MỤC LỤC
Lời cam ñoan........................................................................................................i
Lời cảm ơn ......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng .................................................................................................. vi
Danh mục hình, ñồ thị .......................................................................................vii
MỞ ðẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài ............................................................................. 4
1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.................................................................. 4
1.2.1. Thành phần sâu nhện hại cây dưa hấu ...................................................4
1.2.2. Phân loại, phân bố và tác hại của rệp muội hại chính trên cây dưa hấu 4
1.2.3. ðặc ñiểm hình thái của rệp muội bông ..................................................7
1.2.4. ðặc ñiểm sinh học của rệp muội bông A. gossypii .................................8
1.2.5. ðặc ñiểm sinh thái học của rệp muội bông A. gossypii ........................ 10
1.2.6. Biện pháp phòng chống rệp muội bông A. gossypii .............................. 13
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................................ 18
1.3.1.Thành phần sâu nhện hại cây dưa hấu .................................................. 18
1.3.2.Phân loại, phân bố và tác hại của rệp muội bông ................................. 19
1.3.3.ðặc ñiểm hình thái của rệp muội bông ................................................. 20
1.3.4.ðặc ñiểm sinh học của rệp muội bông A. gossypii ................................ 22
1.3.5.ðặc ñiểm sinh thái học của rệp muội .................................................... 24
1.3.6.Thiên ñịch của rệp muội bông A. gossypii............................................. 25
1.3.7.Nghiên cứu biện pháp phòng trừ rệp muội bông A. gossypii ................. 25
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 29
2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu ................................................................................... 29
2.2. Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 29
2.3. ðối tượng, vật liệu nghiên cứu và dụng cụ thí nghiệm ................................ 29
2.3.1. ðối tượng nghiên cứu .......................................................................... 29
2.3.2. Vật liệu nghiên cứu .............................................................................. 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
và vụ Thu ðông tại Tân Yên, Bắc Giang năm 2014 - 2015................ 50
3.4.4. Diễn biến mật ñộ rệp muội bông A. gossypii trên dưa hấu trồng ở 2
chân ñất vụ Hè năm 2015 tại Tân Yên, Bắc Giang ............................ 52
3.5. Phân bố của rệp muội bông A. gossypii trên cây dưa hấu ............................ 54
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
3.6. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của rệp muội bông A.
gossypii................................................................................................56
3.6.1. ðặc ñiểm hình thái của rệp muội bông A. gossypii ............................. 56
3.6.2. Thời gian các pha phát dục của rệp muội bông A. gossypii hại dưa hấu .. 58
3.6.3. Sức sinh sản, thời gian sinh sản và nhịp ñiệu sinh sản của rệp muội bông A.
gossypii khi nuôi trong phòng thí nghiệm tại Tân Yên, Bắc Giang .......... 59
3.6.4. Tỷ lệ sống sót của rệp muội bông A. gossypii ....................................... 62
3.7. Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống rệp muội bông A. gossypii tại
Tân Yên, Bắc Giang vụ ðông Xuân 2014 - 2015 .............................. 63
3.7.1. Biện pháp luân canh ............................................................................ 63
3.7.2. Biện pháp sinh học .............................................................................. 67
3.7.3. Biện pháp hóa học ............................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ............................................................................... 73
1. Kết luận ......................................................................................................... 73
