Đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng chống rệp sáp giả Paracoccus marginatus William and Granara de Willink (Homoptera - Pseudococidae) hại cây đu đủ tại Hà Nội - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐOÀN THỊ LƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG RỆP SÁP GIẢ
Paracoccus marginatus Williams and Granara de Willink
(Homoptera: pseudococidae)
HẠI CÂY ĐU ĐỦ TẠI HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2019


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 5

1.1.

Nghiên cứu về rệp sáp giả Paracoccus marginatus trên thế giới ........ 5


1.1.4.1. Biện pháp kiểm dịch thực vật.......................................................... 28
1.1.4.2. Biện pháp canh tác, thủ công .......................................................... 29
1.1.4.3. Biện pháp tiêu diệt kiến .................................................................. 29
1.1.4.4. Nghiên cứu biện pháp sinh học ....................................................... 30

iv


1.1.4.5. Biện pháp sử dụng chế phẩm thảo mộc và thuốc hóa học ............... 34
1.1.4.6. Phòng chống rệp sáp giả Paracoccus marginatus theo hướng
tổng hợp (IPM) ............................................................................... 37
1.2.

Nghiên cứu rệp sáp giả Paracoccus marginatus tại Việt Nam ....... 37

1.2.1.

Hiện trạng phát hiện rệp sáp giả Paracoccus marginatus tại
Việt Nam ........................................................................................ 37

1.2.2.

Đặc điểm hình thái học của rệp sáp giả Paracoccus marginatus....... 39

1.2.3.

Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của rệp sáp giả
Paracoccus marginatus .................................................................. 39


Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu .................................................... 43

2.3.1.

Vật liệu nghiên cứu......................................................................... 43

2.3.2.

Dụng cụ, thiết bị hóa chất ....................................................................................... 44

2.4.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................. 44

2.4.1.

Phương pháp điều tra thành phần sâu hại cây đu đủ và xác
định loài sâu chính hại cây đu đủ ở vùng Hà Nội ............................ 44

2.4.1.1. Phương pháp điều tra sâu hại trên cây đu đủ ................................... 44
2.4.1.2. Giám định tên các sâu hại cây đu đủ ............................................... 45
2.4.2.

Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh vật học,
sinh thái học của rệp sáp giả Paracoccus marginatus trong
phòng thí nghiệm ............................................................................ 46

2.4.2.1. Chuẩn bị cây thức ăn của rệp sáp giả P. marginatus và tạo
nguồn rệp sáp giả P. marginatus phục vụ thí nghiệm ...................... 46



Thành phần loài côn trùng và nhện nhỏ hại cây đu đủ..................... 60

3.1.2.

Giám định tên loài rệp sáp giả hại cây đu đủ đã thu thập ................ 62

3.1.3.

Dinh dưỡng và mức độ xuất hiện của các loài côn trùng/nhện
nhỏ hại cây đu đủ ............................................................................ 66

3.2.

Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài rệp sáp
giả Paracoccus marginatus............................................................. 66

3.2.1.

Đặc điểm hình thái học của rệp sáp giả Paracoccus marginatus....... 66

3.2.2.

Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài rệp sáp giả
Paracoccus marginatus .................................................................. 73

3.2.2.1. Tập tính sống của rệp sáp giả Paracoccus marginatus .................... 73
3.2.2.2. Đặc điểm biến thái của rệp sáp giả Paracoccus marginatus ............ 74
3.2.2.3. Thời gian phát triển cá thể của rệp sáp giả Paracoccus
marginatus...................................................................................... 75

3.3.4.

Ảnh hưởng của luân canh đến mật độ rệp sáp giả Paracoccus
marginatus.................................................................................... 110

3.4.

Biện pháp phòng chống rệp sáp giả Paracoccus marginatus .... 112

3.4.1.

Biện pháp canh tác........................................................................ 112

3.4.1.1. Sử dụng giống ít nhiễm rệp sáp giả Paracoccus marginatus ......... 112
3.4.1.2. Trồng xen canh ............................................................................. 113
3.4.1.3. Tưới nước qua lá bằng bơm áp lực cao ......................................... 114
3.4.2.

