BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
*********
ðÔN VĂN ðÔNG
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ðẾN KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG BẰNG VẢY CỦ
HOA LILY TẠI MỘC CHÂU – SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: TRỒNG TRỌT
Mã số
: 60.62.01
Người hướng dẫn : TS. ðặng Văn ðông
PGS. TS. Vũ Quang Sáng
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii
MỤC LỤC
STT
Tên danh mục
Trang
1
Lời cam ñoan
i
2
Lời cảm ơn
ii
3
Mục lục
iii
1.2
Mục ñích và yêu cầu
2
1.2.1
Mục ñích
2
1.2.2
Yêu cầu
2
1.3
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
2
1.3.1
Ý nghĩa khoa học
2
6
2.2.1
ðặc ñiểm hình thái của cây hoa lily.
6
2.2.2
Yêu cầu ngoại cảnh
6
2.3
Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam
7
2.3.1
Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới.
7
2.3.2
Tình hình sản xuất hoa lily ở Việt Nam.
Nhân giống bằng phương pháp gieo hạt
11
2.4.1.3
Nhân giống hoa lily bằng phân chia củ.
12
2.4.1.4
Nhân giống hoa lily bằng vảy củ
12
2.4.1.5
Những nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hoa
14
2.4.2
Tình hình nghiên cứu về nhân giống hoa lily ở Việt Nam
26
2.4.2.1
33
3.1.1
ðối tượng và vật liệu nghiên cứu.
33
3.1.2
ðịa ñiểm nghiên cứu.
34
3.1.4
Thời gian nghiên cứu.
34
3.2
Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
34
3.2.1
Nội dung nghiên cứu.
Nghiên cứu ảnh hưởng của giống lily ñến khả năng sinh
41
trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng củ bi.
4.2
Nghiên cứu ảnh hưởng của tầng vảy củ ñến khả năng
45
sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng củ bi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.3
Nghiên cứu ảnh hưởng vùng khí hậu nhân giống ñến
49
khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng củ bi.
4.4
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ nhân giống ñến khả
54
Kết luận
72
5.2
ðề nghị
73
Tài liệu tham khảo
74
Phụ lục 1: Các bảng xử lý số liệu
77
Phụ lục 2: Bảng số liệu khí tượng.
92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t vµ ký hiÖu
CT
14
2.2
Nhiệt ñộ thích hợp với sinh trưởng của một số giống
16
lily qua các thời kỳ sinh trưởng.
2.3
Mật ñộ trồng với nhóm giống và kích thước củ
19
2.4
Nhiệt ñộ thấp (50C) ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát
22
dục của lily
2.5
Tiến ñộ phát dục giống Stagazer ở Quảng Châu
25
4.1
46
sinh trưởng, phát triển của cây.
4.6
Ảnh hưởng của tầng vảy củ nhân giống ñến năng suất,
48
chất lượng của củ bi.
4.7
Ảnh hưởng của ñịa ñiểm nhân giống ñến ñộng thái hình
50
thành củ bi.
4.8
Ảnh hưởng của ñịa ñiểm nhân giống ñến ñộng thái sinh
51
trưởng, phát triển của cây.
4.9
Ảnh hưởng của ñịa ñiểm nhân giống ñến năng suất,
52
Ảnh hưởng của giá thể nhân giống ñến ñộng thái hình
61
thành củ bi.
4.14
Ảnh hưởng của giá thể nhân giống ñến ñộng thái sinh
62
trưởng, phát triển của cây.
4.15
Ảnh hưởng của giá thể nhân giống ñến năng suất, chất
64
lượng của củ bi.
4.16
Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái sinh trưởng,
67
phát triển của cây.
4.17
Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất, chất lượng
Ảnh hưởng của giống lily ñến ñộng thái tăng trưởng
42
chiều cao của cây.
4.2
Ảnh hưởng của giống lily ñến ñộng thái sinh trưởng,
43
phát triển của cây
4.3
Ảnh hưởng tầng vảy củ ñến ñộng thái ra lá của cây.
47
4.4
Ảnh hưởng của ñịa ñiểm nhân giống ñến ñộng thái
50
hình thành củ.
4.5
Ảnh hưởng của ñịa ñiểm nhân giống ñến ñộng thái
trưởng, phát triển của cây.
