BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
LÊ THỊ THẢO
ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐNG RỆP MUỘI
(Rhopalosiphum padi Linnaeus) HẠI NGÔ VỤ HÈ - THU
NĂM 2011 TẠI MAI SƠN, SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số
: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
i
Danh mục bảng biểu
v
Danh mục các hình
vi
1
MỞ ðẦU
i
7
3
ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
19
3.1
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
19
3.2
ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
19
3.3
Nội dung nghiên cứu
19
3.4
Phương pháp nghiên cứu
Diễn biến mật ñộ của rệp muội (R. padi) trên giống ngô bioseed
và giống NK 54 vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
36
iii
4.3
Diễn biến mật ñộ của rệp muội (R. padi) gây hại trên ngô trồng trà
chính vụ và trà muộn vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
4.4
39
Diễn biến mật ñộ của rệp muội (R. padi) trên 2 chân ñất vụ Hè Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
41
4.5
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài rệp muội (R.padi)
44
4.5.1
4.9
Hiệu lực của 3 loại thuốc hóa học trừ rệp ngô (R. padi) hại trên
ngô vụ Hè – Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La
58
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
62
5.1
Kết luận
62
5.2
ðề nghị
63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
64
Diễn biến mật ñộ rệp muội (R. padi) trên cây ngô trồng ở ñất dốc
và ñất bằng vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
4.5
37
Diễn biến mật ñộ rệp muội (R. padi) trên trà chính vụ và trà
muộn vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
4.4
33
42
Thời gian phát dục các pha (ngày) của rệp ngô (R. padi) ở 25 oC
và 30 oC
44
4.6
Bảng sống của rệp ngô (R. padi) ở 25 oC
47
4.7
Bảng sống của rệp ngô (R. padi) ở 30 oC
Hiệu lực của 3 loại thuốc hóa học trừ rệp ngô (R. padi) hại trên
ngô vụ Hè – Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
59
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
3.1
ðộ dốc của mặt ñất
22
3.2
ðất dốc ở miền Bắc Việt Nam
22
3.8
Khay gieo ngô làm thức ăn cho rệp R. padi
28
3.9
Hộp thức ăn nuôi rệp R. padi
28
4.1
Một số hình ảnh về rệp muội hại ngô
35
4.2
Diễn biến mật ñộ rệp muội (R. padi) trên giống ngô bioseed và
giống NK 54 vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
4.3
Diễn biến mật ñộ rệp muội (R. padi) trên trà chính vụ và trà
muộn vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai Sơn, Sơn La.
4.4
52
4.9
Một số hình ảnh về vị trí gây hại của rệp trên bắp ngô
52
4.10
Một số hình ảnh về sự gây hại mạnh của rệp muội R. padi trên
4.11
cây ngô
53
Diễn biến mật ñộ rệp ngô (R. padi) ở các công thức cắt cờ ngô
56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
4.12
Một số hình ảnh về phương pháp cắt cờ ngô
và gây hại. Ngoài ra, do trình ñộ hiểu biết của người dân còn thấp, họ ñã sử
dụng nhiều loại thuốc BVTV có ñộ ñộc cao ñã làm mất cân bằng sinh thái,
gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người, ñồng thời
xuất hiện chủng nòi dịch hại mới có tính kháng thuốc cao, gây khó khăn trong
việc phòng trừ sâu bệnh hại.
