Một số cây thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi lợn nông hộ và ảnh hưởng của việc sử dụng quả chuối tiêu đến khả năng tiêu hoá chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của lợn sinh trưởng - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------

----------

NGUYỄN CÔNG OÁNH

MỘT SỐ CÂY THỨC ĂN ðƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI
LỢN NÔNG HỘ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG QUẢ
CHUỐI TIÊU ðẾN KHẢ NĂNG TIÊU HÓA CHẤT DINH DƯỠNG
TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN SINH TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành
Mã số

: CHĂN NUÔI
: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ ðÌNH TÔN

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Oánh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


5

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của thức ăn có nguồn gốc thực vật dùng làm
thức ăn cho gia súc ở Việt Nam

5

2.1.1 Cơ sở lý luận về thức ăn gia súc

5

2.1.2 ðặc ñiểm của một số loại thức ăn có nguồn gốc thực vật dùng trong
chăn nuôi lợn
6
2.1.2.1 Thức ăn thô

6

2.1.2.2 Thức ăn xanh

7

2.1.2.3 Thức ăn củ quả

9

2.1.2.4 Thức ăn hạt

10


iii


2.2.4 Sự hấp thu các chất dinh dưỡng

21

2.3 Tỷ lệ tiêu hóa

22

2.3.1 Khái niệm

22

2.3.2 Các phương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá

23

2.3.2.1 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa in vitro

24

2.3.2.2 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa in vivo

24

2.3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ tiêu hoá


3.1 ðối tượng nghiên cứu

38

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

38

3.3 Nội dung nghiên cứu

39

3.4 Phương pháp nghiên cứu

39

3.4.1 Phương pháp ñiều tra tình hình sử dụng cây thức ăn thô xanh trong chăn
nuôi lợn nông hộ
39
3.4.2 Phương pháp xác ñịnh giá trị dinh dưỡng và tiêu hóa in vitro chất dinh
dưỡng của một số loại thức ăn xanh
40
3.4.3 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa in vivo vật chất khô, chất hữu cơ,
protein và năng lượng trong khẩu phần chuối xanh và chuối chín của lợn sinh
trưởng
41
3.5 Xử lý thống kê

45


55
loại thức ăn xanh
4.2.1 Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số loại cây thức ăn
xanh
55
4.2.2 Tỷ lệ tiêu hoá in vitro chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn xanh

60

4.3 Tỷ lệ tiêu hóa in vivo DM, OM, CP và GE trong khẩu phần chuối xanh và
chín của lợn sinh trưởng
63
4.3.1 Tỷ lệ tiêu hóa in vivo DM trong khẩu phần thí nghiệm

64

4.3.2 Tỷ lệ tiêu hóa in vivo OM trong khẩu phần thí nghiệm

65

4.3.3 Tỷ lệ tiêu hóa in vivo CP trong khẩu phần thí nghiệm

67

4.3.4 Tỷ lệ tiêu hóa in vivo GE trong khẩu phần thí nghiệm

69

4.3.5 Hiệu quả sử dụng nitơ thức ăn trong khẩu phần thí nghiệm


CT
ðHNNHN
DM
ðVT
FAO

: Crude Protein (Protein thô)
: Cộng sự
: Công thức
: ðại học Nông nghiệp Hà Nội
: Dry Mater (Vật chất khô)
: ðơn vị tính
: Food and Agriculture Organization (Tổ chức
nông lương thế giới)
GE
: Gross Energy (Năng lượng thô)
KCN&NTTS : Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản
KL
: Khối lượng
KP
: Khẩu phần
KPCS
: Khẩu phần cơ sở
KPTN
: Khẩu phần thí nghiệm
KPTN 1
: Khẩu phần thí nghiệm 1
KPTN 2
: Khẩu phần thí nghiệm 2
NDF

Bảng 4.2. Mùa vụ phát triển của một số cây thức ăn xanh

49

Bảng 4.3. Phương thức sử dụng cây thức ăn xanh trong chăn nuôi lợn nông hộ
50
Bảng 4.4. Sử dụng thức ăn xanh ñể trị hội chứng tiêu chảy ở lợn

