2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ii
LỜI MỞ ĐẦU
iv
Phần 1
ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ
TỚI VẤN ĐỀ TRẢ LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP
1
1.1 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đối với doanh nghiệp
Việt Nam
1
1.2
Những tác động xấu của khủng hoảng kinh tế tới người
lao động trong doanh nghiệp
4
1.3
Yêu cầu của việc trả lương trong điều kiện kinh tế khó
khăn
8
Phần 2
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRẢ LƯƠNG
27
2.2.2 Tái cơ cấu bộ máy quản lý và lao động theo hướng tinh
gọn, giảm chi phí
28
2.2.3 Thay đổi trong hạch toán tiền lương và xác định hệ số
cấp bậc công việc theo hướng đảm bảo tiền lương cho
người lao động
34
2.2.4 Kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm các chi phí sản xuất kinh
doanh nhưng vẫn đảm bảo ổn định tiền lương
39
2.2.5 Những chi phí tính khác tính theo lương cán bộ công
nhân viên
40
2.3 Đánh giá kết quả của những thay đổi trong vấn đề trả
lương
43
2.3.1 Những ưu điểm đạt được
43
2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục
46
Phần 3
XÂY DỰNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ TRẢ
LƯƠNG
TẠI NHÀ KHÁCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
48
3.1 Quan điểm và nguyên tắc cơ bản trong công tác hoàn
thiện vấn đề trả lương tại Nhà khách Tổng Liên Đoàn
48
3.1.1
53
3.2.4 Đánh giá thực hiện công việc một cách khoa học
57
3.3 Một số kiến nghị khác đối với Nhà khách Tổng Liên
Đoàn và cơ quan Tổng Liên Đoàn Lao Động
61
3.3.1 Một số kiến nghị với Nhà khách Tổng Liên Đoàn
61
3.3.2 Một số kiến nghị với cơ quan Tổng Liên Đoàn Lao Động
62
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
NHẬN XÉT CỦA NHÀ KHÁCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NKTLĐ
Nhà khách Tổng Liên Đoàn
L
Lương
Tiền lương theo các lần tính 1
DG
Đơn giá
TLV2 Tiền lương theo các lần tính 2
HCM
Hệ số chuyên môn kỹ thuật
được đào tạo
HNN
Hệ số ngoại ngữ
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
TÊN BẢNG & BIỂU ĐỒ TRANG
Bảng 01– Các hoạt động thường xuyên đem lại lợi nhuận cho Nhà khách 13
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bảng 02 – Cơ cấu tài sản tại Nhà khách TLĐ 16
Bảng 03 – Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 - 2006 18
Bảng 04 – Kết quả kinh doanh năm 2007 18
Bảng 05 – Giá trị sản xuất kinh doanh năm 2008 20
Bảng 06 - Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2010 – 2014 22
Bảng 07 – Cơ cấu lao động tại Nhà khách Tổng Liên Đoàn 23
Bảng 08 – Trình độ đào tạo của cán bộ công nhân viên từ năm 2006 đến 2008 25
Bảng 09 – Hệ số công việc 37
Bảng 10 – Các hệ số tham gia vào việc trả lương 38
Bảng 11 – Chi phí sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006-2008 39
Bảng 12 – Báo cáo lao động và thu nhập năm 2007 và 2008 44
Bảng 13 - Mẫu điểm áp dụng xây dựng cấp bậc công việc. 55
Bảng 14 - Phương pháp bảng điểm - đồ thị. 56
Bảng 15 - Bảng chấm công thi đua 58
Bảng 16 - So sánh về hiệu quả lao động 60
Hình 01 – Thâm hụt ngân sách Nhà nước giai đoạn 1995 -2008 02
