TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
------ ------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu sự thay đổi chiến lược sinh kế của hộ nông dân sau
khi chuyển đổi đất để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đậu
Liêu- TX Hồng Lĩnh- Tỉnh Hà Tĩnh
Tên sinh viên
: Phan Thị Giang
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp
: KT 51A
Niên khoá
: 2006 - 2010
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Nguyễn Phượng Lê
HÀ NỘI - 2010
LỜI CAM ĐOAN
luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận
được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh
viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hồng Lĩnh, ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Phan Thị Giang
2
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích sự thay đổi chiến lược
sinh kế của hộ nông dân mất đất do xây dựng khu công nghiệp, để từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm phát triển sinh kế bền vững cho người dân. Để đạt
được mục tiêu chung này, đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Đậu Liêu- Thị
xã Hồng Lĩnh- tỉnh Hà Tĩnh, nơi mà các hộ nông dân phải đối mặt với sự mất
đất nông nghiệp do chuyển sang xây dựng KCN, với các mục tiêu nghiên cứu
cụ thể như sau: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế và sự
thay đổi chiến lược sinh kế, (ii) Đánh giá sự dịch chuyển nguồn lực của các hộ
dân mất đất sản xuất nông nghiệp, (iii) Nghiên cứu sự thay đổi chiến lược sinh
kế của người dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp, (iv) Đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sinh kế bền vững cho người dân bị thu hồi
đất trên địa bàn xã.
Ở Việt Nam hiện nay, theo ước tính hàng năm khoảng hai trăm nghìn
ha đất nông nghiệp được chuyển sang các mục đích sử dụng phi nông nghiệp.
Đối với các hộ nông nghiệp, đất đai là tài sản sinh kế chủ yếu. Bởi vậy, việc
mất đất nông nghiệp rõ ràng buộc các hộ phải tìm kiếm sinh kế mới. Họ sẽ
mất những gì đằng sau cú sốc mất đất canh tác? Đối tượng nào bị ảnh hưởng
dân đánh giá có thu nhập tăng và chỉ có 26,67 % hộ dân cho rằng có thu nhập
giảm so với trước đây. Bị ảnh hưởng ít nhất là các hộ ở nhóm dịch vụ vì diện
tích đất nông nghiệp ở đây bị thu hồi ít, phần lớn là diện tích cho thuê, mặt
khác ở đây tuổi của lao động cũng trẻ nên khi bị mất đất nông nghiệp khả
năng tìm kiếm một sinh kế mới sẽ dễ dàng hơn hai nhóm còn lại. Nhìn chung
ở cả ba nhóm, sau khi mất đất người dân thường chuyển sang làm công nhân,
làm các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, hay mở các dịch vụ như cho thuê
nhà trọ, xe ôm, đặc biệt việc đi xuất khẩu lao động được người lao động trẻ
tuổi lựa chọn nhiều tuy rằng sinh kế này chứa nhiều rủi ro nhưng mang lại
nguồn thu nhập cao cho hộ.
Từ kết quả nghiên cứu, ta đưa ra một số giải pháp chung sau: (i)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNHHĐH phải được tính toán và tiến hành trước khi việc thu hồi đất nông nghiệp
diễn ra để giảm thiểu tiêu cực do cú sốc mất đất gây ra, (ii) Khôi phục và phát
triển ngành nghề để giải quyết những vấn đề bức xúc của nông thôn sau khi thu
hồi đất nông nghiệp như là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đây
là hướng giải quyết việc làm cơ bản lâu dài cho những người dân ở đây.