52

Bảng 4.5. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn
xanh

55

Bảng 4.6. Tỷ lệ tiêu hoá in vitro chất dinh dưỡng của một số thức ăn xanh

60

Bảng 4.7. Tỷ lệ tiêu hóa in vivo DM trong khẩu phần thí nghiệm của lợn sinh
64

trưởng (tính theo DM)

Bảng 4.8. Tỷ lệ tiêu hóa in vivo OM trong khẩu phần thí nghiệm của lợn sinh
66

trưởng (tính theo DM)
Bảng 4.9. Tỷ lệ tiêu hóa in vivo CP trong khẩu phần thí nghiệm của lợn sinh
trưởng (tính theo DM)


Hình 4.4. Tỷ lệ tiêu hóa in vivo DM, CP và GE trong KPTN của lợn sinh
trưởng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

71

viii


1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết
Chăn nuôi lợn ở nước ta giữ một vai trò quan trọng ñối với sinh kế của
người dân sống ở các vùng nông thôn. Chăn nuôi lợn không chỉ mang lại
nguồn thu nhập cho người chăn nuôi mà cung cấp nguồn protein cần thiết cho
con người. Bên cạnh ñó, chăn nuôi lợn còn cung cấp một nguồn phân bón hữu
cơ cho cây trồng.
Chăn nuôi lợn quy mô nhỏ trong hộ gia ñình chiếm khoảng 80 % tổng
ñàn lợn của cả nước (Vũ ðình Tôn, 2009) [17]. Thức ăn cho lợn trong chăn
nuôi hộ gia ñình chủ yếu sử dụng nguồn thức ăn từ sản xuất nông nghiệp như
lúa gạo, ngô, khoai lang, sắn,... ngoài ra, một số cây thức ăn xanh sẵn có ở ñịa
phương cũng ñược tận dụng làm nguồn thức ăn cho lợn.
Việt Nam là nước nhiệt ñới với hệ thực vật rất ña dạng và phong phú.
Nhiều loài thực vật ñược trồng hay mọc ngoài tự nhiên và ñược sử dụng làm
thức ăn cho người và ñộng vật. Một số loại cây thức ăn sinh trưởng phát triển
tốt ở các ñịa hình khác nhau và nó cung cấp một lượng lớn thức ăn xanh cho
vật nuôi. Tuy nhiên, tác dụng và phương thức sử dụng của các loại cây thức
ăn thô xanh này chưa ñược nghiên cứu một cách hệ thống.


lượng



hòa

tan

cao

(fructooliochacarides

-

FOS,

galactooligosaccharide - GOS). Chất xơ hòa tan là không tiêu hóa ñược
nhưng nó có tác dụng kích thích sự phát triển của vi khuẩn có lợi
(bifidobacteria, lactobacilli,…) và ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại
(clostridia, klebsiella, enterobacter,…) trong ñường tiêu hóa của lợn. Vì vậy,
sử dụng các loại thức ăn chứa nhiều oligosaccharide như quả chuối tiêu có thể
có tác dụng cải thiện sức khỏe ñường tiêu hóa, tăng khả năng miễn dịch, kích
thích tăng trưởng và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Quả chuối tiêu (Musa p.) ñã ñược sử dụng làm thức ăn cho lợn và vật
nuôi khác ở một số nước trên thế giới. Quả chuối tiêu dạng tươi sử dụng như
nguồn năng lượng trong khẩu phần ăn của lợn thịt giai ñoạn vỗ béo và lợn nái
mang thai. Theo Clavijo H. và Maner J. H. (1972) [25] cho biết, có thể thay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở giúp cho các hộ chăn nuôi lựa
chọn và sử dụng một số cây thức ăn phù hợp trong chăn nuôi lợn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của thức ăn có nguồn gốc thực vật dùng
làm thức ăn cho gia súc ở Việt Nam
2.1.1 Cơ sở lý luận về thức ăn gia súc
Thức ăn là những sản phẩm của thực vật, ñộng vật, khoáng vật và các
chất tổng hợp khác mà ñộng vật có thể ăn, tiêu hóa, hấp thu ñể duy trì sự
sống, phát triển và tạo sản phẩm (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
Có nhiều phương pháp phân loại thức ăn khác nhau như căn cứ vào
nguồn gốc, ñặc tính dinh dưỡng, tính chất thức ăn… Hiện nay, trên thế giới
người ta phân loại thức ăn thành 8 nhóm như sau:
Thức ăn thô khô: tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên thu cắt và các loại
phế phụ phẩm của cây trồng ñem phơi khô có hàm lượng xơ trên 18 % ñều là
thức ăn thô khô. Thức ăn thô khô gồm cỏ khô họ ñậu hoặc hòa thảo, dây lang,
dây lạc và thân cây ngô… phơi khô. Ngoài ra, thức ăn thô khô còn gồm các
loại hạt thóc, lạc, ñậu, lõi và bao ngô (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].