quản lý lao động của doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn. Người lao động
được tạo động lực hăng say làm việc, năng suất cao hơn và chấp hành tốt kỷ
luật lao động. Quan trọng hơn, tổ chức công tác tiền lương tốt đồng nghĩa với
quản lý tốt một trong những chi phí quan trọng, đặc biệt đối với các doanh
nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ. Tổ chức tốt vấn đề trả lương, quản lý tốt
quỹ lương và đảm bảo các khoản trợ cấp, Bảo hiểm xã hội sẽ tạo cơ sở cho
phân bổ chi phí nhân công vào giá thành được chính xác. Đặt trong bối cảnh
nền kinh tế khó khăn, quản lý tốt các khoản chi phí đồng thời duy trì tiền
lương của người lao động hợp lý chính là vấn đề then chốt duy trì năng lực
của đơn vị kinh doanh. Điều này đảm bảo chi phí cắt giảm hợp lý, đồng thời
người lao động được đãi ngộ xứng đáng, duy trì tính tích cực lao động trong
hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
Với định hướng trên, thông qua quá trình nghiên cứu thực tế tại Nhà
khách Tổng Liên Đoàn, với kiến thức đã có trong quá trình học tập và sự
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
hướng dẫn tận tình của PSG.TS.Lê Công Hoa và cán bộ nhân viên phòng Tổ
chức hành chính Nhà khách Tổng Liên Đoàn, tác giả đã chọn luận văn tốt
nghiệp với đề tài:
“Vấn đề trả lương tại Nhà Khách Tổng Liên Đoàn Lao Động trong
bối cảnh nền kinh tế khó khăn”
Kết hợp thực tế trong quá trình thực tập tại phòng Tổ chức hành chính
và kiến thức tổng hợp, luận văn hướng tới việc tìm hiểu công tác trả lương tại
Nhà khách Tổng Liên Đoàn Lao Động, phát hiện những điểm tích cực cũng
như những thiếu sót của công tác trả lương, từ đó xây dựng các giải pháp
nhằm thực hiện tốt vấn đề trả lương tại Nhà khách Tổng Liên Đoàn trên cơ sở
trưởng của Việt Nam sẽ là 5%, còn Deutsch Bank đánh giá là Việt Nam sẽ
tăng trưởng quãng 4%. Hầu hết các nước khác cũng được dự báo là mức tăng
trưởng trong năm 2009 sẽ giảm đi. Ví dụ nước Đức (nước có nền kinh tế
mạnh nhất châu Âu) được dự báo suy thoái với GDP tăng trưởng -2.2%.
Tăng trưởng của Trung Quốc cũng được dự báo sẽ giảm từ 9% còn 6%.Và vì
"khi Trung Quốc hắt hơi thì Việt Nam cảm cúm", nên độ tăng trưởng của
Việt Nam cũng có nguy cơ giảm trên 3%, và như vậy dự báo 4% là hợp lý..
Điều này thể hiện qua nhiều mặt:
o Thâm hụt ngân sách nhà nước tăng. Những năm vừa qua trung bình
thâm hụt ngân sách khoảng 5% GDP một năm. Tuy nhiên năm 2009 thâm
hụt ngân sách có nguy cơ tăng lên mạnh. Lượng thuế thu từ cuối 2008 có
chiều hướng giảm, trong khi nhu cầu chi tiêu tăng lên, đặc biệt là nhu cầu
cho chính sách kích thích nền kinh tế.
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hình 01 – Thâm hụt ngân sách Nhà nước giai đoạn 1995 -2009 (nghìn tỷ đồng)
o Các thị trường xuất khẩu truyền thống của Việt Nam sẽ có nhiều khó
khăn. Trên thực tế, kim ngạch xuất khẩu những tháng cuối năm 2008 đã
giảm đi, không chỉ ở Việt Nam mà cả ở Trung Quốc và những nước khác.
Mức tiêu thụ ở các thị trường chính như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản đều giảm .