2. ðề nghị .......................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ
Hình 1.1. Rệp muội bông A. gossypii trên lá dưa hấu ......................................... 19
Hình 1.2. Khóa phân loại trưởng thành không cánh rệp muội bông A. gossypii
(theo Blackman R. L and Eastop F. V., 1984) ........................................... 21
Hình 2.1. ðiều tra diễn biến mật ñộ rệp muội bông tại xã Cao Xá, Tân Yên ...... 32
Hình 2.2. Thí nghiệm nuôi sinh học rệp muội bông A. gossypii ......................... 34
Hình 2.3. Sơ ñồ ruộng thí nghiệm thử thuốc ...................................................... 36
Hình 2.4. Thử hiệu lực một số loại thuốc phòng trừ rệp muội bông A. gossypii tại
Tân Yên, Bắc Giang vụ Hè Thu 2015........................................................ 36
Hình 2.5. Các loại thuốc ñược sử dụng trong thí nghiệm phòng trừ rệp muội bông
A. gossypii................................................................................................. 37
Hình 3.1. Ruộng dưa hấu tại Ngọc Lý, Tân Yên, Bắc Giang .............................. 40
Hình 3.2. Một số loài sâu hại dưa hấu tại Tân Yên, Bắc Giang .......................... 43
Hình 3.3. Một số loài thiên ñịch trên ruộng dưa hấu tại Tân Yên, Bắc Giang năm
2015 .......................................................................................................... 45
Hình 3.4. Diễn biến mật ñộ rệp muội bông A. gossypii hại dưa hấu ở các thời
vụ, vụ Thu ðông 2014 tại Tân Yên, Bắc Giang ......................................... 47
Hình 3.5. Diễn biến mật ñộ rệp muội bông A. gossypii dưới ảnh hưởng trên
3 giống dưa hấu vụ Thu ðông 2014 tại Tân Yên, Bắc Giang ............ 49
Hình 3.6. Diễn biến mật ñộ rệp muội bông A. gossypii trồng vụ Hè và vụ Thu
ðông tại Tân Yên, Bắc Giang ................................................................... 52
Hình 3.7. Diễn biến mật ñộ rệp muội bông A. gossypii trên dưa hấu trồng ở 2
chân ñất tại Tân Yên, Bắc Giang vụ Hè năm 2015 .................................... 53
Hình 3.9. Hình thái các pha phát dục của rệp muội bông A. gossypii ................. 57
Hình 3.10. Rệp muội bông A. gossypii ñang ñẻ con ........................................... 60
Ngoài ra trong quả dưa có chứa vitamin C làm tăng sức ñề kháng của cơ
thể. Chất Lycopen trong trái dưa là chất chống oxy hóa, giúp chống lại các bệnh
vể tim mạch, giảm khả năng mắc bệnh nhồi máu cơ tim. Chất Citrulline trong trái
dưa vào cơ thể người chuyển hóa thành Arginine là axít amin có lợi cho tim
mạch, tuần hoàn và miễn dịch.
Trong vỏ dưa chứa nhiều vitamin ankaloit có tác dụng giải nhiệt hết say
nắng, còn ngăn chặn không cho cholesterol tích ñộng ở thành mạch máu, có tác
dụng chống xơ mỡ ñộng mạch. Phần xanh của vỏ dưa hấu gọi là áo thủy của dưa
hấu có thể chữa các chứng thử nhiệt, phiền khát, phù nề, tiểu tiện kém và miệng
lưỡi viêm nhiệt.
Hạt dưa hấu có chứa dầu béo Xiturlin có tác dụng thanh nhiệt, nhuận
tràng, dứt khát, trợ giúp cho tiêu hóa, dùng ñể hạ huyết áp, làm giảm triệu chứng
viêm bàng quang cấp, giảm ñau, cầm máu, chữa bí tiểu ở người lớn tuổi (Châu
Văn Hải, 2014).
Từ lợi ích nhiều mặt nên ở nước ta diện tích trồng dưa hấu ngày càng tăng.
Tuy nhiên, trong quá trình trồng trọt người trồng dưa phải ñối mặt với nhiều khó
khăn như thời tiết bất thuận, sâu bệnh phá hại, khiến cho năng suất và sản lượng
bị giảm ñáng kể, trong ñó, có các loài rệp muội (Aphididae) như: rệp muội bông
Aphis gossypii, rệp ñào Myzus persicae, rệp ñen hại ñậu Aphis craccivora và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Aphis spiraecola gây hại khá nặng. Chúng bám trên các bộ phận của cây chích
hút dinh dưỡng làm cho cây sinh trưởng, phát triển kém. Rệp muội bông có vòng
ñời ngắn, sức sinh sản cao, khả năng tăng số lượng rất nhanh nên tác hại của
chúng khá nghiêm trọng. Chúng không chỉ làm giảm sản lượng mà còn làm giảm
chất lượng của cây trồng. Ngoài việc rệp muội bông trực tiếp gây hại cây trồng,
chúng còn là môi giới truyền bệnh, ñặc biệt là bệnh virus làm giảm ñáng kể năng
Page 2
-
Thử nghiệm một số biện pháp phòng chống rệp muội bông hại cây dưa
hấu tại Tân Yên, Bắc Giang ñạt hiệu quả (biện pháp luân canh, thiên ñịch, hóa
học).