Các loại thức ăn bổ sung khác: ñây là nhóm thức ăn rất ña dạng và
ñược Châu Âu chia làm 14 loại phụ gia thức ăn chăn nuôi khác nhau (Lê ðức
Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
2.1.2 ðặc ñiểm của một số loại thức ăn có nguồn gốc thực vật dùng trong
chăn nuôi lợn
2.1.2.1 Thức ăn thô
Là các phế phẩm của nông nghiệp sau khi thu hoạch sản phẩm chính.
Thức ăn thô bao gồm cỏ khô, cây lạc, thân ñậu ñỗ và các phụ phẩm nông
nghiệp khác. Loại thức ăn này thường có hàm lượng xơ cao (20 - 35 % DM)
và tương ñối nghèo chất dinh dưỡng (Viện Chăn nuôi quốc gia, 2001) [20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


2.1.2.2 Thức ăn xanh
Thức ăn thô xanh ở nước ta rất ña dạng và phong phú, bao gồm thân lá
của một số cây, cỏ trồng hoặc mọc tự nhiên trên cạn hay dưới nưới và là
nguồn cung cấp thức ăn quan trọng trong chăn nuôi, nhất là chăn nuôi hộ gia
ñình. Thức ăn xanh có hàm lượng nước cao, có hầu hết các chất dinh dưỡng
mà vật nuôi cần như protein, các vitamin, khoáng ña lượng và vi lượng thiết
yếu và các hợp chất có hoạt tính sinh học cao (Lê ðức Ngoan và cộng sự,
2004) [9].
Thức ăn xanh chứa nhiều nước chiếm khoảng 80 - 90 %, nhiều xơ và tỷ
lệ xơ trung bình ở giai ñoạn non là 2 - 3 %, trưởng thành 6 - 8 % (Vũ Duy
Giảng, 1999) [2]. Thức ăn xanh dễ tiêu hóa, có tính ngon miệng cao, tỷ lệ tiêu
hóa ñối với loài nhai lại là 75 - 80 %, ñối với lợn 60 - 70 %, là loài thức ăn dễ
trồng và cho năng suất cao (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9]. Hàm lượng
protein thô (theo DM) của thức ăn xanh tùy thuộc vào loại thức ăn, giai ñoạn
sinh trưởng. Hàm lượng protein thô tính theo DM của cỏ hòa thảo ở nước ta