4
MỤC LỤC
Lời cảm ơn……………………………………………………………………i
Tóm tắt……………………………………………………………………..ii
Mục lục………………………………………………………………………iv
Danh mục các bảng…………………………………………….……….….vii
Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………..ix
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................12
1.1 Tính cấp thiết của đề tài............................................................................12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................13
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................13
2.2.2.2 Một số bất cập trong chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi
đất....................................................................................................................29
2.3 Kết quả nghiên cứu có liên quan...............................................................32
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU........................................34
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................34
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên..............................................................................34
3.1.1.1 Vị trí địa lý..........................................................................................34
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình................................................................................34
3.1.1.3 Đặc điểm về khí hậu và thủy văn........................................................35
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế, xã hội....................................................................35
3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai....................................................................35
3.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động........................................................38
3.1.2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng của xã............................................40
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã....................................................42
3.2 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................45
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu............................................................................45
3.2.2 Thu thập số liệu......................................................................................45
3.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp......................................................................45
3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp........................................................................46
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu...............................................................47
6
3.2.4 Công cụ sử dụng để xử lý số liệu...........................................................47
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu.................................................................................47
3.3.1 Các chỉ tiêu về nguồn lực sinh kế...........................................................47
3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất.........................................................48
3.3.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả.....................................................................48
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................49
4.5 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển sinh kế bền vững cho các hộ
dân mất đất......................................................................................................90
4.5.1 Giải pháp chung......................................................................................90
4.5.1.1 Giải pháp phát triển kinh tế tại xã.......................................................90
4.5.1.2 Giải pháp về nguồn lực tự nhiên.........................................................92
4.5.1.3 Giải pháp nguồn lực con người...........................................................92
4.5.1.5 Giải pháp nguồn lực vật chất...............................................................94
4.5.1.6 Giải pháp nguồn lực xã hội.................................................................94
4.5.2 Giải pháp cụ thể cho từng nhóm hộ........................................................94
4.5.2.1 Giải pháp cho nhóm hộ thuần nông.....................................................94
4.5.2.2 Giải pháp cho nhóm hộ kiêm..............................................................95
4.5.2.3 Giải pháp cho nhóm hộ dịch vụ...........................................................95
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................96
5.1 Kết luận.....................................................................................................96
5.2 Kiến nghị...................................................................................................98
5.2.1 Đối với nhà nước....................................................................................98
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương............................................................98
5.2.3 Đối với doanh nghiệp.............................................................................99
5.2.4 Đối với hộ nông dân...............................................................................99
8
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Khung sinh ký bền vững……………………………………….….10
[
Bảng 3.1: Tình hình biển đổi mục đích sử dụng đất qua 3 năm 2007- 2009 37
Bảng 3.2: Tình hình lao động của xã qua 3 năm 39
Bảng 3.3: Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã năm 2009 40
Bảng 4.20: Đánh giá của hộ về sự thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống
sau khi thu hồi đất 81
Bảng 4.21: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra 83
Hộp 4.2: Chi cho lương thực tăng 84
Bảng 4.22: Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2009 85
10
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
KCN
CC
CNH- HĐH
BQ
DT
ĐVT
SX
NN
KHKT
KT- XH
LĐ
BQ
THCS
THPT
TMDV
UBND
TTCN
CN
Nhân khẩu
Phát triển
Hành chính sự nghiệp
Nghị định
11
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hướng tới quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, trong
những năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã đưa ra những đường lối chính
sách nhằm phát huy thế mạnh của từng vùng, những chính sách này luôn có tác
động trực tiếp hay gián tiếp đến đời sống người dân, như chủ trương phát triển
khu công nghiệp tại nông thôn, thu hồi đền bù thỏa đáng cho những người dân
mất đất sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người nông dân mất đất…
Tiến trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng ở tỉnh Hà Tĩnh. Do có
nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp nên hàng năm tỉnh đã thu hút được
nhiều vốn đầu tư từ trong nước và nước ngoài, tạo điều kiện tốt cho quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt thực hiện chính sách công nghiệp hóa
nông thôn, các khu công nghiệp được lần lượt xây dựng, điều này có tác động
trực tiếp tới đời sống của người dân do bị mất đất sản xuất nông nghiệp, từ đó
đã có những chuyển biến đáng kể trong cơ cấu hoạt động kinh tế của nông hộ.
Do vậy nông hộ hầu hết đều vừa sản xuất nông nghiệp vừa tham gia vào các
hoạt động phi nông nghiệp để nâng cao thu nhập. Hiện nay Hà Tĩnh đã mang
một diện mạo hoàn toàn mới so với trước đây, các khu công nghiệp mọc lên
san sát, tốc độ tăng trưởng không ngừng được tăng lên qua các năm.
