra những giải pháp
kiến nghị về cơ chế chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI tại thành
phố Hồ Chí Minh.
“Báo cáo đầu tư công nghiệp Việt Nam (VIIR)”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kết
hợp với Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), 2011. Báo cáo
4
dựa trên kết quả khảo sát đầu tư công nghiệp Việt Nam thực hiện trong năm 2011.
Báo cáo đề cập đến các vấn đề chính sách quan trọng là vai trò và tác động của FDI
trong nền kinh tế trong bối cảnh Việt Nam đang đứng ở ngã rẽ quan trọng trên con
đường phát triển công nghiệp.
“Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của một số thị trường cạnh tranh và
tác động đến FDI như: Chengang Wang đã phân tích ảnh hưởng của Trung Quốc
đến FDI vào khu vực. Không chỉ có đối tượng nghiên cứu là Việt Nam mà các
nghiên cứu về FDI của nước ngoài cũng nhiều. Tiêu biểu là nghiên cứu Chính sách
thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam.
Ngô Thu Hà 2008, LAST – đại học Kinh Tế Quốc Dân. Nghiên cứu của Ngô Thu
Hà , theo tác giả, đã phân tích và chỉ ra những ưu điểm, lợi thế và các cơ chế chính
sách thu hút FDI và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn FDI của Trung
Quốc, từ đó so sánh với tình hình thu hút vốn FDI tại Việt Nam, sau đó đưa ra vận
dụng học kinh nghiệm của Trung Quốc để hoàn thiện chính sách, nâng cao vai trò
và thu hút vốn FDI vào Việt Nam.
Tóm lại, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về FDI, nhưng chưa có công
trình nào nghiên cứu sâu về chất lượng và trai trò của FDI. Theo tác giả, việc nâng
cao vai trò của FDI là hết sức cần thiết và quan trọng trong bối cảnh thực hiện
chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm từ 2004-2014
1.2. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.2.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm và hình thức của đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI)
1.2.1.1. Khái niệm
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được
định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức
trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một DN đặt
tại một nền kinh tế khác. Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh
hưởng trong việc quản lý DN đặt tại nền kinh tế khác đó”.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) lại định nghĩa: FDI xảy ra khi một nhà
đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước
thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để
6
7
thế mà bản chất đó thay đổi, bởi lẽ chủ thể chủ yếu có vị trí chi phối, quyết định của
FDI ngày nay vẫn là các DN lớn tư bản chủ nghĩa với mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi
nhuận cao. Và nếu như các nhà đầu tư có thể nhận được tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư
trong nước cao hơn so với đầu tư ra nước ngoài, thì chắc chắn nước ngoài sẽ không
bao giờ là địa điểm để nhà đầu tư lựa chọn. Bản chất của FDI với tư cách là xuất
khẩu tư bản trực tiếp là nguyên nhân sâu xa nhất của các tác động tiêu cực của FDI
bên cạnh những tác động tích cực đối với nước tiếp nhận FDI.
1.2.1.3. Các đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Nghiên cứu FDI ta có thể đề cập đến một số đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, về mục đích đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận: FDI chủ yếu là đầu tư tư
nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận. Các nước nhận đầu tư đặc biêt
là các nước đang phát triển cần lưu ý điều này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây
dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp
lý để hướng FDI vào phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mình, tránh
tình trạnh FDI chỉ phục vụ cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận của các chủ đầu tư.
Thứ hai về lượng vốn đóng góp, các chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài phải
đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp định tuỳ theo luật đầu tư của mỗi nước
(theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam là tối thiểu 30%). Nguồn vốn đầu tư
này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp
định mà trong quá trình hoạt động, nó còn gồm cả vốn vay của DN để triển khai
hoặc mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được.
Thứ ba, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, cũng như lợi nhuận và rủi
ro được phân chia theo tỷ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp
định. Một DN FDI với 100% vốn nước ngoài thì quyền quản lý và điều hành hoàn
toàn của chủ đầu tư nước ngoài.
Thứ tư, thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kêt quả kinh doanh
của DN mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không
hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế.DN 100% vốn nước ngoài
là một thực thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục
đích của chủ đầu tư và nước sở tại. DN 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự
điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phụ thuộc vào các điều
kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại: điều kiện về chính trị, kinh tế, luật
9
pháp, văn hoá, mức độ cạnh tranh. DN 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân,
thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.Ưu điểm
của hình thức này là nước tiếp nhận đầu tư thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế
mặc dù DN bị lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư;
tập trung thu hút vốn và công nghệ của nước ngoài vào những lĩnh vực khuyến
khích xuất khẩu; tiếp cận được thị trường nước ngoài. Nhược điểm của nó là kinh
nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài khó tiếp thu để nâng cao trình độ cán bộ
quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các DN trong nước.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư trong đó các bên quy
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh
doanh mà không thành lập pháp nhân mới. Đặc điểm nổi bật của hình thức này là
trong qúa trình kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để
theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác. Các bên đối tác phân chia kết
quả kinh doanh, không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả
kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên. Các bên
hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ.
Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại
chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
được ghi trong hợp đồng. Về mặt lợi ích, nước tiếp nhận đầu tư giải quyết được tình
trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ, tạo ra thị trường mới nhưng vẫn đảm bảo được an
ninh quốc gia và nắm được quyền đièu hành dự án. Đối với nước đầu tư, hình thức
Tại các địa phương cấp tỉnh cũng như trên bình diện quốc gia ở các nước đang phát
triển, tăng trưởng kinh tế thường phải đối mặt với vấn đề về vốn đầu tư. Để có vốn
mở rộng hoạt động đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế có thể dựa vào tích luỹ nội
bộ, nhưng trong xu hướng phát triển như hiện nay nếu chỉ trông chờ vào quá trình
tích luỹ nội bộ thì khó tránh khỏi tụt hậu. Như vậy, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài
là bước đi được coi là hiệu quả nhất, trong đó nguồn vốn FDI đóng vai trò quan
trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Hai là, FDI có tác động đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
địa phương cấp tỉnh theo hướng công nghiệp hóa. Sự tập trung của FDI vào công
nghiệp làm cho công nghiệp tại địa phương tiếp nhận có khả năng phát triển nhanh
chóng vượt trội so với các ngành nông nghiệp và dịch vụ, từ đó nhanh chóng nâng
11
cao tỷ trọng của công nghiệp trong GRDP. Sự phát triển của công nghiệp tất yếu
kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ, do đó nếu như ban đầu cơ cấu kinh tế
của địa phương tiếp nhận FDI chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công
nghiệp, thì tới trình độ nhất định sẽ kích thích tăng trưởng mạnh mẽ hơn của các
ngành dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ gắn với hoạt động SXKD.
Song song với tác động tới cơ cấu kinh tế giữa các ngành, FDI còn là yếu tố
có tác động mạnh mẽ tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành. Trong
công nghiệp, FDI tạo liên kết các tiểu ngành công nghiệp trên cơ sở phân công hiệp
tác lao động, trong đó các công ty trong nước có thể trở thành các DN công nghiệp
hỗ trợ. Ngoài ra, FDI thường tập trung vào các KCN, tạo ra xu hướng các công ty
trong KCN liên kết với nhau nhằm giảm chi phí đầu vào.
Ba là, FDI đối với chuyển giao công nghệ. Vai trò này được thể hiện qua hai
khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và sự phát triển
khả năng công nghệ của các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng của nước chủ nhà. Đây là
mục tiêu quan trọng được nước chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu tư nước ngoài.
Sáu là, tác động của FDI tới nguồn thu ngân sách. Rõ ràng việc thu hút và
sử dụng FDI trước hết có vai trò thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tạo thu nhập. Sự
hiện diện của các DN FDI với tư cách là chủ thể kinh doanh lớn về hàng hóa, dịch
vụ cũng đã tạo nguồn thu ngân sách lớn trực tiếp từ các khoản đóng góp ngân sách
của FDI. Đồng thời, với tác động lan tỏa thúc đẩy SXKD của các chủ thể khác,
nguồn thu ngân sách của từng địa phương và cả quốc gia ngày càng được mở rộng.
1.2.2.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tới giải quyết các vấn đề xã hội
Việc thu hút FDI của các nước nói chung và từng địa phương nói riêng có tác
động tích cực tới giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là vấn đề việc làm và phát
triển NNL của nước tiếp nhận đầu tư. Để các dự án của mình hoạt động ngày càng
hiệu quả hơn, các nhà đầu tư FDI buộc phải đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ quản
lý làm việc cho mình đã tiết kiệm cho nước chủ nhà một phần NSNN để đào tạo
trong nước như trợ giúp về tài chính mở các lớp đào tạo dạy nghề trung và dài hạn,
mở các lớp huấn luyện nâng cao nghiệp vụ quản lý… Ngoài ra, DN FDI thường đưa
NLĐ đi đào tạo ở nước ngoài để họ tiếp cận được với công nghệ và kinh nghiệm
quản lý hiện đại. Trong khi làm việc ở các DN FDI, các chuyên gia kỹ thuật, quản
lý trong nước có cơ hội tiếp cận với các chuyên gia nước ngoài, học được các kinh
13
nghiệm thực hành từ các chuyên gia này. Mặt khác, do sức ép cạnh tranh nên thị
trường lao động, NLĐ trong nước không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn của
mình qua học tập và qua công việc, từ đó chất lượng NNL trong nước được nâng
lên. Tiêu chí để đánh giá tác động của FDI đối với phát triển NNL của địa phương
cấp tỉnh là sự thay đổi cơ cấu NNL với sự gia tăng nhân lực trình độ cao.
Bên cạnh tác động trực tiếp tới tạo việc làm thông qua mở rộng đầu tư
SXKD, sự phát triển mối quan hệ liên kết hợp tác kinh doanh của FDI với các chủ
thể kinh doanh khác cũng góp phần thúc đẩy mở rộng hoạt động của các chủ thể
này, từ đó có tác động to lớn gián tiếp, tạo thêm nhiều việc làm và thu nhập cho