Trong những năm gần ñây, tỉnh Sơn La cùng dưới sự chỉ ñạo của nhà
nước ñã cử các cán bộ kỹ thuật Bảo Vệ Thực Vật mở những lớp tập huấn cho
bà con nông dân nâng cao ñược trình ñộ hiểu biết trong việc chăm sóc và bảo
vệ cây ngô. Người dân ñã dần dần áp dụng biện pháp quản lý tổng hợp dịch
hại (IPM) trong chăm sóc và bảo vệ cây ngô. Tuy nhiên do ñiều kiện sinh thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
ñặc thù nên quy luật phát sinh, phát triển của sâu hại ngô và thiên ñịch chúng
có sự khác biệt so với các vùng sản xuất ngô khác. Vì vậy việc nghiên cứu
chúng có vai trò quan trọng là cơ sở ñể ñề xuất các biện pháp phòng trừ dịch
hại một cách thích hợp nhất nhằm ngăn chặn sự gây hại của sâu hại trên ngô
nói chung, rệp muội hại nói riêng. Kết quả nghiên cứu là cơ sở ñể nhân nuôi
và bảo vệ các loài thiên ñịch phát triển, tạo sự cân bằng sinh thái, ñồng thời
bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
Từ những yêu cầu trong thực tiễn sản xuất và ñược sự phân công của
bộ môn Côn Trùng, khoa Nông học, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðặc ñiểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống rệp muội
(Rhopalosiphum padi Linnaeus) hại ngô vụ Hè - Thu năm 2011 tại Mai
Sơn, Sơn La”.
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
2.1. Tình hình nghiên cứu rệp muội hại cây trồng ở ngoài nước
2.1.1 Tình hình sản xuất ngô
Ngành sản xuất ngô thế giới tăng liên tục từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay.
Năm 2000 năng suất ngô trung bình của thế giới ñạt 4,3 tấn/ha, năm 2005 ñạt
4,8 tấn/ha và sản lượng ñạt kỷ lục với 808,8 triệu tấn (USDA, 2010) [25].
Mỹ là nước ñứng ñầu thế giới cả về diện tích, năng suất và sản lượng
ngô. Nhờ ứng dụng giống ngô lai vào sản xuất ñại trà nên kết quả sản xuất
ngô của nước Mỹ liên tục tăng. Tiếp ñến là Trung Quốc với diện tích 30,4
triệu ha, năng suất ñạt 5,1 tấn/ha và sản lượng ñạt 155 triệu tấn. Các nước có
năng suất ngô cao là: Mỹ (10,34 tấn/ha), Argentina (8,33 tấn/ha), Canada
(8,31 tấn/ha) (USDA, 2010) [25].
2.1.2 Thành phần rệp hại cây trồng
Rệp muội là loài sâu hại quan trọng trên các loài cây trồng ở nước ta
cũng như nhiều nước trên thế giới. Cho nên rệp muội ñược nghiên cứu từ lâu
cả về thành phần loài cũng như sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ
chúng. Năm 1568 các nhà khoa học ñã bắt ñầu nghiên cứu và ñã xây dựng
ñược bảng thành phần rệp theo cây ký chủ, sự liên quan của rệp và cây ký chủ
là cơ sở cho việc phân loại rệp muội trên một số cây trồng quan trọng ở các
nước trên thế giới.
Các nước xung quanh ta như: Ấn ðộ, Nhật Bản, Triều Tiên, Trung
Quốc ñã có những bước tiến nhất ñịnh trong việc nghiên cứu thành phần rệp
muội hại và thiên ñịch của chúng.
Woon Hah Paik (1965) [48] ñã phát hiện ñược 170 loài rệp muội gây
hại ở Triều Tiên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Ngoài ra rệp còn phá hại trên 30 giống cỏ khác nhau như: Avena sativa,
Secale cercale… Rệp ngô là môi giới truyền bệnh theo kiểu sinh học của 1 số
bệnh virus như (Barley yellow dwarf, Maiz leaf fleck và Millet red leaf) và
cũng có thể truyền theo kiểu cơ học 1 số bệnh virus (Abaca musaic) và khảm
mía (Dicke, 1989 [35]; Jamornmarm, 1989 [40]) cho rằng khi cây ngô còn
nhỏ nếu bị rệp gây hại sẽ làm cho bắp ngô rất ít hạt (Bing và CTV, 1991) [31]
Tại tất cả các nơi rệp ngô phân bố người ta ñều thấy rệp chỉ có hình
thức sinh sản ñơn tính, tuy rằng thỉnh thoảng có bắt gặp rệp ngô ñực sống trên
các loài cỏ, nhưng chưa bao giờ thấy trứng và sự qua ñông ở giai ñoạn trứng
của rệp ngô. Chúng thường ñẻ con nhiều nhất ở nhiệt ñộ 30oC và ñẻ ít ở 15oC
(Behura và CTV, 1983) [29].