Biện pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ...................................... 116

3.4.2.1. Hiệu lực trừ rệp sáp giả Paracoccus marginatus của các hoạt
chất thuốc bảo vệ thực vật trong phòng thí nghiệm ....................... 117
3.4.2.2. Hiệu lực đối với rệp sáp giả Paracoccus marginatus của các
thuốc bảo vệ thực vật ngoài đồng.................................................. 119
3.4.2.3. Hiệu lực của các thuốc bảo vệ thực vật đối với rệp sáp giả
Paracoccus marginatus ở các độ tuổi khác nhau .......................... 122
3.4.2.4. Hiệu lực đối với rệp sáp giả Paracoccus marginatus của các
thuốc bảo vệ thực vật khi phun ở các lượng nước khác nhau ........ 123
3.4.2.5. Hiệu lực đối với rệp sáp giả Paracoccus marginatus của các
thuốc bảo vệ thực vật được phun bằng các dụng cụ khác nhau ..... 125

Bảng 3.10. Thời gian sống của trưởng thành đực rệp sáp giả P.
marginatus (thí nghiệm trong phòng tại Viện Bảo vệ thực vật) ....... 86
Bảng 3.11. Cây thức ăn của rệp sáp giả P. marginatus (ngoại thành Hà
Nội, 2016 - 2018) ........................................................................ 87

viii


Bảng 3.12. Tỷ lệ sống của các pha/giai đoạn phát triển trước trưởng
thành giới tính cái của rệp sáp giả P. marginatus (thí nghiệm
trong phòng tại Viện Bảo vệ thực vật) ......................................... 88
Bảng 3.13. Tỷ lệ sống của các pha/ giai đoạn phát triển trước trưởng
thành giới tính cái của rệp sáp giả P. marginatus (thí nghiệm
trong phòng tại Viện Bảo vệ thực vật) ..................................... 9088
Bảng 3.14. Tỷ lệ sống và sức sinh sản của trưởng thành cái rệp sáp giả
P. marginatus theo thời gian ở nhiệt độ 25oC, ẩm độ 80%
(thí nghiệm trong phòng tại Viện Bảo vệ thực vật) ...................... 92
Bảng 3.15. Tỷ lệ sống và sức sinh sản của trưởng thành cái rệp sáp giả
P. marginatus theo thời gian ở nhiệt độ 300C, ẩm độ 80%
(thí nghiệm trong phòng tại Viện Bảo vệ thực vật) ...................... 95
Bảng 3.16. Thông số bảng sống của rệp sáp giả P. marginatus (thí
nghiệm trong phòng tại Viện Bảo vệ thực vật) ............................ 97
Bảng 3.17. Số thế hệ rệp sáp giả P. marginatus hoàn thành (thí nghiệm
trong nhà lưới tại Viện Bảo vệ thực vật, 5/2015-5/2016)............. 98
Bảng 3.18. Thời gian các pha/ giai đoạn phát triển của rệp sáp giả P.
marginatus trong điều kiện nhà lưới (tại Viện Bảo vệ thực
vật, 2015 - 2016) ................................................................... 11298
Bảng 3.19. Mật độ rệp sáp giả P. marginatus trên 2 giống đu đủ chủ lực
tại Hà Nội vào các đỉnh cao trong năm (tại Thạch Thất và
Phúc Thọ năm 2017 trên vườn đu đủ 1 năm tuổi) ..................... 114

được phun bằng các loại bơm khác nhau (TN diện hẹp trên đu
đủ 2 năm tuổi tại Đan Phượng, 2017)............................................... 125

x


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1.

Hình mẫu lam của rệp sáp giả P. marginatus thu thập ở
vùng Hà Nội.............................................................................. 65

Hình 3.2.

Trứng và túi trứng của rệp sáp giả P. marginatus ...................... 67

Hình 3.3.

Rệp sáp non tuổi 1 của rệp sáp giả P. marginatus ..................... 68

Hình 3.4.

Rệp sáp non tuổi 2 của rệp sáp giả P. marginatus ..................... 69

Hình 3.5. Rệp sáp non tuổi 3 giới tính cái của rệp sáp giả P.
marginatus ................................................................................ 70
Hình 3.6.