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Bổ sung những dẫn liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài
rệp muội bông Aphis gossypii Glover là loài sâu hại quan trọng trên cây dưa hấu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm cơ sở ñề xuất biện pháp
phòng chống rệp muội bông Aphis gossypii Glover trên cây dưa hấu ñạt hiệu quả.
Cung cấp những dẫn liệu về ảnh hưởng của thời tiết, thời vụ, giống, chân
ñất ñến biến ñộng số lượng của loài rệp muội bông Aphis gossypii Glover tại Tân
Yên, Bắc Giang.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Rệp muội bông Aphis gossypii Glover là một loài sâu hại có ký chủ rất
rộng và gây hại nặng cho cây trồng, chúng hút chất dinh dưỡng của cây, làm cho
muội bông… là những loài sâu hại nguy hiểm trên dưa hấu (Baameur et al.,
2009).
1.2.2. Phân loại, phân bố và tác hại của rệp muội hại chính trên cây dưa hấu
Rệp muội hại dưa hấu là loài sâu hại quan trọng nhất với sản xuất dưa hấu
ở Florida. Có 5 loài rệp muội ñược phát hiện là rệp muội bông Aphis gossypii,
rệp ñào Myzus persicae, rệp ñậu Aphis craccivora, Aphis spiraecola, và Aphis
middletonii. Trong ñó có 3 loài Aphis gossypii, Myzus persicae, Aphis craccivora
là nguy hiểm hơn cả bởi ngoài tác hại trực tiếp, chúng còn là môi giới truyền
nhiều bệnh virus khác. Tác hại trực tiếp của hai loài Aphis spiraecola, Aphis
middletonii ít ñược ghi nhận (Elwakil and Mossler, 2000).
Theo Blackman và Eastop (1984), trên dưa hấu có 3 loài rệp muội gây hại
chính là: Aphis gossypii, Myzus persicae, Aphis craccivora.
1.2.2.1. Vị trí phân loại của rệp muội
Rệp muội là nhóm côn trùng chích hút thuộc họ Aphididae, bộ cánh ñều
Homoptera. Tổng họ rệp muội có từ 280 triệu năm trước ñây trong kỷ Cacbon.
Hình thức sinh sản thông qua trứng không ñược thụ tinh của rệp muội xuất hiện
vào cuối kỷ Cacbon và ñầu kỷ Permian. Một số ñặc ñiểm hình dạng của rệp muội
như: cấu trúc gân cánh, ngòi, chân rệp muội xuất hiện ở cuối kỷ Jurassis, nhưng
lông ñuôi và ống bụng của rệp muội thì xuất hiện muộn hơn ở kỷ Cretaceous
(Shaposhnikov, 1977).
1.2.2.2. Phân bố của rệp muội bông
Rệp muội bông phân bố trên phạm vi toàn thế giới từ vùng nhiệt ñới, ñến
á nhiệt ñới và ôn ñới. Ở Việt Nam, rệp muội bông phổ biến hại trên cây bông ở
tất cả các vùng.
Theo Akey và Butler (1987), rệp muội bông Aphis gossypii Glover thường
ñược coi là một loài sâu hại nhỏ trên cây bông ở khắp các vùng sản xuất bông
trên thế giới. Tuy nhiên, sự bùng phát gần ñây của rệp muội bông ở Mỹ và trên
toàn thế giới cũng ñã chỉ ra rằng chúng có thể là một dịch hại nghiêm trọng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Hobbs et al. (2000) ñã nghiên cứu khả năng truyền virus CMV từ họ bầu
bí sang ớt, hồ tiêu của rệp muội bông và một số loài rệp khác. Ngoài ra, việc lan
truyền virus của rệp muội bông cũng ñược các tác giả như: Gottwald et al.
(1999); Escriu et al. (2000); Díaz et al. (2003); Garzo et al. (2003);
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
Kalleshwaraswamy và Kumar (2008); Gildow et al. (2008); Mello et al. (2011);
Wosula et al. (2012, 2013) nghiên cứu.
Rệp muội bông là một loài côn trùng miệng chích hút. Chúng có thể hại
cây ở tất cả các tuổi của rệp muội bông non và rệp muội bông trưởng thành,
chúng thích phá hại ở các bộ phận non của cây. Triệu chứng hại do rệp muội
bông gây ra bao gồm biến dạng lá, xoăn lá, héo và biến màu, ñồng thời làm cho
cây còi cọc (Roques, 2006; Hale, 2009).