4.10
Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng chiều
67
cao của cây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề.
Trong văn hóa thưởng ngoạn xưa có câu "Nhất Chữ - Nhì Tranh - Tam
Sành - Tứ Cảnh". Trong ñó Tứ Cảnh có ñá cảnh, hoa cảnh, tiểu cảnh và phong
cảnh. Hoa, cây cảnh luôn phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế ñô thị,
hoa, cây cảnh là một loại vật phẩm vô giá mà thiên nhiên ñã ban tặng cho con
người, nó không những có giá trị văn hóa tinh thần mà còn có giá trị kinh tế cao.
Ngày nay, khi ñời sống người dân ngày càng ñược nâng cao thì nhu cầu
chơi hoa, cây cảnh và hoa tươi ngày càng lớn. Ở Việt Nam, hoa lily ñược xếp vào
loại hoa “cao cấp”, nhu cầu tiêu dùng loại hoa này ngày càng tăng, nên ñang thu
hút rất nhiều nhà ñầu tư cả trong nước và ngoài nước tập trung vào sản xuất và
kinh doanh loại hoa này. Vì thế việc trồng và kinh doanh hoa lily rất có triển vọng
phát triển. Tuy nhiên, hiện nay ngành sản xuất hoa lily ở nước ta ñang gặp rất
nhiều khó khăn như cơ sở hạ tầng, trang thiết bị lạc hậu, nhân công lao ñộng chưa
chuyên nghiệp, ñặc biệt là khó khăn về nguồn giống. Nguồn củ giống hoa lily ở
nước ta chưa tự sản xuất ñược, phải nhập khẩu từ nước ngoài, trong ñó Hà Lan là
trong nước.
1.2.2.Yêu cầu.
+ Xác ñịnh ñược loại vảy củ và tầng vảy củ nhân giống ảnh hưởng ñến khả
năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng củ bi..
+ Xác ñịnh ñược vùng khí hậu (ñịa ñiểm), thời vụ, giá thể nhân giống; phân
bón lá và thời ñiểm thu hoạch ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển,
năng suất và chất lượng củ bi.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
1.3.1. ý nghĩa khoa học.
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về lily
trồng ở Việt Nam.
+ Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu hoa
lily nói chung và giống hoa lily Manissa nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.3.2. ý nghĩa thực tiễn.
+ Kết quả ñề tài góp phần giải quyết yêu cầu thực tiễn về chủ ñộng giống
cho các hộ nông dân, các nhà doanh nghiệp trồng hoa là có giống chất lượng cao,
giá thành thấp và phù hợp với ñiều kiện sinh thái của Việt Nam.
+ Những kết quả này sẽ giúp các nhà nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật ñề ra
biện pháp cũng như quy trình sản xuất củ giống lily nhân bằng vảy. Từ ñó, góp
phần vào sự phát triển sản xuất hoa nói chung và hoa lily nói riêng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
4
Âu ñến Châu Mỹ. Sang thế kỷ 18, các giống hoa lily của Trung Quốc ñược di
thực sang Châu Âu và hoa lily ñược coi là cây hoa quan trọng của Châu Âu,
Châu Mỹ.
Vào cuối thế kỷ 19 bệnh virus lây lan mạnh, tưởng chừng cây hoa lily sẽ bị
huỷ diệt. ðến ñầu thế kỷ 20, khi người ta phát hiện ra giống lily thơm ở Trung
Quốc (L. regane), giống này ñược nhập vào Châu Âu và chúng ñã ñược dùng vào
việc lai tạo giống mới ñể tạo ra các giống có tính thích ứng rộng, cây hoa lily lại
ñược phát triển mạnh mẽ (Triệu Tường Vân, Vương Thu ðông, 2005) [24].
Sau ñại chiến thế giới thứ 2, các nước Châu Âu có cao trào tạo giống hoa
lily, rất nhiều giống hoa lily hoang dại của Trung Quốc ñã ñược sử dụng làm
giống bố mẹ và người ta ñã tạo ra nhiều giống mới có giá trị ñến ngày nay.