Tiền nhộng của rệp sáp giả P. marginatus ................................. 70



Hình 3.16. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên quả các
giống đu đủ khác nhau tại Thạch Thấ, (Hà Nội, 2017) .............. 101
Hình 3.17. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên lá
vườn đu đủ ở các năm tuổi khác nhau tại Phúc Thọ (Hà
Nội, 2017) ............................................................................... 104
Hình 3.18. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên quả
vườn đu đủ ở các năm tuổi khác nhau tại Phúc Thọ (Hà
Nội, 2017) ............................................................................... 104
Hình 3.19. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên lá
vườn đu đủ ở các năm tuổi khác nhau tại Thạch Thất (Hà
Nội, 2017) ............................................................................... 105
Hình 3.20. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên quả
vườn đu đủ ở các năm tuổi khác nhau tại Thạch Thất (Hà
Nội, 2017) ............................................................................... 105
Hình 3.21. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên lá
vườn đu đủ trồng thuần và trồng xen cây chuối tại Phúc
Thọ (Hà Nội, 2017) ................................................................ 107
Hình 3.22. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên quả
vườn đu đủ trồng thuần và trồng xen cây chuối tại Phúc
Thọ (Hà Nội, 2017) ................................................................. 107
Hình 3.23. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên lá
vườn đu đủ trồng xen cây ngô và trồng thuần tại Thạch
Thất (Hà Nội, 2017) ................................................................ 109
Hình 3.24. Diễn biến mật độ của rệp sáp giả P. marginatus trên quả
vườn đu đủ trồng xen cây ngô và trồng thuần tại Thạch
Thất (Hà Nội, 2017) ................................................................ 109

xii

sản xuất chủ yếu được dựa vào kinh nghiệm và tìm thấy trong sách phổ biến
kiến thức hơn là trong các công trình nghiên cứu khoa học (Nguyễn Thị Thu
Cúc, 2000). Trong khi đó, thực tiễn sản xuất cho thấy tại nhiều vùng trồng
đu đủ ở Việt Nam năng suất và sản lượng đu đủ quả bị giảm sút nghiêm
trọng do bị rệp sáp tấn công. Những hiểu biết một cách chuyên sâu đầy đủ
về thành phần loài, đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của rệp sáp chính hại
trên cây đu đủ sẽ là cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng chống chúng
một cách hiệu quả, theo hướng thân thiện với môi trường.
Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp, đu đủ là
cây trồng được Hà Nội và các địa phương lân cận trong vùng đồng bằng

1


sông Hồng lựa chọn do hiệu quả kinh tế và nhu cầu thị trường khá lớn. Ở Hà
Nội đã hình thành nhiều vùng sản xuất đu đủ tập trung tại Đan Phương, Phúc
Thọ hay Thạch Thất, mang lại hiệu quả kinh tế và thu nhập cao cho nông
dân. Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, vấn đề
phòng trừ sâu bệnh hại đặc biệt là các nhóm sâu bệnh khó trừ như rệp sáp,
ruồi đục quả hay bệnh đốm vòng đang là nguyên nhân cản trở chính, gây
giảm năng suất, tăng chi phí phòng trừ và ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh
an toàn thực phẩm nếu không có biện pháp phòng trừ hiệu quả và chỉ dựa
vào sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật (BVTV hóa học có độ độc cao).
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất và góp phần làm cơ sở khoa
học xây dựng các biện pháp phòng chống hiệu quả các loài sâu hại cây đu đủ
đáp ứng sự phát triển bền vững cây đu đủ ở vùng Hà Nội, luận án tiến sĩ được
thực hiện với tên đề tài là “Đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp

phòng chống rệp sáp giả Paracoccus marginatus Williams and Granara
de Willink (Homoptera: Pseudococidae) hại cây đu đủ tại Hà Nội”.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài rệp sáp và loài rệp sáp giả P. marginatus.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đi sâu nghiên cứu thành phần sâu hại cây đu đủ, đặc điểm sinh vật
học (thời gian vòng đời, sức sinh sản, bảng sống,...), đặc điểm sinh thái (diễn
biến số lượng, yếu tố ảnh hưởng đến mật độ quần thể,...), biện pháp phòng
chống loài rệp sáp giả P. marginatus (là sâu hại chính) trên cây đu đủ ở Hà
Nội.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Ghi nhận lần đầu loài rệp sáp giả P. marginatus Williams and
Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) là sâu hại cây đu đủ ở
Việt Nam.
- Là công trình nghiên cứu một cách hệ thống về loài rệp sáp giả P.
marginatus, cung cấp nhiều dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật
3