Đồng thời, giá cả cũng có xu hướng đi xuống (thiểu phát tháng 11/2008 ở
Mỹ là 1.7%). Điều tất yếu là cán cân thương mại của Việt Nam sẽ tiếp tục
chênh lệch cao. Thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam có thể bị tiếp
tục tăng lên đáng kể, từ mức hơn 17 tỷ USD năm 2008 lên đến mức 20-25 tỷ
USD vào năm 2009. Đối phó với hoàn cảnh đó, nhiều doanh nghiệp gặp khó
khăn tại các thị trường xuất khẩu tìm cách quay trở lại thị trường trong nước
dám vay, và tiền ứ đọng trong ngân hàng (vào thời điểm 11/2008 thừa gần
100 nghìn tỷ VND không có người vay).
o Trong năm 2008, lạm phát trung bình cao 22% (có thời điểm là 30%).
Năm 2009, lạm phát tuy chỉ được dự báo ở mức 8-11% nhưng đó là một dự
báo tương đối lạc quan. Trên thực tế, lạm phát có thể tăng cao hơn nữa, nhất
là sau khi Nhà nước điều chỉnh lương cơ bản của cán bộ công nhân viên từ
540.000đ lên 650.000đ. Lạm phát cao tạo áp lực lên thị trường, làm giảm sức
mua của người tiêu dùng.Không những thế, giá cả đầu vào tăng làm giảm sức
cạnh tranh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Và như vậy, doanh nghiệp
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
đối mặt với cùng lúc nhiều khó khăn, khi vẫn phải giảm giá để thu hút khách
hàng mà vẫn phải đảm bảo lợi nhuận sau khi trừ chi phí cao của đầu vào.
1.2.Những tác động xấu của khủng hoảng kinh tế tới người lao động
trong doanh nghiệp.
Sức ép khổng lồ trong bối cảnh nêu trên buộc các doanh nghiệp phải có
những ứng phó nhất định để tồn tại trong khó khăn kinh tế. Một số doanh
nghiệp nhỏ chọn phương pháp sát nhập với doanh nghiệp khác để có thể đứng
vững trước cơn bão khủng hoảng, điển hình là các công ty tài chính và các
quỹ đầu tư chứng khoán. Các doanh nghiệp trước nay vẫn sản xuất hàng xuất
khẩu thì nay cũng xác lập thị phần của mình tại thị trường trong nước như
may mặc, giầy da...Tuy nhiên, một xu thế chung đối với hầu hết các doanh
nghiệp là cắt giảm các khoản chi phí đầu vào như chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công. Ngoài ra, do thị trường bị thu hẹp tạo ra hệ quả là các doanh
nghiệp không sử dụng hết khả năng sản xuất kinh doanh. Điều này có nghĩa là
việc duy trì số lượng lớn lao động thường xuyên và đảm bảo tiền lương của
phố Hà Nội cho thấy, 3-4 tháng gần đây, rất nhiều doanh nghiệp đã thông báo
cắt giảm lao động do sản xuất kinh doanh gặp khó, như Công ty Canon (khu
công nghiệp Thăng Long và Quế Võ), với khoảng hơn 2.000 lao động, Công
ty Nissei Electric khoảng 300 lao động...hoặc tạm ngưng việc hoặc nghỉ việc
ăn lương từ 50-70%. Công ty Cổ phần Sữa Hanoimilk cũng vừa cho nghỉ việc
gần 250 lao động, trong đó phần lớn là người của địa phương đã nhận vào
theo cam kết. Bên cạnh đó, theo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội Nguyễn Thị Kim Ngân, còn khoảng 10.000 lao động Việt Nam thất
nghiệp ở nước ngoài sẽ về nước trong năm nay, tham gia cạnh tranh ở thị
trường lao động, làm tình trạng thất nghiệp của nước ta trở nên xấu hơn.
Để hỗ trợ người lao động mất việc làm, Nhà nước và Chính phủ đã cho
thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1/2009. Doanh nghiệp có
trách nhiệm đóng 1% Bảo hiểm thất nghiệp, Nhà nước chi 1% từ Ngân sách
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nhà nước tạo quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên theo quy định hiện hành,
phải đóng bảo hiểm trong 1 năm mới được nhận trợ cấp thất nghiệp. Điều này
có nghĩa là đến đầu năm 2010, người lao động mới có thể nhận trợ cấp thất
nghiệp, những trường hợp thất nghiệp ở trước thời điểm này không thể nhận
bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, sa thải công nhân trong hoàn cảnh hiện tại thực
sự là việc làm tăng sự khó khăn cho người lao động.