2.1.2. Phân loại.
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây hoa lily ñược xếp vào nhóm 1 lá
mầm (Monocotylendoness), phân lớp hành (Liliidae), bộ hành (Liliales), họ hành
(Liliaceae), chi Lilium. Gần ñây, các giống hoa lily lai ñã ñược nhập nội và trồng
thử ở Việt Nam (Võ Văn Chi,1978) [1].
Chi Lilium có khoảng 85 loài và ñược phân thành 7 nhóm: Lilium
(Liriotypus), Martagon, Pseudolirium, Archelirion, Sinomartagon, Leucolirion
and Oxypetalum (theo Lim Ki-Byung, 2000) [18]. Trong ñó căn cứ vào các ñặc
ñiểm hình thái học, kích thước, màu sắc và kiểu dáng hoa, người ta thấy có 3
nhóm lilium có giá trị kinh tế quan trọng nhất ñối với ngành sản xuất hoa cắt
trên thế giới ñó là: Giống lai Châu Á (Asiatic-hybrids); Giống lai Phương ðông
(Oriental-hybrids) và giống lai Loa kèn (Longiflorum-hybrids). Giống lai
Longiflorum có nguồn gốc từ việc lai cùng loài L.longiflorum Thunb. hoặc lai
khác loài giữa L.longiflorum và L.formosanum Wallace của nhóm Leucorilion.
Khoảng 150 giống ñã ñược chọn lọc từ những con lai này. Các giống lai
Longiflorum có hoa hình loa kèn, màu trắng tinh khiết, hương thơm ñặc trưng
+ Nhiệt ñộ: cây hoa lily có khả năng chịu nóng, ưa khí hậu lạnh và ẩm.
Nhiệt ñộ thích hợp ban ngày từ 20- 28oC, ban ñêm 13- 17oC, dưới 5oC và trên
30oC cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù. Giai ñoạn ñầu nhiệt ñộ thấp có lợi cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
sinh trưởng của rễ và sự phân hoá hoa.
+ Ánh sáng: Cây hoa lily là cây ưa cường ñộ ánh sáng trung bình, cường ñộ
ánh sáng thích hợp từ 12.000-15.000lux nhất là thời kỳ cây cao 20- 30cm.
+ Nước: Thời kỳ ñầu cây rất cần nước, khi ra hoa giảm bớt nước. Nhiều
nước dễ làm cho củ bị thối, rụng nụ. ðộ ẩm ñất thay ñổi tùy thuộc vào giai ñoạn
phát triển của cây (thường từ 70- 85%).
+ Không khí : Cây hoa lily là cây khá mẫn cảm với Ethylen, cây ưa không
khí thoáng mát có ñầy ñủ oxi ñể hô hấp tốt.
+ ðất: ñất tơi xốp, không chứa mầm bệnh và thoát nước tốt. Cây hoa lily
rất mẫn cảm với muối, nồng ñộ muối trong ñất cao, cây không hút ñược nước ảnh
hưởng tới sinh trưởng, ra hoa. Nói chung, hàm lượng muối trong ñất không ñược
cao quá 1,5mg/cm2, lượng hợp chất Clo không ñược vượt quá 1,5 mmol/lít, pH =
6,5- 7,0.
+ Phân bón: Cây hoa lily không yêu cầu dinh dưỡng cao, nhất là 3 tuần ñầu
sau khi trồng. Thời gian này cây con dễ bị ñộc do muối. Vì vậy, ñể tránh bị ngộ ñộc
muối, trước khi trồng 6 tuần cần phải phân tích ñất (ðặng Văn ðông, 2004) [2].
2.3. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam.
2.3.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới.