2004) [9].
Khoai lang ngoài mục ñích trồng lấy củ là chính còn có thể trồng ñể
cung cấp thức ăn thô xanh cho vật nuôi. Khoai lang nếu ñược chăm sóc tốt có
khả năng tái sinh nhanh. Thu cắt ñược nhiều lần trong năm và cho năng suất
cao. Thân lá khoai lang chứa hàm lượng cacbonhydrat thấp nhưng hàm lượng
protein, xơ cao và chứa phần lớn các axit amin. Hàm lượng protein trung bình
18 % (tính theo DM), hàm lượng xơ thô ñạt 16 - 17 % thấp hơn so với cỏ hòa
thảo. Thân và lá chứa nhiều các chất kháng tryxin. Giá trị dinh dưỡng chủ yếu
của thân lá khoai lang là protein và vitamin. ðây là nguồn thức ăn rất tốt với
ñộng vật dạ dày ñơn (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
Lá sắn có hàm lượng protein trung bình cao (25 % tính theo DM, biến
ñộng 16 - 40 %). Năng suất lá vào khoảng 4,6 tấn/ha (tính theo DM) tại thời
ñiểm thu hoạch củ. Lá sắn cũng là nguồn cung cấp khoáng ña lượng như Ca,
Mg và khoáng vi lượng như Mn và Zn. ðồng thời cũng là nguồn cung cấp
vitamin A, riboflavin và axit ascorbic (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
Cỏ hòa thảo: có khả năng thích nghi và phát triển tốt ở nước ta. Giá trị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


dinh dưỡng của cỏ hòa thảo thấp hơn cỏ họ ñậu. Hàm lượng protein chỉ chiếm
khoảng 9 - 10 %, xơ thô 30 - 32 % (theo DM), nếu thu hoạch ở giai ñoạn còn
non có thể dùng làm thức ăn cho lợn (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
2.1.2.3 Thức ăn củ quả
ðây là loại thức ăn dùng tương ñối phổ biến cho gia súc. Thức ăn củ
quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoai lang... ðặc ñiểm chung của nhóm này
là chứa nhiều nước, protein (22 - 28 g/kg DM), chất béo (3 - 4 g/kg DM)
(Viện Chăn nuôi quốc gia, 2001) [20]. Theo Vũ Duy Giảng (1999) [2] cho
biết, thức ăn củ quả có hàm lượng nước chiếm 75 - 92 %, hàm lượng protein

ăn hạt thường ổn ñịnh ít bị biến ñổi bởi tác ñộng của yếu tố ngoại cảnh như
thức ăn xanh, thức ăn thô và củ quả.
+ Hạt ngũ cốc
Hạt ngũ cốc bao gồm hạt lúa, ngô, ñại mạch… Sản phẩm phụ của hạt
ngũ cốc gồm cám, tấm, tấm bối, trấu…. ðây là nhóm thức ăn có thành phần
chủ yếu là tinh bột, trong ñó thành phần chính là amylase và amylopectin.
Hàm lượng vật chất khô (DM) của thức ăn này phụ thuộc chủ yếu vào phương
pháp thu hoạch và ñiều kiện bảo quản. Trung bình hàm lượng DM khoảng
800 - 900 g/kg. Hàm lượng protein có trong tất cả các hạt ngũ cốc và biến
ñộng lớn từ 80 - 220 g/kg DM. Hàm lượng protein của các loại hạt ngũ cốc
ñược xếp theo thứ tự từ cao ñến thấp như sau: yến mạch > lúa mạch > ngô >
lúa mì (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
Hàm lượng lipit từ 2 - 5 % nhiều nhất ở ngô và lúa mạch. Hàm lượng
xơ thô từ 7 - 14 % nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch và thóc, ít
nhất là ở bột mỳ và ngô từ 1,8 - 3 %. Giá trị năng lượng trao ñổi ñối với gia
cầm cao nhất ở ngô 3,3 Mcal/1 kg và thấp nhất ở lúa mạch 2,4 Mcal/1 kg. Hạt
ngũ cốc rất nghèo khoáng như hàm lượng canxi chỉ 0,15 %, photpho từ 0,3 0,5 %, nhưng phần lớn photpho có mặt trong hạt ngũ cốc ở dạng phytate. Hạt
ngũ cốc rất nghèo vitamin D, A, B2 (trừ ngô vàng rất giàu carotene), giàu
vitamin E và B1 (nhất là ở cám gạo, 1 kg cám gạo loại I có 22,2 mg B1 và 13,1
mg B2) (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


Hạt ngũ cốc là loại thức ăn tinh chủ yếu cung cấp cho lợn và vật nuôi
khác. Mỗi giai ñoạn sinh trưởng của gia súc, khi sử dụng hạt ngũ cốc có thay
ñổi tỷ lệ chút ít trong khẩu phần ăn. Nói chung hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ
của nó chiếm khoảng 90 % nguồn năng lượng cung cấp trong khẩu phần (Lê
ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].