Ở một góc độ khác, nhiều doanh nghiệp khác cắt giảm chi phí nhân sự
thông qua cắt giảm chi phí hành chính, thay đổi trong chính sách đãi ngộ, đặc
biệt là cắt giảm lương của người lao động. Thông thường, cắt giảm tiền lương
là biện pháp cuối cùng đối với nhà quản lý nhân sự. Biện pháp này vừa không
không đáp ứng được yêu cầu kinh tế cho người lao động, vừa có tác dụng
không hiệu quả. Hơn nữa, những biện pháp đó còn ảnh hưởng đến chính sách
lâu dài của doanh nghiệp khi nền kinh tế hồi phục, doanh nghiệp cần nguồn
nhân lực có khả năng và thích hợp với công việc. Khi đó, chi phí tuyển dụng
và đào tạo lại công nhân cũng là một chi phí không nhỏ mà doanh nghiệp cần
tính tới khi cắt giảm chi phí nhân lực.
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.3.Yêu cầu của vấn đề trả lương trong điều kiện kinh tế khó khăn.
• Trong điều kiện bình thường, tiền lương đối với người lao động, công nhân
trong các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng và được quan tâm bởi nhiều
lý do:
- Duy trì đời sống: Tiền công, tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu
nhập của người lao động, giúp cho họ và gia đình trang trải các chi phí
sinh hoạt, chi tiêu cần thiết.
- Tiền lương, tiền công có được từ việc bán sức lao động ngoài ý nghĩa
duy trì đời sống của người lao động còn cần phải đảm bảo nguyên tắc
tạo tích lũy cho người lao động, cải thiện cuộc sống và đảm bảo cho
những khoảng thời gian nghỉ lao động do ốm đau hoặc về hưu.
- Kích thích lao động: Tiền lương, tiền công được trả cho người lao động
một cách xứng đáng, hợp lý với những cống hiến của họ cho doanh
nghiệp có tác dụng nâng cao tinh thần làm việc của người lao động,
khuyến khích họ tìm tòi học hỏi, phát huy tinh thần sáng tạo trong lao
động.
• Đối với tổ chức, doanh nghiệp thuê, mướn lao động, tiền lương cũng có
vai trò quan trọng nhất định đối với hoạt động của mình:
- Tiền lương, tiền công là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Đối
lương của người lao động mà là duy trì sự ổn định (hoặc tăng) của thù lao trả
cho công nhân mà vẫn đảm bảo cân đối quỹ lương cũng như các chi phí.
Thậm chí, nếu tăng lương cho người lao động, một số gia đình có thể trả nợ
sớm, cũng có nhiều khả năng các khoản tiêu dùng sẽ được kích thích giúp nền
kinh tế phục hồi nhanh chóng hơn.
Yêu cầu khó khăn của vấn đề trả lương trong hoàn cảnh hiện nay chỉ là
cân bằng giữa ba yếu tố : Cắt giảm lao động; ổn định tiền lương và yếu tố chi
phí sản xuất kinh doanh duy trì ở mức hợp lý. Theo nghiên cứu, để tăng tiền
lương lao động thêm từ 3% - 5%, lượng lao động cắt giảm có thể lên đến
1.5%. Tuy nhiên, yếu tố đảm bảo tiền lương cho người lao động vẫn là nhân
tố then chốt nhất, có tính quyết định đối với hoạt động quản lý nhân sự.
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Định hướng duy trì ổn định tiền lương của người lao động như trên
cũng chính là trọng tâm của luận văn này. Trong hoàn cảnh có nhiều thách
thức của nền kinh tế, tiền lương không chỉ là một lời giải cho bài toán chi phí
mà còn có tác dụng tốt trong quản lý khuyến khích người lao động. Giải quyết
tốt vấn đề này, doanh nghiệp có thể phát triển ngay cả trong khó khăn và định
hướng được tương lai lâu dài của mình.