Hoa lily cắt cành ñược phát triển rất nhanh trong những năm gần ñây, ñặc
biệt là ở Châu Âu. Diện tích sản xuất củ hoa lily giống trên thế giới khoảng 4.500
ha, trong ñó riêng Hà Lan là 3.700 ha. Hà Lan là nước có công nghệ tạo giống và
trồng hoa lily tiên tiến nhất hiện nay. Mỗi năm, Hà Lan tạo ra từ 15 – 20 giống
mới và sản xuất khoảng 1.870 triệu củ giống cung cấp cho 35 nước khác nhau trên
Ở Trung Quốc, có khoảng 50 giống hoa lily của Hà Lan ñược nhập nội
vào thị trường Trung Quốc khi sản xuất hoa lily bắt ñầu tăng với quy mô lớn vào
năm 1999. Diện tích sản xuất hoa lily năm 2003 là 600ha, sản lượng hoa cắt là
220.000.000 cành; trong ñó sản xuất hoa lily tập trung chủ yếu ở các tỉnh Vân
Nam của Trung Quốc. ðây là vùng có các ñiều kiện khí hậu và ñất ñai phù hợp
với sản xuất hoa lily cắt cành, với năng suất là 24.000 cành/mu (1 mu = 1/15ha)
(ðặng Văn ðông, 2010) [5].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Do nhu cầu tiêu dùng hoa lily trên thế giới ngày càng tăng nên hoa lily ngày
càng trở nên phổ biến hơn. ðể ñáp ứng nhu cầu này, nhiều nước khác như: Chile,
Kenya, Brazil, Costa Rica… cũng ñã mở rộng diện tích trồng hoa lily với những
thuận lợi như có ñiều kiện chiếu sáng phù hợp, chi phí sản xuất và nhân công rẻ
hơn so với Hà Lan (ðặng Văn ðông, 2010) [5].
2.3.2. Tình hình sản xuất hoa lily ở Việt Nam.
Những vùng sản xuất hoa lily truyền thống như ðà Lạt mỗi năm sản xuất
ñược khoảng 1,5 triệu cành. Trong ñó gần 1 triệu cành ñược xuất khẩu bởi công ty
hoa ðà Lạt Hasfarm. Sapa khoảng vài trăm nghìn cành mỗi năm (ðặng Văn
ðông, 2004) [2].
Ngoài những vùng sản xuất truyền thống nói trên, hiện nay hoa lily ñã ñược
trồng ở hầu hết các tỉnh phía Bắc, nơi có nhiệt ñộ phù hợp với cây hoa lily vào vụ
thu và vụ ñông. Theo Viện nghiên cứu rau quả, năm 2007 Viện nghiên cứu Rau
quả triển khai xây dựng mô hình trồng hoa lily cho 70 doanh nghiệp, chủ trang
trại, hộ gia ñình ở 12 tỉnh thành với quy mô 220.000 củ giống. Kết quả tất cả
100% sản phẩm ñều ñược tiêu thụ hết, tỷ lệ lợi nhuận gấp 2,2 lần so với ñồng vốn
bỏ ra (trong thời gian 3,5 tháng) (ðặng Văn ðông, 2007) [4].
Từ nhiều năm nay, các giống hoa lily thường ñược trồng ở Việt Nam chủ
dụng ñỉnh chồi và ñoạn thân làm vật liệu khởi ñầu ñể khắc phục các vấn ñề về
nhiễm virus ở hoa lily cũng ñã ñược chứng minh (Takami, T & cs, 2007) [21].
Các tác giả Mii-M, Yuzawa và các ñồng nghiệp ở trường ñại học Chiba,
Nhật Bản năm 1994 ñã công bố kết quả nuôi cấy thành công protoplast từ ñỉnh
sinh trưởng trên môi trường MS bổ sung 4,1mg/l picloram. Các cụm chồi ñược
hình thành từ protoplast khi chuyển sang môi trường MS ñặc chứa 2,2 mg/l BA.
Sau khi chuyển ra ñất, các cây này ra hoa cho hạt phấn bình thường, số lượng
nhiễm sắc thể 2n = 24 của loài, song lá có ngắn hơn (Takami, T & cs, 2007) [21].
Năm 2005, Triệu Tường Vân ñã nghiên cứu nuôi cấy ñỉnh ngọn thân và
mầm nách trong môi trường MS và chất kích thích cũng có thể thu ñược các mầm
sạch bệnh (Triệu Tường Vân, Vương Thu ðông, 2005) [24].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Việc sử dụng vảy củ làm vật liệu nuôi cấy ñã ñược nghiên cứu bởi Robb
(1957), Hackett (1969), Allen (1974), Simmonds và Cumming (1976), Stimart và
Ascher (1978), Van Aartrijk và Blom-Barnhoom (1977) (dẫn theo Nguyễn Thị
Phương Thảo, 1998) [9].