Đậu Liêu là một xã thuộc thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là xã
chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình xây dựng các khu công nghiệp trong
những năm qua. Trước đây người dân đa số sản xuất nông nghiệp, cuộc sống
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng khu
công nghiệp.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Xã Đậu Liêu- Thị xã Hồng Lĩnh- tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 10/01/2010 đến ngày 10/5/2010.
- Phạm vi nội dung: Chiến lược thay đổi sinh kế của người dân( Số liệu
thu thập trong 3 năm 2007 đến 2009)
13
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu
2.1.1 Những khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Quan niệm về sinh kế và thay đổi chiến lược sinh kế
a) Quan niệm về sinh kế
Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (sự dự trữ, tài nguyên, quyền sở hữu
và quyền sử dụng) và các hoạt động cần thiết cho cuộc sống: sinh kế bền
vững là sinh kế có thể đương đầu với khủng hoảng và phục hồi sau khủng
hoảng, duy trì hoặc nâng cao năng lực và tài sản, cung cấp những cơ hội sinh
kế bền vững cho những thế hệ tương lai và đóng góp lợi ích ròng cho những
nghề nghiệp khác ở các cấp địa phương và thế giới trong ngắn và dài hạn.
(Chambers and Conway 1992).
Theo tổ chức DFID, sinh kế được hiểu là:
• Tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con người có được, kết
hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống
cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ.
• Các nguồn lực mà con người có được bao gồm: (1) Vốn con người;
(2) Vốn vật chất; (3) Vốn tự nhiên; (4) vốn tài chính; (5) Vốn xã hội.
hiểu xem chiến lược đó thay đổi như thế nào qua thời gian.
• Lôi cuốn người dân tham gia ở mức độ cao nhất, tôn trọng ý kiến của
họ, đồng thời đưa ra các hoạt động nhằm hỗ trợ người dân đạt được mục đích
phát triển sinh kế của mình.
• Phân biệt các nhóm khác nhau chịu ảnh hưởng của các chương trình
phát triển và xác định các yếu tố khác nhau chịu ảnh hưởng đến sự tham gia
của họ vào các chương trình đó.
• Nêu bật tác động của chính sách và cơ cấu thể chế đối với các hộ gia
đình và cộng đồng.
15
• Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tác động đến chính sách và cơ cấu
thể chế nói trên nhằm hỗ trợ cho việc giải quyết các vấn đề của người nghèo.
2.1.2 Những nguồn lực sinh kế
Nguồn lực sinh kế hay còn gọi là tài sản sinh kế, vốn sinh kế. Nguồn
lực sinh kế là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng của con người trong
khai thác, sử dụng, tái tạo, bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó. Theo cách
tiếp cận của tổ chức DFID chia ngồn lực con người ra làm 5 nhóm chính:
2.1.2.1 Nguồn lực con người
Nguồn lực con người (Human Capital viết tắt là H): Đại diện cho
các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất
cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến
lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế. Ở cấp
độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng và chất
lượng lao động của hộ, yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào
kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả
năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở
hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp,
biến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiên
qua các năm.
2.1.2.3 Nguồn lực xã hội
Nguồn lực xã hội (Social Capital viết tắt là S) : Vốn xã hội nghĩa là
các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các
mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới,
thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi
cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng.
Các tương tác và mạng lưới có tác động làm tăng cả uy
tín và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với
các thể chế, như thể chế chính trị và cộng đồng.
17
Thành viên cuẩ các tổ chức chính thức (như các tổ chức
đoàn thể, hợp tác xã, các nhóm tín dụng tiết kiệm) thông
thường phải tuân thủ những quy định và luật lệ đã được chấp
nhận. Những mối quan hệ tin cậy thúc đẩy sự hợp tác có thể
mang lại sự giúp đỡ cho con người trong thời kỳ gặp khó khăn
và giảm chi phí.
Uy tín của các mối quan hệ, sự nhân nhượng và sự trao
đổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm các chi phí giao dịch và có
thể tạo ra một mạng lưới không chính thức xung quanh vấn
đề đói nghèo.