học, sinh thái học, đặc biệt những dẫn liệu về bảng sống, diễn biến mật độ
của rệp sáp giả P. marginatus trên cây đu đủ tại vùng nghiên cứu.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về hiệu quả của một vài biện pháp khả
thi (biện pháp canh tác, hóa học và sinh học) để phòng chống rệp sáp giả P.
marginatus hại trên cây đu đủ theo hướng thân thiện với môi trường ở vùng
nghiên cứu.

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Theo Williams và Willink (1992), rệp sáp giả P. marginatus có vị trí
phân loại như sau:
Giới động vật

Kingdom Animalia

Ngành chân đốt

Phylum Arthropoda

Lớp côn trùng

Class Insecta

Phân lớp côn trùng có cánh

Subclass Pterygota

Bộ cánh đều

Order Homoptera

Phân bộ vòi ở ngực

Suborder Sternorrhyncha

Tổng họ rệp sáp

Superfamily Coccoidea



đảo của Cayman, Costa Rica, Cayman, Montserrat năm 2000 (Amarasekare
et al., 2008b; Chen et al., 2011; Heu et al., 2007; Miller et al., 1999;
Muniappan, 2014; Muniappan et al., 2008). Đến năm 1994, loài côn trùng
hại này đã được ghi nhận ở 14 nước vùng Caribê (Amarasekare et al., 2009;
Mani et al., 2012; Tairas et al., 2014; Tanwar et al., 2010; Walker et al.,
2003; Wu et al., 2014). Chúng bắt đầu xâm lấn ra khỏi khu phân bố tự nhiên
từ năm 1992 và nhanh chóng trở thành loài ngoại lai xâm lấn ở nhiều đảo
thuộc vùng Caribê, Trung Mỹ, Nam Mỹ. Đến năm 2000, ngoài 14 nước trong
vùng Caribê, rệp sáp giả P. marginatus đã xâm lấn thêm Florida (Hoa Kỳ) và
vùng Trung Mỹ, Nam Mỹ (mỗi vùng 3 nước). Kể từ khi xâm lấn vào vùng
Caribê, Hoa Kỳ và các đảo ở Thái Bình Dương, rệp sáp giả P. marginatus đã
thiết lập được quần thể ở hầu hết các đảo vùng Caribê, Florida, Guam, Cộng
hòa Palau, Hawaii. Chúng tiếp tục xâm lấn sang các nước láng giềng ở vùng
Hawaii trên Thái Bình Dương (Amarasekare et al., 2008b; Tanwar et al., 2010;
Wu et al., 2014); xâm lấn Netherlands, Antilles, Bahamas, Guam năm 20022003; xâm lấn Hawaii (Maui, Oahu) năm 2004; Northern Marianas năm 2005
(Al-Helal et al., 2012; Mani et al., 2012; Mastoi et al., 2014; Meyerdirk et al.,
2004; Muniappan, 2014; Muniappan et al., 2008).
Đối với Hoa Kỳ, rệp sáp giả P. marginatus được ghi nhận lần đầu tiên
vào năm 1998 ở Palm Beach, Manatee, Broward, Bradenton thuộc bang
Florida trên cây dâm bụt. Năm 2001, loài này xâm lấn sang bang Illinois và
đến tháng 1 năm 2002 xâm lấn trên 18 loài thực vật ở 30 địa điểm khác nhau
của Hoa Kỳ (Amarasekare et al., 2008b, 2009; Krishnan et al., 2016; Miller
et al., 1999; Saengyot and Burikam, 2011; Tairas et al., 2014; Tanwar et al.,
2010; Walker et al., 2003; Wu et al., 2014). Chúng thiết lập được quần thể
và gây hại nặng trên cây đu đủ ở đảo Guam từ tháng 4 năm 2002
(Amarasekare et al., 2008b, 2009; Krishnan et al., 2016; Heu et al., 2007;
Mastoi et al., 2014; Meyerdirk et al., 2004; Muniappan, 2014; Saengyot and
7