Năm 1993, George khẳng ñịnh các mô của hoa loa kèn ñều có khả năng tái
sinh cao. Nhưng trước ñó ñã có rất nhiều nghiên cứu tiến hành trên các bộ phận
khác nhau của cây tuỳ thuộc vào mục ñích: Callus ñược tạo ra rất nhiều từ mô ñế
hoa, vòi nhuỵ và chỉ nhị (Montezuma-de-Carvalho & Guimareaez, 1974); cánh
hoa (Takayama &Misawa, 1979); lá non (Wickremesinhe E.M & Holcomb,
1994). Chồi ñược tạo ra từ vảy củ (Stanilova-M &cộng sự, 1993); hoa non
(Stabber.M, Ferreira D.I, 1995); hạt hoặc phôi tách rời cũng có thể tái sinh thành
cây hoàn chỉnh (Maesato & cộng sự, 1994) (dẫn theo Nguyễn Phương Thảo,
1998) [9].
2.4.1.2. Nhân giống bằng phương pháp gieo hạt.
không có những ảnh hưởng xúc tiến. Tóm lại, xử lý tiền lạnh ở 10oC trong hơn 10
ngày là yêu cầu ñể thu ñược sự nảy mầm ñồng ñều của Lilium formolongi dưới
ñiều kiện nhiệt ñộ cao.
Nhiệt ñộ có ảnh hưởng tương ñối rõ rệt tới sự nảy mầm của hạt Lilium.
Năm 1996, Roh ñã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới sự nảy mầm của hạt
giống lily L. formolongi: ñặt hạt giống ở các nhiệt ñộ 14o, 17o, 20o, 23o, 26o, 29oC
dù có qua xử lý nhiệt ñộ thấp hay không thì ở 14oC tỷ lệ nảy mầm cao nhất nhưng
xử lý 5oC trong 2 tuần và gieo hạt ở 20oC thì chỉ cần 21 ngày là nảy mầm ñược
50% (theo ðặng Văn ðông, Nguyễn Văn Tỉnh, 2006) [3].
2.4.1.3 Nhân giống hoa lily bằng phân chia củ.
Củ Lilium có một khuynh hướng tự nhiên làm tăng số lượng mầm cây bằng
việc phân chia hình thành thêm các củ lily con sau khi thu hoa một tháng. Những
củ con mới phân chia này sẽ lớn lên và có thể cho thu hoa vào năm sau. Các giống
lai Tây Mỹ thuộc nhóm này (theo ðặng Văn ðông, 2010) [5].
2.4.1.4. Nhân giống hoa lily bằng vảy củ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
ðây là phương pháp nhân giống ñơn giản, có thể áp dụng rộng rãi trong sản
xuất và ñã ñược một số tác giả trên thế giới nghiên cứu.
Theo Edward (1998) [16], phương pháp nhân giống bằng vảy củ ở hoa
lilium ñược tiến hành như sau:
- Chọn củ giống ñể tách vảy nhân: chọn củ to, không trầy xước, sạch ñất và
nấm bệnh ñể tách vảy.
- Kỹ thuật nhân vảy: ủ vảy củ trong phòng thông gió tốt ở nhiệt ñộ 15–
21oC cho ñến khi củ con và rễ hình thành hoàn toàn (khoảng 8- 10 tuần).
Sau khi chuyển các khay giâm vảy với các củ con từ nơi ủ, ñể chúng ở một
nhiệt ñộ trung gian (4- 100C) trong 3 ñến 4 tuần, rồi ñưa chúng vào bảo quản lạnh
lần theo tỷ lệ 1:5. Thao tác xong dùng nilon ñóng hộp ñể giữ ẩm.
Từ ngày thứ 21 sau khi vùi vảy ở gốc vảy nhú lên 1/2- 3 miếng lồi trắng,
sau 1 tháng sẽ hình thành củ. Khi vảy có màu nâu và khô thì củ sẽ tách khỏi vảy
và củ con có hình trứng ñường kính từ 0,3- 0,6cm và có 1- 5 rễ. Củ con ở phía
trên có thể ra 1- 3 lá nhỏ dài và thành 1 cây.