18
2.1.2.4 Nguồn lực vật chất
- Dòng tiền định kỳ: Cộng thêm với nguồn thu nhập
thường xuyên, các dòng tiền theo định kỳ thường là lương hưu
hoặc những chế độ khác của nhà nước và tiền thân nhân gửi
về.
20
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế
2.1.3.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương
Bối cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người.
Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu
hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ. Chính những điều
này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được.
Những nhân tố cấu thành bối cảnh dễ tổn thương quan trọng vì chúng
có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con người.,
những nhân tố này không dễ dàng kiểm soát được trước mắt cũng như lâu dài.
Phạm vi bị tổn thương do những yếu tố này tạo ra luôn thường trực cho các
hộ sản xuất nông nghiệp, điều này chủ yếu là do họ thiếu hiểu biết với những
nguồn ực có thể giúp họ bảo vệ mình trước những tác động xấu.
Các yếu tố trong bối cảnh dễ bị tổn thương bao gồm:
- Xu hướng: là những thay đổi tuần tự, có thể dự kiến được một phần
sự thay đổi. Ví dụ: Xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên, xu hướng kinh tế
quốc gia, xu hướng thể chế, chính sách…
- Cú sốc: Là những thay đổi đột ngột và rất khó, hầu như không thể dự
đoán đựợc một cách chắc chắn. Ví dụ: Sức khỏe con người, thiên tai, chiến
tranh, dịch bệnh…
- Tính thời vụ: Biến động giá cả, sản xuất, những cơ hội làm việc.
Tất cả mọi yếu tố này đều ảnh hưởng lớn tới quyết định sinh kế của
việc từ bỏ ruộng đất của mình để đi tìm những nguồn sinh kế mới là một khó khăn
rất lớn của họ khi mà thị trường luôn yêu cầu những người lao động có trình độ
cao. Nói chung, trình độ học vấn ảnh hưởng rất lớn tới sinh kế của người dân, bất
kỳ trong điều kiện hoàn cảnh nào thì đào tạo nguồn nhân lực là một yêu cầu cấp
bách để đất nước phát triển ổn định và lâu dài.
2.1.4 Khung sinh kế bền vững
Khung sinh kế là một công cụ được xây dựng nhằm xem xét những yếu
tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặc biệt là những yếu tố
gây khó khăn hoặc tạo cơ hội trong sinh kế. Đồng thời khung sinh kế cũng
nhằm mục đích tìm hiểu những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào
trong những bối cảnh cụ thể. Tổ chức DFID đã đưa ra khung sinh kế bền
vững như sau:
22
Các kết quả
Chính sách, tiến trình
sinh kế
và cơ cấu
Bối cảnh dễ
H
tổn thương
N
Văn hóa
- Nâng cao an toàn
lương thực
- Sử dụng bền vững
hơn các nguồn lực tự
nhiên.
Thể chế
Sơ đồ1: Khung sinh kế bền vững (Nguồn DFID, 2001)
23
Ngầm ẩn trong khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng con
người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để giảm nghèo và đảm
bảo an ninh bảo sinh kế của mình, bao gồm: vốn vật chất (physical capital),
vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người
(human capital) và vốn tự nhiên (natural capital), là những loại vốn đóng cả
hai vai đầu vào và đầu ra. Tiếp cận sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng các
chính sách, thể chế và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng
các tài sản mà cuối cùng ảnh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe 2005: 3).
Khung sinh kế bền vững coi đất đai là một tài sản tự nhiên rất quan trọng đối
với sinh kế nông thôn. Quyền đất đai đóng một vị trí quan trọng về nhiều mặt
và tạo cơ sở để người nông dân tiếp cận các loại tài sản khác và những sự lựa
chọn sinh kế thay thế (Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown 2004).
Đất đai cũng là một tài sản tự nhiên mà qua đó có thể đạt được các mục tiêu
sinh kế khác như bình đẳng giới và sử dụng bền vững các nguồn lực (Paulo
Filipe 2005: 2). Ở một số quốc gia, việc thiếu tiếp cận đối với đất đai là một