Rệp muội bông chích hút phần mặt dưới của lá, hút chất dinh dưỡng trong
cây ngoài ra trong quá trình tiêu hóa thức ăn chúng tiết ra sương mật tạo ñiều
kiện cho nấm muội ñen phát triển, làm giảm diện tích quang hợp của cây và ảnh
hưởng tới chất lượng của quả dưa hấu (Capinera, 2000; Roques, 2006).
1.2.3. ðặc ñiểm hình thái của rệp muội bông
Rệp muội bông trưởng thành có màu vàng hay xanh ñậm với màu ñen ở
ống bụng. Thường rệp muội bông có ñốm xanh sáng với màu xanh sẫm hơn,
nhưng dưới ñiều kiện mật ñộ cao hay nhiệt ñộ cao, chúng có thể có màu vàng.
Rệp trưởng thành dài khoảng 0,9 – 1,8mm. Trưởng thành sống từ 2 - 3 tuần
(Nafus, 2000).
Gốc râu ñầu kém phát triển, không cao hơn phần trán. Phần lưng màu sắc
nhạt. Phía ñuôi nhạt màu hơn vòi hút, vòi hút thường dài hơn từ 1,5 – 2,5 lần
ñuôi, có 4 – 6 lông ñuôi (Tasheva – Terzieva, 2014).
Tác giả Lagos – Kutz (2014) cũng ñã nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái
sáng 1 ngày. Năm 2005, nhóm nghiên cứu của ông tiếp tục nghiên cứu và ñưa ra
kết quả khi nuôi rệp muội bông ở các mức nhiệt ñộ khác nhau từ 17oC ñến
32,5oC.
1.2.4.2.
Sức sinh sản của rệp muội bông A. gossypii
Rệp muội bông A. gossypii có thời gian sinh sản khoảng 15 ngày, thời
gian này có thể thay ñổi phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt ñộ. Nhiệt ñộ tối ưu cho việc
sinh sản ñược nghiên cứu vào khoảng 21 – 27oC. Một rệp muội bông trưởng
thành ñẻ khoảng 70 – 80 con với 4,3 con/ngày (Capinera, 2000).
Giai ñoạn sinh sản của A. gossypii kéo dài trung bình 12,16 ± 0,43 ngày
khi nuôi trên ñĩa lá với 11,17 ± 0,55 ngày khi nuôi trên cây bông. Sức sinh sản
hằng ngày của rệp muội bông tăng từ ngày thứ tư và ñạt ñỉnh ñiểm vào ngày thứ
10, trung bình 8,34 con/ngày (khi nuôi trên ñĩa lá) và chỉ bằng một nửa số ngày
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
khi nuôi trên cây bông. Rệp muội bông sống sót duy trì ổn ñịnh cho ñến ngày thứ
10, và giảm nhanh hơn một chút khi nuôi trên cây so với nuôi trên ñĩa lá
(Elégbédé et al., 2014).
Deguine và Hau (2001) ñã nghiên cứu sức sinh sản của rệp muội bông A.
gossypii trên ba loại lá: lá bông, lá ñậu bắp và lá mướp tây ở ñiều kiện 25oC và
ñộ ẩm 55%. Ngoài ra, các tác giả còn nghiên cứu về thành phần hóa học trong
các loại lá ñể giải thích sự sai khác về sức sinh sản.
1.2.4.3.
Thành phần cây ký chủ của rệp muội bông A. gossypii
bông. Một số ký chủ khác có thể thấy trên hoa cúc, dưa chuột (Akey and Butler,
1987).
Rệp muội bông A. gossypii có phổ ký chủ rộng, chúng có thể hại dưa hấu,
dưa chuột, bí, bí ngô, măng tây, rau bina, ñậu, củ cải, ñậu ñũa, cà chua, ớt, cà tím,
ñậu bắp, cam quýt, bông, hoa dâm bụt, khoai nước và nhiều loài cỏ dại. Ở miền
Nam (nước Mỹ), bông là một ký chủ quan trọng (Hale, 2009).
1.2.5. ðặc ñiểm sinh thái học của rệp muội bông A. gossypii
1.2.5.1.
Biến ñộng số lượng của rệp muội bông A. gossypii
Sự phát sinh, biến ñộng số lượng của rệp muội bông trên cây bông ñược
nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới như Trung Á, Trung Quốc. Các nghiên cứu
ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, kỹ thuật canh tác và thiên ñịch ñến phát sinh
phát triển của rệp muội bông ñược tiến hành ở Ấn ðộ, Mỹ, Jordan (Chittenden,
1918; Shannag et al., 2007; Agarwala and Choudhuri, 2014).