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của rệp ngô
Elliott và CTV (1988) [36] ñã tính ñược ngưỡng khởi ñiểm phát dục là 6,1oC
và ngưỡng nhiệt ñộ cao 26,3oC.
Rệp ngô thường tấn công cây lúa mạch vào giữa tháng 7 và gây hại cho
tới cuối tháng 10. Số lượng rệp nhiều nhất vào cuối tháng 8 ñầu tháng 9 khi
lúa mạch ñã trổ hoa, sau ñó mật ñộ rệp giảm dần (Lazzari và CTV, 1983)
[44]. Trên cây mía tại Cu Ba Gomez và CTV (1984) [37] thấy rằng rệp ngô
xuất hiện với mật ñộ cao sau ñó khi làm cỏ mía ñợt 1 và rệp phát triển mạnh
khi nhiệt ñộ khoảng 26oC.
Khi nghiên cứu ảnh hưởng các giai ñoạn phát triển của cây trồng ñến
sức sinh sản của rệp, Kieckhefer và CTV (1988) [43] cho rằng cây ngô non
dường như miễn dịch ñối với rệp ngô. Rệp thường có mật ñộ rất cao ở giai
ñoạn sắp trỗ cờ, phun râu.
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên
* Vị trí ñịa lý
Huyện Mai Sơn nằm trong tọa ñộ từ 20o52'30 ñến 21o20'50 vĩ ñộ bắc;
từ 103o41'30 ñến 104o16' kinh ñộ ñông là huyện miền núi, nằm giữa trục Bắc
Nam ðông Tây của tỉnh Sơn La, huyện có 21 ñơn vị hành chính. Tổng diện
tích ñất tự nhiên hơn 1.428 km2, dân số 138.302 người có mật ñộ dân số khá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ñông so với các huyện khác trong tỉnh.
Mai Sơn có quốc lộ 6 và quốc lộ 4G ñi qua, có sân bay Nà Sản và có
cảng Tà Hộc trên sông ðà.
Phía Bắc giáp Thuận Châu, thị xã Sơn La và Mường La.
Phía ðông giáp Bắc Yên, Yên Châu.
Phía Tây giáp huyện Sông Mã.
Phía Nam giáp tỉnh Hủa Phăn của Lào với ñường biên giới dài 8 km.
* ðịa hình
Mai Sơn có ñịa hình cao nguyên ñá vôi khá bằng phẳng, ñộ cao trung
bình 700 m. Các ngọn núi chính gồm: Pu Pao (cao 1.740 m), Khao Canh (cao
1.565 m). Trên ñịa bàn Mai Sơn có sông ðà suối Nậm Pàn và 4 suối lớn chảy
qua.
* Khí hậu.
Mai Sơn có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, mùa ñông lạnh khô, mùa hè
nóng ẩm mưa nhiều, mưa tập trung vào các tháng 7 và 8, thỉnh thoảng có
giông và mưa ñá, lượng mưa trung bình hàng năm là 1,276 mm. Nhiệt ñộ cao
nhất là 25,7oC, nhiệt ñộ thấp nhất là 17oC, nhiệt ñộ trung bình 24,02oC. Sương
muối thường xảy ra vào tháng 12 - 01 hàng năm.
nuôi và các nhu cầu khác trong nước và từng bước tham gia xuất khẩu [24].
Vào năm 2009, Việt Nam ñạt 1,2 triệu ha, năng suất ñạt 4,4 tấn/ha và tổng sản
lượng 5,3 triệu tấn (USDA, 2010) [25]. Vậy hiện nay, sản xuất ngô của nước
ta mới ñạt 75% so với mục tiêu vào năm 2015 và 60% so với mục tiêu vào
năm 2020.
