Công nghệ sản xuất Snack từ bắp
MỤC LỤC
Lời mở đầu..................................................................................................................................2
I. KHÁI QUÁT CHUNG..........................................................................................................2
1. Định nghĩa.......................................................................................................................3
2. Phân loại .........................................................................................................................3
3. Thành phần dinh dưỡng..................................................................................................3
4. Lịch sử phát triển.............................................................................................................3
5. Tình hình sản xuất Snack hiện nay.................................................................................4
II.NGUYÊN LIỆU CHÍNH: BẮP...........................................................................................4
III. NGUYÊN LIỆU PHỤ......................................................................................................12
1.Dầu .................................................................................................................................12
2.Gia vị..............................................................................................................................12
3.Nước...............................................................................................................................14
4.Chất màu.........................................................................................................................15
5.Chất bảo quản.................................................................................................................15
III. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ...........................................................................................16
Sơ đồ quy trình......................................................................................................................
Thuyết minh quy trình:
1.Ngâm...............................................................................................................................17
2.Nghiền thô......................................................................................................................17
3.Tách phôi........................................................................................................................18
4.Trộn sơ bộ.......................................................................................................................19
5.Ép đùn.............................................................................................................................21
6.Chiên...............................................................................................................................24
7.Tách dầu.........................................................................................................................29
8.Phun gia vị......................................................................................................................30
9.Đóng gói.........................................................................................................................34
IV.THÀNH TỰU.....................................................................................................................35
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................40
Trang 1
ta cần biết tiết kiệm thời gian.cho mình, trong đó có cả thời gian cho việc ăn uống.
Điều này đã phản ánh rõ qua cách ăn uống của đa số người hiện nay: ăn nhanh, đầy
đủ dinh dưỡng, tiện lợi…Chính vì thế, rất nhiều gia đình, rất nhiều công nhân viên
lựa chọn những suất ăn nhanh (fast food). Việc khách mua thức ăn nhanh ở các tiệm
bán hàng qua cửa sổ và dùng ngay trên xe ở các nước ngày một nhiều hơn.
Với sự phát triển của thức ăn nhanh như vậy đã tạo cơ hội để Snack phát triển,
đáp ứng ngày một nhiều hơn nhu cầu của con người và nhanh chóng chiếm lĩnh thị
trường. Khi công nghệ ép đùn ra đời và được ứng dụng vào sản xuất Snack thì ngành
công nghiệp Snack mới thật sự có những bước tiến đáng kể. Snack đã trở thành loại
thức ăn thu hút nhiều giới tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ; đồng thời nó cũng mang lại
một lợi nhuận khổng lồ cho các nhà sản xuất.
Bài báo cáo của chúng em xin trình bày một cách tổng quan về quy trình
“Công nghệ sản xuất Snack từ bắp” trong công nghiệp
Với trình độ kiến thức và kinh nghiệm còn hạn hẹp, chắc chắn bài báo cáo này
vẫn còn nhiều thiếu sót, chúng em mong được sự góp ý của Cô để bài báo cáo này
thêm hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn cô.
TPHCM, ngày 24 tháng 11 năm 2008
Các thành viên trong nhóm
Công nghệ sản xuất Snack từ bắp
1.Định nghĩa
- Snack là tên gọi các loại thực phẩm được ăn giữa các bữa ăn chính, hay còn được gọi là : “bữa ăn nhẹ”
hoặc “thức ăn nhanh”.
- Cách hiểu khác: Snack là bánh có cấu trúc giòn xốp với nhiều hình dạng khác nhau (dạng que, lát,
viên…) và có mùi vị đặc trưng.
- Các sản phẩm Snack hiện nay có một số đặc điểm như:
Được sản xuất theo quy trình liên tục, nhanh chóng và đảm bảo vệ sinh
Đa dạng, ngoài vị mặn do muối, có thể bổ sung nhiều gia vị khác nhau.
Sản phẩm bao gói tốt, không yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ thấp.
Sản phẩm được đóng gói và có thể ăn được ngay sau khi mở.