gây hại trên giống bông Bt ở vùng Gujarat của Ấn Độ (Dhobi et al., 2014). Có
ý kiến cho rằng rệp sáp giả P. marginatus được phát hiện lần đầu ở
Coimbatore (Tamil Nadu, Ấn Độ) vào tháng 5-7/2008. Từ đó, nó lan tới các
bang Karnataka, Andhra Pradesh, Maharastra, Kerala, Tripura, Assam, Orissa
(Al-Helal et al., 2012; Mani et al., 2012; Muniappan et al., 2008).
Nhóm các nhà khoa học trên cũng tìm thấy rệp sáp giả P.marginatus ở
Bangladesh vào tháng 5-2009 (Al-Helal et al., 2012; Mani et al., 2012;
Muniappan, 2014; Wu et al., 2014); ở Maldives vào tháng 8-2009 (Mani et
al., 2012, 2013; Muniappan, 2011; Muniappan et al., 2008; Wu et al., 2014),
năm 2009 ở Malaysia (Wu et al., 2014); ở Vân Nam (Trung Quốc) vào
tháng 10-2012 (Wu et al., 2014); ở Đài Loan vào 2010 (Chen et al., 2011;
Mani et al., 2012); ở Nam và Đông Nam Á trong thời gian 2008-2009 (AlHelal et al., 2012; Krishnan et al., 2016; Mani et al., 2012; Tanwar et al.,
2010); bùng phát số lượng lần đầu tiên ở Vườn thực vật Bogor (Java,
Indonesia) vào tháng 5 và tháng 7 năm 2008; xâm lấn khu vực Colombo,
Gampaha ở Sri Lanka vào tháng 7-9 năm 2008. Tại các nước này, rệp sáp
giả P. marginatus xâm lấn chủ yếu ở các vùng Gampaha, Colombo,
Kurunagela, Kalutera (Galanihe et al., 2010; Mani et al., 2012; Muniappan,
2011, 2014; Wu et al., 2014).
Những điều tra sau đó cho thấy rệp sáp giả P. marginatus đã lây lan
đến đảo các Bali và Sulawesi (Al-Helal et al., 2012; Mani et al., 2012;
Mastoi et al., 2014; Muniappan, 2011, 2014; Muniappan et al., 2008, 2009;
Tairas et al., 2014; Wu et al., 2014). Theo Wu và nnk. (2014), vào tháng 112008 rệp sáp giả P. marginatus cũng được ghi nhận ở Bắc Thái Lan.
Saengyot và Burikam (2011) cũng khẳng định rệp sáp giả P. marginatus
được ghi nhận trên cây đu đủ ở Thái Lan vào năm 2008 nhưng Mani và nnk.
(2012) và Muniappan (2011, 2014) cho rằng tháng 4 năm 2010 mới phát
hiện thấy ở Thái Lan. Tại Campuchia, rệp sáp giả P. marginatus được phát
9




Sharma và nnk. (2013) đã quan sát được các triệu chứng gây hại của
các bộ phận khác nhau của cây như lá bị quăn, nhăn nheo, xoắn lại, giảm kích
thước và diện tích bề mặt của lá; các chồi và thân non bị hại đều biến dạng, dị
hình, ngừng sinh trưởng ở các điểm sinh trưởng dẫn đến dóng của thân (nếu
có) bị ngắn lại và tạo thành hình hoa thị ở các mút ngọn chồi/thân. Hoa bị hại
cũng trở nên biến dạng và không nở được; nếu hoa bị hại nở được thì cánh
hoa bị xoắn lại hay trở nên dị hình hoặc có các vết tất; các hoa bị hại thường
rụng sớm dẫn đến ít quả đậu được. Quả bị hại không phát triển bình thường
được, cuối cùng bị teo quắt lại và rụng; các vết tật ở trên quả bị hại và lớp
muội bồ hóng làm giảm giá trị hàng hóa của quả; phần lớn quả bị hại không
thể ăn được.
Ngoài tác hại trực tiếp, các dịch bài tiết của rệp sáp giả P. marginatus là
môi trường dinh dưỡng cho nấm muội bồ hóng phát triển mạnh dẫn đến
làm suy yếu hiệu quả quang hợp và quá trình trao đổi khí của những cây
bị hại (Heu et al., 2007; Krishnan et al., 2016; Muniappan et al., 2008;
Sharma et al., 2013; Seni and Chongtham, 2013; Tanwar et al., 2010; Wu
et al., 2014).
Tác hại của rệp sáp giả P. marginatus
Rệp sáp giả P. marginatus là loài côn trùng ngoại lai xâm lấn tiềm ẩn
khả năng gây thiệt hại nghiêm trọng khác nhau về kinh tế cho nhiều loài cây
trồng ngoài đồng, cây trồng trong vườn và cây cảnh (Mani et al., 2012;
Miller et al., 1999; Sharma et al., 2013).
Đặc biệt đối với cây đu đủ, nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng rệp sáp
giả P. marginatus là loài sâu hại mang tính tàn phá, gây tổn thất nghiêm
trọng cho cây đu đủ ở Hawaii, Guam, Palau, Ấn-Độ, Sri Lanka,... (Heu et
al., 2007; Indirakumar et al., 2017; Piragalathan et al., 2014; Seni and
Chongtham, 2013; Tanwar et al., 2010;...). Đã ghi nhận được rệp sáp giả P.
marginatus gây hại nặng cho cây đu đủ ở Guam vào năm 2002 và ở Palau