2.2.3 Thành phần rệp hại cây trồng
Theo tác giả Nguyễn Viết Tùng (1992) [21] thì rệp muội là nhóm côn
trùng chích hút có tác hại to lớn ảnh hưởng ñến năng suất và phẩm chất của
nhiều loại cây trồng thông qua sự gây hại trực tiếp cũng như vai trò môi giới
truyền bệnh virus của chúng. Ở vùng ñồng bằng sông Hồng, nhóm sâu hại này
khá phổ biến. Rất hiếm có loại cây trồng nào không bị rệp muội gây hại. Một số
loài như rệp ñào, rệp bông, rệp xám hại cải, rệp ñen hại ñậu, rệp gốc hại khoai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
tây ñã ñược ghi nhận là những dịch hại nguy hiểm cho mùa màng nước ta.
Theo kết quả ñiều tra côn trùng của viện BVTV từ năm 1967 – 1968 ñã
phát hiện ñược 9 loài rệp muội gây hại cây trồng ở Việt Nam [23].
ðến năm 1996 khi ñiều tra trên 30 loại cây trồng tại các vùng ngoại
thành Hà Nội, Quách Thị Ngọ ñã thu ñược 25 loài rệp muội và ñã xác ñịnh
ñược tên 18 loài thuộc họ phụ, chủ yếu là Aphididae. Trong ñó có một số loài
phổ biến: Aphis craccivora Koch phân bố nhiều trên cây họ ñậu, ñiền thanh,
muồng; Aphis gossypii Glover trên nhiều loại cây như: dưa chuột, bông, cam,
quýt, bầu bí…; Brevicoryne brassicae Linnaeus trên các loại rau họ hoa thập
tự, khoai tây, thuốc lá, cỏ…(Quách Thị Ngọ, 1996) [7]
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh, 1996 [15] thành phần rệp muội
hại cây trồng phổ biến vùng Hà Nội ñã thu thập ñược khá phong phú gồm 14
hiện ñược 4 loài: Rhopalosiphum maidis (Fitch), Rhopalosiphum padi
(Linnaeus), Schizaphiss graminum (Rondani) và Myzus persicae (Sulzer),
trong ñó Rhopalosiphum maidis phát sinh với số lượng lớn, ñông ñặc ở mọi
thời vụ ngô, phân bố rộng từ ñồng bằng ñến trung du, miền núi và miền trung.
Sau loài Rhopalosiphum maidis là loài Schizaphiss graminum, chúng phát
sinh gây hại muộn hơn, kéo dài hơn. Loài này phân bố không rộng và thường
xuyên gây hại cục bộ, có thể phát sinh, gây hại ñồng thời với Rhopalosiphum
maidis, nhưng ñôi khi cũng phát sinh với số lượng lớn và gây hại cục bộ. Loài
S. graminum thường phát sinh ở vụ ngô hè, hại ở phía trong bẹ bắp ngô, có
thể phát sinh, gây hại ñồng thời với R. maidis (Quách Thị Ngọ, 2000) [8].
Trên cây bông Nguyễn Thơ và CTV (1991) [18] cho rằng sâu hại bông
ở nước ta có nhiều loài, nhưng quan trọng nhất là các loài sâu chích hút như
rầy xanh và rệp Aphis gossypii. Vũ khắc Nhượng (1991) [11] khi nói về sâu
hại bông có nhận xét: khi cây bông vượt qua giai ñoạn cây con và bông bắt
ñầu phân cành lúc này xuất hiện các loại như rầy xanh, rệp muội Aphis
gossypii. Rệp tập trung sinh sống ở ngọn cây và lá non, chúng làm cành lá
bông cong queo dị hình, không phát triển. ðiều cần chú ý là rệp muội bị loài
bọ rùa tiêu diệt khá nhiều, do vậy cần hết sức bảo vệ và tạo ñiều kiện ñể bọ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
rùa khống chế sự phát triển của rệp.