PHẦN 2
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRẢ LƯƠNG
TẠI NHÀ KHÁCH TỔNG LIÊN ĐOÀN.
2.1.Một số đặc điểm về Nhà khách Tổng Liên Đoàn Lao Động.
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển.
2
0
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đặc biệt hơn, Nhà khách tập trung vào việc phát triển con người, nâng
cao khả năng của cán bộ công nhân viên để thỏa mãn yêu cầu ngày càng khắt
khe của công việc. Đây được coi là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát
triển của Nhà khách hiện nay cũng như trong tương lai. Nhà khách thường
xuyên cử người lao động tham gia các khóa bồi dưỡng, nâng cao tay nghề, cử
cán bộ đi học các lớp tại chức. Hiện nay, Nhà khách có lực lượng lao động độ
tuổi trung bình 34, trình độ Đại học và trên Đại học 30 người, Cao Đẳng 03
người, trung cấp 11 người, số còn lại đều học nghề và được đào tạo nghề từ 3
tháng đến 1 năm. So với những ngày đầu thành lập khi số người được đào tạo
Đại học và trên Đại học chỉ đếm trên đầu ngón tay, nguồn nhân lực này thực
sự cho thấy bước đi không nhỏ của Nhà khách. Tuy nhiên, nguồn nhân lực
này đòi hỏi công tác quản trị nhân sự nói chung và trả lương nói riêng phải
thỏa yêu cầu của mãn người lao động cũng như đảm bảo hiệu quả trong chính
sách chung của Nhà khách.
2.1.2.Đặc điểm kinh doanh dịch vụ.
Là một cơ sở kinh doanh dịch vụ, Nhà khách Tổng liên đoàn có những
đặc điểm khác biệt. Với sản phẩm chủ yếu là dịch vụ khách sạn - nhà hàng,
khách hàng chính của đơn vị bao gồm khách của tổ chức công đoàn Trung
Ương, công đoàn các tỉnh ngoài Hà Nội và một số nước trong khu vực. Bên
cạnh đó, Nhà khách thường xuyên đón tiếp các đoàn khách du lịch nước
ngoài đến nghỉ ngơi. Với điều kiện trang thiết bị vật chất ngày càng được
nâng cao, Nhà khách hiện nay tiếp nhận lượng khách du lịch nước ngoài
thương xuyên đạt 20% công suất phục vụ. Cũng do điều kiện đi lại thuận lợi,
Nhà khách có một bộ phận khách hàng không nhỏ là cán bộ các tỉnh đến công
5.Dịch vụ hội
trường
279.976 247.908 396.102 413.253
6.Cho thuê mặt
bằng
1.578.335 1.868.913
7.Tiền điện thoại
158.936 103.484 45.045 74.357
8.Lãi TGNH
43.200 48.946 853.896 1.064.759
9.Thuế GTGT
264.933 412.600 442.302 463.501
(Nguồn: Phòng kế toán, Nhà khách Tổng Liên Đoàn)
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tuy nhiên, một bộ phận khách hàng tương đối quan trọng của Nhà
khách nói riêng cũng như các Nhà hàng, khách sạn nói chung hiện nay không
được coi trọng. Đó là bộ phận khách hàng có khu vực sinh sống gần Nhà
khách. Hiện nay, Nhà khách không tận dụng hết tiềm năng của bộ phận khách
hàng này. Nhiều người trong khu vực gần Nhà khách khi cần tổ chức tiệc ăn
uống, cưới hỏi trong nhiều trường hợp sẽ chọn một nhà hàng khác thay vì
Nhà khách ở địa điểm gần hơn. Điều này không bởi lý do Nhà khách không
đủ điều kiện và chất lượng phục vụ mà quan trọng là bởi Nhà khách chưa
quan tâm đúng mức tới bộ phận khách hàng này. Theo phân tích, nếu doanh
thu trong một ngày trong năm 2008 đạt trung bình 62 triệu đồng thì chỉ cần
mỗi ngày tổ chức thêm một bàn tiệc đã có thể giúp Nhà khách tăng 5% doanh
tổ chức tương đối đồng bộ, đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ. Bếp ăn của
Nhà khách có diện tích 50m², có khả năng chế biến, phục vụ đồng thời nhiều
khách ăn. Phòng giặt là có công suất lớn, được trang bị máy giặt chuyên dụng
do đó có khả năng đảm bảo nhiệm vụ giặt là sạch sẽ chăn, ga cho tất cả các
buồng và có khả năng đáp ứng một phần dịch vụ giặt là của khách hàng.