Rệp muội bông thường gây hại từ ñầu mùa Xuân ñến cuối mùa Thu trên
dưa hấu và các loại dưa khác, dưa chuột và các cây thuộc họ bầu bí và một số
loại cây trồng khác. Trong các mùa mà thời tiết phù hợp với sự gia tăng của
chúng, rệp muội bông thường xuyên phát triển với số lượng rất lớn và gây thiệt
hại rất nặng (Chittenden, 1918).
Rệp muội bông thường xuất hiện trên khoai tây tại bắc Ấn ðộ vào ñầu
tháng 10 và tiếp tục phát triển cho ñến tháng 4. Trong thời kỳ chúng hình thành
hai ñỉnh cao về số lượng, lần thứ nhất có mật ñộ thấp hơn vào khoảng cuối tháng
11. Và ñỉnh cao thứ 2 vào tháng 2 với mật ñộ cao, sau ñó mật ñộ rệp muội bông
giảm dần. Trên cây bông, mật ñộ rệp muội bông cao vào tháng 11, 12, 1, 2, trong
ñó ñỉnh cao nhất vào tháng 1. Sau khi gây hại trên một số cây trồng, rệp muội
bông thường có hiện tượng bay ñi tìm ký chủ mới, ñó là sự di cư của rệp muội
bông. Hoạt ñộng bay (phát tán) của rệp muội bông cao nhất vào tháng 3, số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
muội bông.
Shannag et al. (2007) khi nghiên cứu mức ñộ gây hại của rệp muội bông
trên 4 giống ñậu bắp tại Irbid, Jordan là: giống Clemson trơn, giống Clemson có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
gai, giống Perkins và giống ñịa phương. Kết quả cho thấy giống ñậu bắp ñịa
phương bị nhiễm rệp muội bông nặng nhất.
Theo Takalloozadeh (2010), khi nghiên cứu về rệp muội bông trên ñậu
bắp và họ bầu bí, ñã ñưa ra kết quả: Vòng ñời trung bình của rệp muội bông khi
nuôi trên lá bông ở 16oC và 30oC lần lượt là 10,3 ngày và 4,4 ngày. Khi nuôi trên
lá bầu bí là 9,4 ngày và 4,0 ngày.
Ngoài ra, Mota et al. (2013) thấy rằng khi nuôi rệp muội bông trên là bông
có chuyển gen Bt thì thời gian phát dục của chúng dài hơn.
1.2.5.3.
Thiên ñịch của rệp muội bông A. gossypii
Nhiều loài trong số những kẻ thù tự nhiên ñược biết ñến là có hiệu quả
chống lại rệp khác cũng tấn công rệp muội bông: bọ rùa (Coleoptera:
Coccinellidae), ruồi ăn rệp, ong bắp cày. Ong Lysiphlebus testaceipes có hiệu
quả ñặc biệt, ñôi khi ký sinh ñến 99%. Nhiều loài nấm cũng ñược ghi nhận là ảnh
hưởng ñến rệp muội bông (Capinera, 2000).
Một số loài bọ rùa, ong ký sinh, ruồi ăn rệp ñã ñược theo dõi và chứng
minh có thể giảm quần thể rệp ở phía Bắc miền Trung bang Florida. Tuy nhiên,
kẻ thù tự nhiên không có mặt với số lượng ñủ lớn trong thời gian ñầu ñể quản lý
có hiệu quả các quần thể rệp muội bông (Wael and Mossler, 2000).
2007).
Phổ ký chủ rộng của rệp muội bông làm cho luân canh cây trồng trở thành
biện pháp khó thành công. Ngoài ra, các loại cây trồng theo hướng gió có thể bị
ảnh hưởng bởi rệp muội bông có thể phát tán nhờ gió. Cây trồng bị nhiễm bệnh
nên ñược tiêu hủy ngay ñể ngăn chặn sự phát tán, và có thể tiêu diệt các ký chủ
phụ nếu chúng là cỏ dại. Dải bảo vệ có thể ñược sử dụng ñể ức chế sự phát triển
của rệp muội bông. Thời vụ trồng có thể ảnh hưởng ñến sự phát triển của quần
thể rệp muội bông (Capinera, 2000).