Nguyễn Viết Tùng (1993) [22] khi nói về sự chu chuyển qua các ký chủ
của rệp bông có viết: Rệp bông Aphis gossypii là loài rệp ñiển hình ở Việt
Nam, chúng có thể phát sinh phát triển quanh năm trên một phạm vi ký chủ
rất rộng gồm các cây trong họ bầu bí, bông, cà, cúc, bìm bìm và hàng loạt cây
thân gỗ, thân thảo khác, trong ñó phổ biến nhất là các loại dưa, bầu bí, bông,
(Lào Cai)(1995) cho biết: Diện tích trồng mận xấp xỉ 3000 ha, rệp ñào gây hại
làm cho chồi, lá của cây mận bị xoăn lại và ở những cành ñó cây không cho
quả, ước tính rệp ñào ñã làm giảm ½ sản lượng thu hoạch.
Lê Văn Thuyết và CTV (1993) [19] khi nghiên cứu về sâu hại lạc cho
biết rệp muội A. Craccivora Koch là loại sâu chích hút, chúng gây hại nặng
trong tất cả các giai ñoạn sinh trưởng của cây lạc xong nó lại chưa ñược ghi
nhận trong danh mục ñiều tra 1967 – 1968 và người nông dân hiểu biết chúng
quá ít ỏi.
Loài rệp gốc khoai tây R. Rufiabdominalis lần ñầu tiên ñược tác giả
Nguyễn Viết Tùng (1991) [20] phát hiện trên ruộng khoai tây ở HTX Văn
Lâm – Hải Hưng. ðây là ñối tượng gây hại nguy hiểm. Loài rệp gốc khoai
ñến nay ñã nổi lên như một ñối tượng gây hại quan trọng tại khắp các vùng
trồng khoai tây ở Miền Bắc nước ta. Chúng tấn công vào phần gốc khoai tây,
tạo nên quần thể dầy ñặc bám chi chít trên rễ khoai tây, kể cả các tia củ, rệp
hút dịch cây làm cho cây bị héo vàng và chết hoàng loạt vào thời ñiểm 60
ngày sau trồng, làm giảm năng suất một cách ñáng kể.
Nguyễn Thị Kim Oanh (1995) ñã công bố kết quả nghiên cứu các chỉ
tiêu sinh học của rệp rễ, danh mục các loài kí chủ phụ của rệp rễ cũng như
việc xem xét ảnh hưởng của mưa, chế ñộ tưới nước, tới mật ñộ rệp và xử lý
các loại thuốc hóa học trong phòng chống chúng (Báo cáo tại Hội nghị khoa
học của NCS Khoa trồng trọt 1995).
2.2.4 ðặc ñiểm sinh vật học và sinh thái học của rệp ngô
Theo Nguyễn Viết Tùng, 1993 [22]; Nguyễn Thị Kim Oanh, 1992 [13].
Rệp ngô: Rhopalosiphum maidis (Fitch) là loài có mặt trên nhiều loại cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
14
lần phiến ñuôi, phiến ñuôi có mầu sẫm hơn màu cơ thể.
Rệp muội R.padi cơ thể hình oval màu xanh sẫm, xanh vàng hoặc xanh
ôliu, cơ thể có kích thước trung bình 1,4 – 2mm. Râu có 6 ñốt, có chiều dài
gần bằng chiều dài cơ thể, phần ngọn của ñốt râu cuối dài gấp 3 lần phần gốc
của nó. Bụng màu xanh sẫm hoặc xanh tái, ống bụng dài gấp 1,5 – 2 lần phiến
ñuôi, mang 4 – 5 lông.
Khác với R.padi, R.maidis cơ thể kéo dài hơn, hơi dẹt màu xanh nhạt,
sườn xung quanh cơ thể xanh sẫm hơn, phần ngọn ñốt râu cuối ngắn hơn 2,5
lần phần gốc của nó.
Vòng ñời và ñời của rệp ngô (R.maidis) ở nhiệt ñộ nuôi 30oC có ngắn hơn
nhiệt ñộ nuôi 25oC. Thời gian sống trung bình của một rệp ngô từ 18 – 20 ngày.