Về tình hình tài sản hiện nay của Nhà khách, theo Bảng cân đối kế
toán ngày 31/12/2008, tình hình tài sản của Nhà khách hiện nay như sau :
Bảng 02 - Cơ cấu tài sản tại Nhà khách TLĐ (đơn vị: nghìn đồng)
Mụ
c
TÀI SẢN Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ
ĐẦU TƯ NGẮN HẠN
I.Tiền
1.Tiền mặt tại quỹ
9.784.904
1.333.253
11.278.792
1.081.362
2
0
0
9
71
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.Tiền gửi ngân hàng
3.Tiền đang chuyển
4.Ngân phiếu, trái phiếu
1.633.279
6.818.371
giá trị phần tài sản này. Như vậy, tài sản của Nhà khách đã được quản lý tốt
và đem lại những nguồn lực đáng kể cho sản xuất kinh doanh. Ở góc độ của
luận văn này, có thể thấy, tài sản của Nhà khách Tổng Liên Đoàn có thể đảm
bảo chi trả tiền lương đầy đủ cho người lao động, nhất là khi Nhà khách thực
hiện cơ chế tự hạch toán như hiện nay.
Tuy nhiên một điều khác đáng lưu ý là hệ thống các phòng ban của Nhà
khách chưa được trang bị thiết bị đầy đủ để đáp ứng tình hình mới hiện nay.
Cơ sở trang thiết bị hầu hết được trang bị từ những ngày thành lập và đã qua
quá trình dài khấu hao trở nên lạc hậu. Các phòng ban chuyên trách hành
chính trong Nhà khách như phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán, phòng
Kinh doanh thiếu nhiều thiết bị thực sự cần thiết để làm việc hiệu quả, thông
tin liên lạc hoặc hỗ trợ giữa các phòng ban hầu hết phải thực hiện qua các
thao tác thủ công. Điều này đòi hỏi việc đầu tư trong thời gian tới của Nhà
khách nhằm nâng cao hơn nữa cơ sở vật chất cũng như điều kiện làm việc của
người lao động. Tuy nhiên, quá trình đầu tư cơ sở vật chất dài hạn trong điều
kiện tự hạch toán kinh doanh của Nhà khách Tổng Liên Đoàn tạo sức ép lớn
về việc kiểm soát chi phí và các nguồn lực trong cơ quan. Vấn đề cắt giảm chi
phí, tăng lợi nhuận kinh doanh đòi hỏi trong đó việc trả lương đạt hiệu quả
cao, làm cơ sở tăng kết quả làm việc.
2.1.4.Kết quả kinh doanh giai đoạn 2005 - 2008 và kế hoạch phát triển Nhà
Khách Tổng Liên Đoàn giai đoạn 2009 – 2014.
Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều thay đổi, mức độ cạnh tranh ngày
càng khắt khe hơn, Nhà khách vẫn có những kết quả đáng chú ý. Trong lĩnh
vực phục vụ, Nhà khách đảm bảo phục vụ tốt việc ăn, nghỉ của khách; các Đại
hội của Ban chấp hành, các Ban luận văn của Tổng liên đoàn, Công đoàn
ngành TW, Công đoàn tổng công ty, nhất là các đại biểu về dự Đại hội X