Biện pháp canh tác hứa hẹn là biện pháp khá hiệu quả trong phòng chống
rệp muội bông. Biện pháp canh tác bao gồm việc tránh các cây trồng mẫn cảm
trồng gần ñịa ñiểm bị nhiễm rệp muội bông, tránh trồng các cây dễ bị nhiễm rệp
muội bông theo hướng gió. Tiêu diệt cỏ dại là ký chủ của rệp muội bông. ðể bỏ
hoang các diện tích bị nhiễm rệp muội bông sau thu hoạch ñể giảm số lượng của
chúng, tuân theo nguyên tắc trồng cây khỏe, tránh bón thừa ñạm, trồng các loại
cây dẫn dụ (Hale, 2009).
Wael và Mossler (2000) thấy rằng, trồng sớm ngay cả với vụ thu là hiệu
quả, bởi vì số lượng rệp muội bông có xu hướng giảm từ giữa mùa hè và không
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
tăng lại cho ñến cuối vụ. ðể giảm số lượng rệp muội bông và sự lây lan của các
virus mà chúng là vector, dưa hấu trồng trong mùa hè và mùa thu nên trồng cách
xa cánh ñồng trồng cây họ bầu bí ở mùa xuân trước ñó. Ngoài ra, cỏ dại trong và
xung quanh ruộng trồng có thể là nơi trú ngụ của rệp muội bông nên loại bỏ.
1.2.6.2.
Biện pháp giống chống chịu rệp muội bông A. gossypii
Kẻ thù tự nhiên quan trọng nhất của rệp muội bông giữa mùa ở khu vực
trung tâm phía nam của Mỹ là loại nấm entomopathogenic. Nấm này lan truyền
nhờ gió, giết chết rệp muội bông chỉ ba ngày sau khi nhiễm trùng. Nấm này
thường gây hại cho quần thể rệp muội bông từ cuối tháng 6 ñến ñầu tháng 8.
Quần thể rệp muội bông bị ảnh hưởng thường giảm mật ñộ cao ñến thấp trong
vòng 5 – 10 ngày kể từ ngày ñầu tiên nhiễm bệnh. ðây là một công cụ quản lý
dịch hại tổng hợp quan trọng và cần thiết ñể loại bỏ sự cần thiết của thuốc trừ sâu
(Jones, 2004).
Kiểm soát sinh học có hiệu quả trong việc giảm mật ñộ rệp muội bông. Bọ
rùa, ruồi ăn rệp là các loài săn rệp muội bông mạnh mẽ. ðiều quan trọng cần lưu
ý rằng kiến có thể ăn dịch tiết ra của rệp muội bông và bảo vệ rệp muội bông
khỏi thiên ñịch của chúng. Ong Lysiphlebus testaceipes Cresson, cũng ñược biết
ñến như một loài ký sinh rệp muội bông. Một số nấm bệnh có thể ảnh hưởng ñến
rệp muội bông khi ñiều kiện ẩm ướt kéo dài. Mặc dù thiên ñịch có thể hạn chế số
lượng dịch hại nhưng sẽ không tiêu diệt hết chúng. Như vậy, virus vẫn có thể lây
truyền bởi rệp muội bông (Hale, 2009).
Everts et al. (2008) ñã nghiên cứu và thấy rằng sử dụng biện pháp hóa học
là không cần thiết nếu chúng ta thấy tỷ lệ một thiên ñịch trên 50 rệp muội bông
trên một cây.
Một số tác giả cũng ñã nghiên cứu về biện pháp sinh học phòng chống rệp
muội bông như: Steinkraus et al. (2002) nghiên cứu dùng nấm Neozygites
fresenii ñể phòng trừ rệp muội bông tại California, Mỹ. Chen et al. (2013) ñã
nghiên cứu về khả năng ăn mồi của bọ rùa H. dimicata ở các mức nhiệt ñộ khác
nhau như 15oC, 20oC và 25oC. Burgio et al. (1997) ñã nghiên cứu dùng biện pháp
sinh học ñể quản lý rệp muội bông trong nhà kính trên dưa và bầu bí.
Perdikid và Lykouressis (2003) ñã thử nghiệm khả năng ăn mồi của loài
Macrolophus pygmaeus với rệp muội bông ở các mức nhiệt ñộ 15oC, 20oC, 25oC
và 30oC.