Tỷ lệ sống của rệp ngô (R.maidis) ở nhiệt ñộ 30oC và 25oC sai khác
nhau không nhiều. Xong ñiều sai khác cơ bản là khả năng sinh sản. Ở nhiệt ñộ
30oC số lượng rệp non ñược ñẻ trung bình trong một ngày của một rệp mẹ cao
ngay từ ngày sinh sản thứ 2 và số lượng này ñược duy trì cho tới ngày tuổi
thứ 15. ðiều này có ý nghĩa vì trong thời gian này tỷ lệ sống của rệp ñang ñạt
rất cao từ 97 – 100%.
Tuy tỷ lệ sống tự nhiên hay tuổi thọ không sai khác nhau nhiều giữa hai
mức nhiệt ñộ nuôi, xong ở nhiệt ñộ 30oC rệp ñẻ với số lượng lớn hơn và tập
trung hơn nên có tỷ lệ tăng tự nhiên ở nhiệt ñộ 30oC (r = 0,297) cao hơn ở
25oC (r = 0,283).
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [15] rệp ngô
Rhopalosiphum maidis ở giai ñoạn cây ngô trước trỗ cờ sống chủ yếu trong
nõn ngô chiếm 74,8% và ở giai ñoạn ngô sau trỗ cờ chúng sống ở giữa lớp lá
bao bắp thứ 2 và 3.
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của một số ñiều kiện ngoại cảnh tới biến
ñộng của rệp muội tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh 1996 [15] ñã cho biết: rệp
rệp mới ñược sinh sôi và phát triển. Mật ñộ rệp còn tăng khi cây ký chủ còn
xanh tốt, khi cây ký chủ thiếu dinh dưỡng hoặc già ñi rệp thường phát tán di
cư sang ký chủ khác ñể sống. Với 2 nền phân bón khác nhau mức bón 128 kg
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
N/ha là mức bón cao hơn, cây ngô sinh trưởng tốt hơn, cao to hơn so với nền
phân bón 64 kg N/ha. Ở giai ñoạn ngô tung phấn mật ñộ rệp ở nền phân 64kg
N/ha mật ñộ rệp là 53,38 con/cây. Trong khi ñó cây ngô trồng ở nền phân bón
128 kg N/ha bị rệp gây hại nặng mật ñộ rệp 136 con/cây.
2.2.5 Biện pháp phòng trừ rệp muội hại ngô
Thành phần thiên ñịch của rệp muội hại cây trồng có 52 loài, gồm 41
loài bắt mồi, 11 loài ký sinh, thuộc 4 bộ côn trùng. Số loài ñã thu ñược tập
trung nhiều nhất ở bộ cánh cứng (Coleoptera) với 23 loài (chiếm 45,4% số
loài ñã thu). Bộ hai cánh (Diptera) có 14 loài (chiếm 18,2%). Bộ cánh màng
(Hymenoptera) có 11 loài (chiếm 27,3%). Bộ cánh mạch (Neuroptera) có 4
loài chiếm 9,1% số loài ñã phát hiện (Phạm Văn Lầm 2005) [4].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh vật ñến thành phần
và số lượng các loài thiên ñịch của rệp muội trên ngô, Nguyễn Thế Mạnh,
2009 [5] ñã cho biết trên ngô có 2 loài rệp muội chính là Rhopalosiphum
maidis, Myzus persicae. Thành phần thiên ñịch của rệp muội hại ngô khá
phong phú với 13 loài thuộc 7 họ, 4 bộ khác nhau. Trong ñó bộ Cánh cứng
chiếm số lượng nhiều nhất với 8 loài, trong ñó ñã có ñến 7 loài bọ rùa và 1
loài cánh cộc. Những loài bọ rùa xuất hiện sớm và có mức ñộ phổ biến cao là
Menochilus sexmaculatus Fabr, bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis
Fabr, và bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise. ðây là những loài thiên ñịch có
vai trò to lớn trong việc tiêu diệt các loại rệp muội hại ngô.