Ở Châu Âu, thức ăn bổ sung trong thức ăn chăn nuôi ñược chia thành
các loại gồm: thức ăn bổ sung công nghệ (các chất bảo quản); thức ăn bổ sung
cảm thụ (các chất tạo màu); thức ăn bổ sung dinh dưỡng (các vitamin); thức
ăn bổ sung chăn nuôi (các chất ñiều hòa hệ vi sinh vật ñường ruột, chất kích
thích sinh trưởng không có nguồn gốc vi sinh vật) (Lê ðức Ngoan và cộng sự,
2004) [9].
Thức ăn bổ sung ñược sử dụng nhằm mục ñích: tăng nồng ñộ dinh
dưỡng của khẩu phần; nâng cao khả năng tiêu hóa hấp thu của con vật bằng
cách sử dụng enzyme bổ sung vào thức ăn; sử dụng các chất kháng khuẩn
thảo mộc như tỏi, ớt, gừng, bạc hà; sử dụng chất probiotic (chất phụ sinh) và
prebiotic (chất tiền sinh), … (Lê ðức Ngoan và cộng sự, 2004) [9].
Probiotic là những vi khuẩn sống, khi vào ñường tiêu hóa của ñộng vật,
những vi khuẩn này có khả năng hạn chế tối ña ảnh hưởng có hại của các vi
khuẩn gây bệnh. Các vi khuẩn probiotic thường ñược ñưa vào thức ăn gồm
Lactobacilus, Enterococuccus, Pediococcus, Bacillus và các chủng nấm men
thuộc loài Sacharomyces cerevisiae.
Prebiotic là những chất hỗ trợ cho vi khuẩn có lợi, hạn chế vi khuẩn có
hại, cải thiện cân bằng vi khuẩn trong ñường tiêu hóa, hạn chế vi khuẩn
E.coli, Samonella…, cải thiện hệ miễn dịch của tế bào vách ruột, kích thích
tăng trưởng và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
2.1.3 Prebiotic
Prebiotic chủ yếu là các oligosaccharide như Galacto - oligosaccharide
(GOS), Fructo - oligosacchride (FOS), Inulin - xylo - oligosaccharide.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


FOS: là một chuỗi oligosaccaride ngắn bao gồm các phân tử D fructose và D - glucose dài từ 3 ñến 5 monosaccaride. FOS có các phân tử
ñường trong cấu tạo hóa học nên nó có vị ngọt dịu. FOS có khả năng chống