4. Lịch sử phát triển:
Có thể tóm tắt quá trình phát triển của ngành công nghiệp Snack như sau:
- 1852 : Geogre Crum, một đầu bếp đã làm món “khoai tây lát chiên giòn” theo yêu cầu của một
khách hàng và từ đó món khoai tây chip ra đời.
- 1885 : Charles Cretors, Chicago, Illinois đã cải tiến lọai máy rang bắp, gắn thêm một chảo rang đậu
nhỏ, loại máy này dùng cho những người bán dạo.
Trang 3
Công nghệ sản xuất Snack từ bắp
- 1906 : Amedo Obici, một người Ý nhập cư, đã phát triển quy trình chiên đậu phộng đã lột vỏ được
sử dụng trong thương mại.
- 1926 : Laura Scudder, California, đã sáng chế ra loại bao bì đựng khoai tây chip đầu tiên bằng
cách tạo lớp giấy sáp mỏng lót bên trong bao bì.
- 1929 : Freeman Mcbeth của công ty J.D.Ferry đã sáng chế ra thiết bị sản xuất khoai tây chip liên
tục và máy này đã được đưa đến Ross Potato Chip Company ở Richland Pennsyvania, Mỹ
- 1933 : Pretzel Machinery Company, Pennsyvania, đã giới thiệu loại máy sản xuất pretzel – dạng
xoắn ống tự nhiên.
- 1943 : Quy trình sản xuất khoai tây chip vẫn tiếp tục trong suốt chiến tranh thế giới thứ hai nhưng
bị hạn chế do nguyên liệu khan hiếm.
- 1950 : Snack làm từ da heo chiên giòn đã được bán trên thị trường.
- 1958 : National Potato Chip Institute (NPCI) đã tổ chức một hội nghị về khoai tây chip quốc tế ở
Luân Đôn, và sau đó đổi tên thành Potato Chip Institute International (PCII)
- 1964 : Doritos Torilla chip đã được công ty Frito –Lay sản xuất và đã trở thành loại snack bán chạy
nhất trên thế giới trong 3 thập niên sau đó.
- 1995 : loại snack ít béo hoặc không béo được bán thị trường, 75% các công ty sản xuất snack đã
bày bán loại sản phẩm này trong suốt thời gian đó.
- 1997: Sự phát triển công nghệ sản xuất gia vị để tạo ra nhiều loại sản phẩm snack khác nhau.
5. Tình hình sản xuất Snack ở Việt Nam:
Trên thị trường hiện nay có ba loại bánh phổ biến:
Snack khoai tây: nguyên liệu chính là bột khoai tây, khi ăn giòn và khô
Snack phồng tôm: dẻo, dai, tan được trong miệng
Ngô đường (Zea mays Saccharata Sturt): phôi tương đối lớn, nội nhũ sừng, trong hạt có
nhiều gluxit dễ hòa tan (dextrin). Hàm lượng tinh bột của nội nhũ tương đối từ khoảng 25-
47%. Hàm lượng đường và dextrin khá cao, có thể đến 19-31%. Thành phần tinh bột của ngô
đường gồm 60-90% amylose và 10-40% amylopectin
Ngô răng ngựa (Zea mays Indentata Sturt): Hạt tương đối lớn, màu vàng, trắng, tím… lõi
bắp tương đối nhỏ màu trắng, đỏ tía, đỏ nhạt. Hàm lượng tinh bột khoảng 60-65%, thành
phần tinh bột gồm 21% amylase và 79% amylospectin
Ngô tẻ-ngô đá rắn (Zea mays Indurata Sturt): hạt màu trắng ngà hoặc vàng, đôi khi có màu
tím. Nội nhũ của ngô đá có cấu tạo trong và một phần nhỏ ở lõi hạt có cấu tạo đục. Lõi bắp
to, tỉ lệ hạt thấp, năng suất thấp. Hàm lượng tinh bột khoảng 56-75%. Thành phần tinh bột