2.4.1.5. Những nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hoa.
Triệu Tường Vân, Vương Thu ðông...2000 và 2005 [23], [24]; khi nghiên
cứu về ñặc ñiểm thực vật học của lily cho rằng, thân vảy (củ) là phần phình to của
thân, trên ñĩa thân vảy có vài chục vảy hợp lại. ðộ lớn của củ tương quan chặt với
số nụ. Ví dụ dòng lai hoa lily thơm có chu vi theo chiều ngang của củ là 10- 12
cm có 1 - 2 nụ hoa. Khi chu vi củ là 12- 14 cm có từ 2- 4 nụ, chu vi 14– 16 cm có
3- 5 nụ, chu vi >16 cm có > 4 nụ. Các dòng lai Phương ðông, lai Á Châu có số nụ
tỷ lệ thuận với ñường kính củ.
Công ty VWS (công ty chuyên sản xuất củ giống hoa lily của Hà Lan)
khuyến cáo: tuỳ theo nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mà sử dụng củ lily ñể
trồng với các kích thước củ khác nhau. Củ có kích thước càng lớn thì số nụ hoa
càng nhiều và giá thành củ giống thường tăng theo sự tăng của kích thước củ. Với
giống hoa lily Sorbonne, số nụ hoa có quan hệ với kích thước củ giống như sau:
Bảng 2.1: Bảng giá củ giống ở thời ñiểm tháng 3 năm 2007.
(theo VWS, 2007) [26]
Chu vi củ (cm)
18 - 20
16 - 18
14 - 16
12 - 14
Năm 1970, Lim cũng cho rằng vẩy củ có ảnh hưởng ñến quá trình sinh
trưởng phát dục và số lượng vẩy tỷ lệ thuận với số lá và số hoa. Tức là vẩy càng
nhiều thì sự hình thành lá và hoa càng nhiều. Bóc bớt vẩy thì tăng tốc ñộ nảy mầm
củ mới nhưng làm giảm sự hình thành cơ quan mới và giảm tốc ñộ lớn của cơ
quan, giảm số lượng lá, hoa và làm cho hoa ra muộn hơn (Triệu Tường Vân,
Vương Thu ðông, 2005) [24].
Triệu Tường Vân (2005) [24] khi nghiên cứu về ñặc ñiểm rễ của lily cho
rằng rễ của lily có hai tầng là rễ gốc và rễ thân. Củ giống thương phẩm cần ñược
bảo vệ tốt rễ gốc, ñó là rễ có ý nghĩa rất quan trọng trong thời gian sinh trưởng
của lily. Mầm mới nẩy và thời kỳ sinh trưởng ñầu của mầm chủ yếu nhờ rễ này ñể
hút nước và chất dinh dưỡng. Rễ gốc trồng trong ñất (hoặc chất nền khác) sẽ sinh
ra rễ bên hút nước và chất dinh dưỡng. Vì vậy bảo vệ rễ gốc là rất quan trọng. Rễ
gốc tốt hay xấu quyết ñịnh bởi các khâu thu hoạch, ñóng gói, bảo quản lạnh. Rễ
gốc có thể mọc mới sau khi trồng, nhưng sức ra rễ của các giống khác nhau, các
dòng lai lily thơm, lily Á Châu, lily Phương ðông dễ ra rễ.
Rễ thân là quan trọng nhất với sự sinh trưởng phát dục của lily, ñó là rễ
ñược sinh ra sau khi củ giống nẩy mầm từ 20- 30 ngày. Sự sinh trưởng, phát dục
của bộ phận trên mặt ñất chủ yếu quyết ñịnh bởi sự phát dục của rễ thân. Vì vậy
các biện pháp kỹ thuật trồng trọt như ñộ sâu gieo trồng, ñộ ẩm ñất… tất cả phải
nhằm làm cho rễ thân phát triển tốt.
Ngoài việc nghiên cứu về các ñặc ñiểm thực vật học và ñề xuất các biện
pháp thâm canh cho lily, Triệu Tường Vân cùng các tác giả khác cũng ñã nghiên
cứu khá kỹ về yêu cầu ngoại cảnh tác ñộng ñến sinh trưởng, phát triển của hoa lily.
Hiện nay, các giống lily trồng ở các nước chủ yếu ñược nhập từ vùng có vĩ
ñộ cao (Hà Lan) nên có tính chịu rét tốt, chịu nóng kém, ưa khí hậu mát và ẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15