(2014). Sau đây là những đặc điểm hình thái của rệp sáp giả P. marginatus
đã được hầu hết các tài liệu mô tả.
12


1.1.2.1. Pha trưởng thành
Trưởng thành cái rệp sáp giả P. marginatus có hình bầu dục thon dài
(hình 2). Kích thước cơ thể nhỏ, với chiều dài thân biến động trong các tài liệu
từ 1,5 mm đến 3,0 mm và chiều rộng thân là 1,0-1,55 mm. Cơ thể màu vàng,
được bao phủ bằng lớp sáp trắng, xung quanh thân có những sợi sáp giống như
đuôi với chiều dài không quá ¼ chiều dài thân. Trưởng thành cái có râu đầu
gồm 8 đốt. Đặc điểm quan trọng để phân biệt trưởng thành cái loài P.
marginatus với trưởng thành cái các loài khác trong giống Paracoccus là các
cấu trúc oral-rim hình ống ở mặt lưng được giới hạn ở mép cơ thể và trên đốt
chày sau không có lỗ chân lông (pore). Mặt lưng cơ thể có cấu trúc của cerarii
theo từng đôi. Tuy nhiên, các công trình công bố cho thấy số lượng đôi cerarii
biến động từ 16 đến 18 đôi. Trưởng thành cái không có cánh (Al-Helal et al.,
2012; Galanihe et al., 2010; Krishnan et al., 2016; Mani et al., 2012;
ManiChellappan et al., 2013b; Miller et al., 1999; Seni and Chongtham, 2013;
Sharma et al., 2013; Tanwar et al., 2010; Walker et al., 2003; Wu et al., 2014).
Trưởng thành đực có kích thước cơ thể nhỏ hơn, màu hồng. Thân
trưởng thành đực hình ovan dài, chiều dài biến động từ 0,9 mm đến 1,7 mm
và phần ngực có chiều ngang rộng nhất biến động từ 0,2 mm đến 0,5 mm.
Trưởng thành đực có râu đầu gồm 10 đốt và dương cụ rõ ràng, có những chùm lỗ
chân lông ở mép bên thân, đầu và ngực có độ kitin hóa cao. Trưởng thành đực có
cánh phát triển (Al-Helal et al., 2012; Galanihe et al., 2010; Krishnan et al.,
2016; Mani et al., 2012; ManiChellappan et al., 2013b; Seni and Chongtham,
2013; Sharma et al., 2013; Tanwar et al., 2010; Walker et al., 2003).
1.1.2.2. Pha trứng
Trứng trong mờ, màu vàng hơi xanh, có hình thuôn dài, đường kính

thước cơ thể nhỏ hơn, chiều dài là 0,23 mm và chiều rộng là 0,59 mm. Cơ
thể có màu vàng khi nhìn ở điều kiện thực địa. Trên mặt lưng không có các
cấu trúc cerarii (Al-Helal et al., 20123; ManiChellappan et al., 2013b).
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status