gồm 21% amylose và 79% amylopectin
Ngô nếp (Zea mays Ceratina Kalesh): còn gọi là ngô sáp, hạt ngô tròn màu trắng đục. Phần
ngoài của nội nhũ có cấu tạo trong. Hàm lượng tinh bột khoảng 60%, thành phần gồm 100%
amylopectin, tỉ lệ amylose không đáng kể
Ngô đường bột (Zea mays Amylacea Saccharata): phần trên hạt là nội nhũ sừng, có nhiều
tinh bột đường, phần dưới là nội nhũ bột, nguồn gốc Nam Mỹ
3. Cấu tạo bắp ngô
Cấu tạo của một bắp ngô được mô tả trong hình: bao gồm lá bao, râu, bẹ, lõi, cuống, hạt. Nếu
bóc hết lá bao và râu thì bắp ngô có hình trụ thuôn ở 2 đầu. Trong một bắp, hạt chiếm khoảng
78%, còn lại lõi và cuống khoảng 22% tính theo hàm ẩm tự nhiên. Trong lõi còn lại trung bình
0.22% hạt không tẻ ra được gọi là hạt kẹ. Tùy theo giống, điều kiện canh tác mà bắp ngô trong
khoảng 200-400g, cá biệt có loài cho bắp đến 600g. Chiều dài bắp vào khoảng 10-25cm. Hạt ngô
phát triển thành từng hàng thẳng, số hàng mọc trên mỗi bắp thường là số chẵn. Số hàng nhiều
hay ít phụ thuộc vào kích cỡ bắp ngô trong khoảng từ 8-24 hàng hạt, trung bình 16-20.
Hình: Cấu tạo của bắp ngô
4. Cấu tạo hạt ngô
Bắp và hạt ngô có hình dạng và kích thước khác biệt nhau rất nhiều giữa các giống. Dựa vào đặc
tính này người ta có thể phân biệt được chúng. Ngay trong cùng một bắp, hạt cũng thay đổi về hình
dạng và độ lớn. Hạt ở đầu cuống bắp dường như có cùng khối lượng với hạt giữa bắp, có dạng ngắn
Trang 5
tinh bột của lớp nội nhũ lớn và trơn nhẵn. Liên kết các tế bào trong lớp nội nhũ bột lỏng
lẻo. Trong phần nội nhũ bột, màng lưới các hạt protein mỏng và không bao bọc được
xung quanh hết các hạt tinh bột.
Lớp nội nhũ sừng cứng và trong mờ, nằm gần lớp vỏ, chứa nhiều hạt protein. Hạt tinh
bột của lớp nội nhũ hình đa giác, kích thước nhỏ, kết dính nhau rất sít.
- Tỉ lệ giữa nội nhũ sừng và nội nhũ bột thay đổi tùy thuộc vào giống ngô. Ví dụ với ngô răng
ngựa tỉ lệ này là 2:1 phụ thuộc vào tỉ lệ giữa nội nhũ sừng và nội nhũ bột mà nhìn bên ngoài nội
nhũ hạt ngô có thể trong hay đục. Ngô đá thì hầu như toàn bộ nội nhũ trong còn ngô bột thì nội
nhũ đục hoàn toàn.
Bảng: Thành phần nội nhũ sừng và nội nhũ bột của ngô răng ngựa ( % chất khô)
Thành phần Nơi nhũ sừng (%) Nơi nhũ bột (%) Ngô xay (%)
Tinh bột 80.4 85.6 88.1
Trang 6
Công nghệ sản xuất Snack từ bắp
Protein 13.25 7.69 8.47
Chất béo 0.73 0.33 0.79
Tro 0.27 0.35 0.34
Các chất khác 5.51 5.51 2.3
Tổng 100 100 100
Phôi
Phôi nằm gần cuống hạt và dính liền với nội nhũ. Trong những điều kiện thích hợp, cây non
được phát triển ra từ phôi. Tỉ lệ khối lượng các phần vỏ, nội nhũ và phôi phụ thuộc vào điều kiện
canh tác. Phôi của hạt ngô rất lớn, có thể chiếm 8-15% khối lượng hạt. Các giống ngô đá và răng
ngựa có phôi nhỏ, trong khi các giống ngô bột lại có phôi lớn. Cấu trúc của phôi khá xốp và thành
phần chứa nhiều chất béo nên rất dễ bị hư hỏng.
5. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của hạt ngô thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, giống, loại ngô, kỹ thuật canh
tác, đất đai...Thành phần hóa học của hạt ngô phân bố không đều trong hạt, nó có tỉ lệ khác nhau
giữa 3 phần chính là vỏ, nội nhũ và phôi.
Bảng: Sự phân bố các chất trong các phần của ngô
tùy theo giống và vị trí của hạt tinh bột trong hạt ngô. Kích thước hạt tinh bột dao động trong
khỏang 6- 30µm. Khối lượng riêng của tinh bột khoảng 1,5 – 1,6. Nhiệt độ hồ hóa là 55 –
67,5
0
C. Góc quay cực 201,5
o
.
b. Các dạng đường và dẫn xuất của đường
- Tổng số đường trong hạt ngô chiếm từ 1 -3%. Khi hạt đã trưởng thành, quá trình tổng hợp hoàn
tất, đường chỉ chiếm khoảng 2% nhưng chúng có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất
và năng lượng
- Ba thành phần cơ bản của monosaccharide ở nội nhũ là D-glucose, D-fructose ( tồn tại với hàm
ẩm gần bằng nhau) và lượng đường trong cấu trúc của nucleotide. Holder et al (1974) đã thí
nghiệm hạt ngô bình thường vào ngày thứ 21 chứa 1.8mg glucose và 1.6mg fructose/hạt. Hàm
lượng đường lớn nhất là ở ngày thứ 16 ( 9.4% hàm lượng chất khô) và giảm dần trong quá trình
phát triển.
- Đường saccharose là thành phần chính của disaccharide trong hạt ngô, tập trung tương đối cao
ở nội nhũ. Ngoài ra còn có một ít đường maltose ( <0.4% hàm lượng chất khô). Hàm lượng
saccharose cao nhất ở ngày 15 – 18 sau khi thụ phấn, khoảng 4 -8 % khối lượng chất khô của
hạt. Gần 3/4 tổng số đường saccharose ở trong phôi và còn lại 1/4 ở trong nội nhũ.
- Trisaccharide và các oligosaccharide khác có rất ít trong hạt, chủ yếu là raffinose
- Phytate, dạng dự trữ của phosphate của myo-inosytol, là loại dẫn xuất đường duy nhất tìm thấy
trong ngô. Trong đó 90% phytate ở lá mầm và 10% ở lớp alerone.
- Gần đây, sorbitol cũng được tìm thấy trong loại ngô lai giữa ngô đường và một giống ngô đã
được tăng hàm lượng đường (bởi Carey et al năm 1982)
5.3 Protein: trong nội nhũ protein cùng với tinh bột ở dạng dự trữ. Phần lớn protein dự trữ này
định vị trong các thể protein hình cầu, có màng bao bọc và có đường kính từ 2 – 5µm. Các thể
protein hình cầu này lại liên kết chặt với nhau thành một màng lưới protein.
Trang 8
Công nghệ sản xuất Snack từ bắp
Bảng: hàm lượng của acid amin không thay thế của Protein phôi và nội nhũ
Acid amin Nội nhũ(1,16%N) Phôi(2,32%N) Mẫu chuẩn của
FAO/WHO
mg/100g Mg/nN Mg/100g Mg/nN
Tryptophane 48 38 144 62 60
Threonine 315 249 622 268 250
Isoleucine 365 289 578 249 250
Leucine 1024 810 1030 444 440
Lysine 228 180 719 341 340
Tổng aa chứa
S
249 197 362 156 220
Trang 9
Công nghệ sản xuất Snack từ bắp
Phenylalanine 359 284 483 208 380
Tyrosine 483 382 343 148 380
Valine 403 319 789 340 310
Giữa các giống ngô khác nhau thì sự phân bố giữa Protein giữa Phôi và nội nhũ cũng khác nhau do
đó cần phân tích kỹ rồi mới đưa ra phương pháp chế biến thích hợp để tận dụng hết giá trị dinh
dưỡng vốn có của Ngô.