dưới dạng protein vi sinh vật. Vì vậy, quá trình phân giải nitơ diễn ra lâu
hơn, tránh ô nhiễm môi trường. Tại ruột già các ñường ña oligosaccharide
ñược vi sinh vật sử dụng ñể tổng hợp nên protein vi sinh vật. Trong quá trình
tổng hợp vi sinh vật lấy nitơ (dưới dạng NH3) trong máu và làm giảm NH3
trong cơ thể, từ ñó làm giảm NH3 qua nước tiểu (dưới dạng urê). Sau ñó các
vi sinh vật này thải ra ngoài môi trường và ñược phân hủy dưới tác ñộng của
môi trường.
2.1.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chuối ở Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa ẩm, là xứ sở của các loại chuối
với nhiều loại giống chuối quý như chuối tiêu, chuối tây, chuối bom, chuối
ngự ðại Hoàng... Theo FAOSTAT (2012) [32] cho biết, chuối là một trong số
các cây ăn quả chủ yếu của Việt Nam và ñược trồng khắp các vùng miền trong
cả nước. Năm 2010, diện tích trồng chuối ở nước ta là 99.600 ha, sản lượng xấp
xỉ 1,532 triệu tấn. Vùng trồng chuối lớn nhất là ñồng bằng Sông Cửu Long
chiếm 32,54 % diện tích và 22,92 % sản lượng; ñồng bằng Sông Hồng chiếm
14,76 % diện tích và 25,35 % sản lượng; Bắc Trung Bộ chiếm 14,55 % diện
tích và 19,26 % sản lượng chuối so với cả nước. Năng suất chuối của các tỉnh
ñồng bằng Sông Hồng cao nhất cả nước (25-30 tấn/ha). ðây là khu vực có
ñiều kiện ñất ñai màu mỡ, thời tiết thuận lợi nên có khả năng thâm canh cao.
Chuối cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu thu ngoại
tệ. Hiện nay, các nước nhập khẩu chuối của Việt Nam nhiều là Trung Quốc,
Liên bang Nga, Hà Lan, Ucraina, ðức, Mông Cổ, Newzeland, Mỹ, Australia,
trong ñó Trung Quốc và Liên bang Nga là hai nước nhập khẩu chuối từ Việt
Nam nhiều nhất. Tuy nhiên, tổng khối lượng chuối xuất khẩu của Việt Nam
còn rất thấp so với tổng sản lượng chuối sản xuất ra và không ổn ñịnh. ðiều
này có thể do sức cạnh tranh của các sản phẩm chuối của nước ta trên thị
trường thế giới chưa cao. ðây cũng là một vấn ñề lớn cần ñược giải quyết khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


lên về số lượng chuối loại thải. Nếu ước tính số lượng chuối loại thải chiếm
khoảng 20 % tổng sản lượng chuối sản xuất ra, tương ứng khoảng 306 nghìn
tấn hay xấp xỉ 60 nghìn tấn vật chất khô. Như vậy, số lượng quả chuối loại
thải mỗi năm là khá nhiều và có thể sử dụng làm nguồn thức ăn chăn nuôi
rất tốt. Tuy nhiên, số lượng chuối loại thải hàng năm ở nước ta vẫn chưa
ñược thống kê chính xác và cũng chưa có nghiên cứu nào về sử dụng quả
chuối loại thải làm thức ăn chăn nuôi.
2.2 Sự tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng ở lợn
Tiêu hóa và hấp thu là giai ñoạn ñầu của quá trình trao ñổi chất. Nó
thực hiện chức năng phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn từ những
hợp chất hóa học phức tạp chuyển biến thành những chất ñơn giản mà cơ thể
ñộng vật có thể hấp thu ñược. Những hợp chất ñó ñược thu nhận vào máu và
bạch huyết qua màng nhầy của ống tiêu hóa. Nhờ có quá trình này mà cơ thể
nhận ñược toàn bộ các chất cần thiết cho quá trình sinh năng lượng và bồi ñắp
cơ thể.
Trong quá trình trao ñổi chất, lợn không ngừng lấy thức ăn từ bên ngoài
ñể cung cấp vật chất và năng lượng cho cơ thể. Trong thức ăn có chứa các
chất dinh dưỡng cần thiết ñể duy trì ñược hoạt ñộng sống bình thường. Những
chất dinh dưỡng này bao gồm: gluxit, protein, lipid, muối khoáng, nước và
vitamin. Chất dinh dưỡng trong thức ăn khi vào cơ thể nhờ tác ñộng của bộ
máy tiêu hóa chúng biến ñổi thành các chất ñơn giản ñể cơ thể có thể hấp thu
và lợi dụng ñược. Chỉ có các thành phần muối khoáng, nước và vitamin là có
thể hấp thu ñược dạng nguyên vẹn ban ñầu.
2.2.1 Tiêu hóa gluxit (cacbohydrat)
Gluxit là hợp chất rất phổ biến trong tự nhiên và trong cơ thể sinh vật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status