ñể loại bỏ rệp muội bông bám trên cây. Ngoài ra, cày ruộng bị nhiễm rệp muội
bông sau thu hoạch (Hale, 2009).
1.2.6.5. Biện pháp hóa học phòng trừ rệp muội bông A. gossypii
Mặc dù, may mắn cho chúng ta, rệp muội bông có hơn 40 kẻ thù tự nhiên
hạn chế sự phát triển của nó trong nhiều vùng nhưng việc phòng chống bằng các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
biện pháp nhân tạo trở nên cần thiết khi ñiều kiện thời tiết không thuận lợi cho
thiên ñịch của chúng (Chittenden, 1918).
Sử dụng các loại thuốc trừ sâu ñể phòng trừ loài khác gây hại ñôi khi dẫn
ñến sự bùng phát của rệp muội bông; vô tình tiêu diệt các loài thiên ñịch chính là
nguyên nhân của hiện tượng này. Tuy nhiên, rệp muội bông ñã kháng lại rất
nhiều loại thuốc do sử dụng tràn lan (Capinera, 2000).
Theo nghiên cứu của McKenzie và Cartwright (1994); Almeida (2001);
Hardke et al. (2005); Patil và Patel (2008); Adachi et al. (2009) và Habashy et
al. (2010), khi thử nghiệm hiệu quả phòng trừ của một số loại hoạt chất phòng
trừ rệp muội bông như: Carbosulfan, imidacloprid, acetamiprid, thiamethoxam,
fenvalerate, flonicamid, dicrotophos, chlopyrifos, dimethoate… ñể tìm ra các loại
thuốc hiệu quả nhất, trong ñó carbosulfan là một trong những loại thuốc hiệu quả
cao nhất.
ðộc tính của imidacloprid và primicarb với tất cả các giai ñoạn của rệp
muội bông A. gossypii ñã ñược nghiên cứu trong phòng thí nghiệm dưới ñiều
kiện 25 ± 1oC, 65 ± 5% RH. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung
imidacloprid và primicarb có hiệu quả chống lại rệp muội bông, hiệu quả giảm
khi tuổi rệp muội bông tăng lên (Jam, 2013). Tuy nhiên, rệp muội bông cũng dần
hình thành tính kháng với các loại thuốc trên (Martin and Workman, 1997).
Chittenden (1918) ñã nói về cách phòng trừ rệp muội bông bằng cách phun
và bọ trĩ dưa Thrips palmi Karny. Các loài xuất hiện phổ biến gồm có Bọ phấn
trắng Bemisia myricae (Kwayana), Châu chấu cánh ngắn Oxya diminuta Walker,
Bọ bầu vàng Aulacophora femoralis (Motschulsky), Ruồi ñục quả bầu bí
Bactrocera (Z.) cucurbitae (Coquillet) và Nhện ñỏ 2 chấm Tetranychus urticae
Koch. Các loài khác xuất hiện với tần số thấp hoặc rất thấp.
Trong 3 loài bọ trĩ, có 2 loài là Bọ trĩ dưa Thrips palmi Karny và Bọ trĩ
thuốc lá Thrips tabaci Lindeman nằm trong danh mục 5 loài bọ trĩ ñã phát hiện
trên dưa hấu tại Long An, còn loài Bọ trĩ lạc Scirtothrips dorsalis Hood không
nằm trong danh mục ñó.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 18
1.3.2. Phân loại, phân bố và tác hại của rệp muội bông
1.3.2.1.
Vị trí phân loại của rệp muội
Rệp muội là nhóm côn trùng chích hút thuộc họ rệp muội Aphididae, bộ
cánh ñều (Homoptera). Tổng họ rệp muội có từ 280 triệu năm trước ñây trong kỷ
Cacbon.
1.3.2.2. Phân bố của rệp muội bông
Rệp muội bông phân bố từ 40 vĩ ñộ Nam ñến 60 vĩ ñộ Bắc bao gồm các
nước trồng bông, ñay như Việt Nam, Ấn ðộ, Inñônêxia, Trung Quốc, các nước
cộng hòa vùng Trung Á… Ở Việt Nam gặp chúng ở các tỉnh ñồng bằng và trung
du, có nhiều vào tháng 2 ñến tháng 6 (Nguyễn Xuân Thành, 1996).
1.3.2.3. Mức ñộ gây hại của rệp muội bông
Rệp muội bông thường tập trung mặt dưới của lá, hoặc ngọn cây, búp non,