5.4 Lipid
Trong các loại ngũ cốc, ngô có hàm lượng Lipid cao nhất từ 3,5 đến 7%. Phôi chứa 30-50% tổng
số Lipid trong đó 85% dùng để sản xuất dầu ăn thương mại. Ngoài ra còn 1 số nằm trong lớp
aleuron của hạt. Dầu ngô chủ yếu là hỗn hợp các Triglyceride của các acid béo như linoleic, oleic,
palmitic, steric, linolenic, arachidic, ngoài ra còn có cả lipid liên kết với Gluten, cellulose , tinh bột
và với acid béo tự do khác.
Bảng : Phân bố thành phần carotenoid của các phần khác nhau trong hạt ngô:
Carotenoids(mg/kg)
Phần hạt Phần khối lượng(%) Carotene Xanthophyll Tổng
Toàn hạt 100 1,7-2 13,9-19,1 15,9-20,8
b. Vitamin tan trong nước:
- Vitamin tan trong nước tìm thấy chủ yếu trong lớp Aleuron, kế đến là trong phôi và nội nhũ. Sự
phân bố này rất quan trọng trong quá trình chế biến vì sau đó, lượng Vitamin này mất đi rất nhiều.
(Vitamin B: trong hat ngô có nhiều Vitamin B
1
(thiamine) nhưng ít vitamin B
2
(riboflavin), B
6
(pyridoxin). 60-80% vitamin này nằm trong Protein hay trong tinh bột. Hàm lượng các vitamin này
thay đổi từ 0,77-2,29mg/kg, tăng khi bón phân Ca cho ngô.
- Vitamin PP(acid nicotinic): Ngô có ít Vitamin PP hơn lúa mì và gạo. hàm lượng trung bình từ 7-
54,1mg/kg(FAO). Acid nicotinic tập trung nhiều vào lớp Aleuron, ở đây chứa đến 63% tổng số acid
Nicotinic tuy rằng lớp Aleuron chỉ có 1 lớp tế bào và chỉ bằng 2-3% tổng khối hạt. Ngô không chứa
Vitamin B
12
, rất ít Vitamin C ở ngô trưởng thành. Ngoài ra còn có 1 số Vitamin khác như Choline,
Acid Folic, Acid Pantothenic(vitamin B
3
).
6. Giá trị dinh dưỡng của Ngô
- Hạt ngô có giá trị sử dụng rất cao. Nó không những được dùng làm thức ăn tốt cho con người và
gia súc mà còn làm nguyên liệu cho nhiều ngành chế biến công nghiệp. Các sản phẩm chủ yếu từ
ngô gồm Bột Ngô, tinh bột Ngô, Ngô nổ, Gạo ngô…
- Nhắc đến chất lượng của Ngô người ta chú ý nhiếu tới lượng Protein. Qua nhiều kết quả nghiên
cứu, người ta thấy rằng khi ngô đã qua quá trình xử lý với vôi và sau đó thêm Gluten ngô sẽ cho ra
thực phẩm với hàm lượng Protein cao làm tăng khả năng hấp thụ Protein trong cơ thể.
Năng lượng của Ngô so với lượng thực khác
Loại ngũ cốc Năng lượng(kcal/100g ăn được)
Acid Panmitic : 6 - 10,4 %
Acid Stearic : 1 – 4 %
Dầu mè:
Acid Panmitic : 12 – 15 %
Acid béo không no (chủ yếu là Oleic và Linoleic): 75- 78 %
Dầu đậu nành:
Acid Linoleic: 51-57%
Acid Oleic : 23-29%
Linolenic: 3-6%
Palmitic: 2,5-6%
Stearic: 4,5-7,3%
Ngoài ra, có thể sử dụng dầu có thành phần hỗn hợp (như dầu Cooking Oil của Tường An), là
loại dầu thực phẩm hỗn hợp được tinh luyện từ các loại dầu Nành, dầu Palm Olein, dầu Canola,
dầu Phộng...
b. Chỉ tiêu chất lượng:
Tên chỉ tiêu Đơn vị Dầu mè tinh luyện Dầu nành tinh luyện Dầu Cooking
Chỉ số acid mg KOH/g 0,2 0,2 0,2
Chỉ số peroxit Meq/kg 2 2 2
Chỉ số xà phòng hoá % 186-196 189-197 195-260
Chỉ số Iod mgI
2
/g 103-120 110-143 10-70
H/lượng xà phòng g/ml 0,005 0,005 0,005
H/lượng chất không xà
phòng
% 0,8 0,8 0,8
Chỉ số khúc xạ,30
0
C % 1,466-1,471 1,47-1,476 1,44-1.46
Độ ẩm tối đa % 0,1 0,1 0,1
2.2 Bột gia vị
- Trong công nghệ sản xuất Snack, tuỳ theo yêu cầu sản phẩm và sở thích người tiêu dùng mà ta có thể
sử dụng rất nhiều loại gia vị khác nhau, làm đa dạng hoá sản phẩm.
- Các loại bột gia vị thường sử dụng:
Bột hành lá
Bột tỏi
Bột ớt
Bột tiêu
Bột sả, quế, thảo hồi
Bột tôm
Các loại rau thơm: rau mùi, rau răm, thìa là, tía tô, lá lốt…
- Trong các gia vị thì hành tây và tỏi được sử dụng phổ biến nhất trong sản xuất snack.
2.3 Đường/ Chất tạo ngọt
- Hiện nay chất làm ngọt thông dụng là đường kính (saccarose) được sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Saccarose vừa là chất tạo ngọt lại vừa là chất sinh năng lượng cho cơ thể. Ngoài saccarose người ta có
thể dùng maltose, mật ong, glucose, fructose, malt syrup, …
- Trong công nghệ sản xuất Snack, ngoài các loại đường có nguồn gốc tự nhiên, hiện nay các nhà máy
còn dùng các chất làm ngọt tổng hợp khác nhau với mục đích tăng hiệu quả kinh tế (cùng một khối
lượng nhưng độ ngọt cao hơn nhiều lần so với saccarose), chất làm ngọt không sinh hoặc ít sinh năng
lượng (dành cho người ăn kiêng), có độ ổn định cao.
Ví dụ như: Saccharin, Aspartam, Isomalt, Sorbitol và siro Sorbitol…
- Chỉ tiêu chất lượng một số loại đường/chất tạo ngọt:
Đường mía:
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Saccharose ≥ 99.8%
Độ ẩm ≤ 0.05%
Đường nghịch đảo 0.05%
Khoáng ≤ 0.04%
SO2 (mg/kg)
As (mg/kg)
H
8
. Nó là chất phụ gia gây ra vị umami (vị ngon).
- Chỉ tiêu chất lượng:
Độ ẩm (trừ nước kết tinh) không được cao hơn 5%
Thành phần NaCl nhỏ hơn 0,5%
Các tạp chất còn lại không chứa Asen, kim loại và hợp chất Canxi
3. Nước
- Nước là thành phần cơ bản trong thực phẩm và nó cũng được quy định sử dụng như các thành phần
khác. Nước được sử dụng trong snack chỉ được dùng với một tỉ lệ rất nhỏ nhưng phải đạt tiêu chuẩn
của nước uống.
- Chỉ tiêu chất lượng
Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
pH 6.5-8.5
Tổng chất rắn hòa tan 1000 mg/l
Độ cứng
Cl
-
SO
4
2-
NO
3
-
Zn
Cu
Fe
Al
Pb
As
Đặc điểm: kém bền
Dạng sử dụng: hoà tan trong dầu.
5. Chất bảo quản
5.1 Nhân tạo
- Butylate hydroxyanisole (BHA)
- Butylate hydroxytoluene (BHT)
- Tertiary-butyl-hydroquinone (TBHQ)
5.2 Tự nhiên
- Vitamin E, bản thân các cây hay củ gia vị trong hỗn hợp gia vị.
IV/ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 15