BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THU THỦY
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÒNG MẶT BẰNG Ở
MỘT SỐ DỰ ÁN THỊ XÃ SƠN TÂY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý ®Êt ®ai
M· sè : 60.62.16
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: PGS. TS Trần Văn Chính
Hµ Néi - 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ ở một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục viết tắt............................................................................................vii
1
MỞ ðẦU...........................................................................................1
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài.....................................................................1
1.2
Mục ñích, yêu cầu..............................................................................2
1.2.1
Mục ñích............................................................................................2
1.2.2
Yêu cầu..............................................................................................2
2
TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU...........................................3
2.1
2.3.1
Các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách pháp luật bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ...............................................................22
2.3.2
ðánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn thành phố Hà
Nội...................................................................................................24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3
ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................26
3.1
ðối tượng nghiên cứu ......................................................................26
3.2
Nội dung nghiên cứu .......................................................................26
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp ...................................................27
3.3.4
Phương pháp chuyên gia..................................................................27
4
KÕt qu¶ nghiªn cøu...............................................................28
4.1
ðiều kiện tư nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Sơn Tây, thành phố
Hà Nội .............................................................................................28
4.1.1
§iÒu kiÖn tù nhiªn ..............................................................................28
4.1.2
C¸c nguån tµi nguyªn.........................................................................30
4.1.3
Thùc tr¹ng ph¸t triÓn kinh tÕ, x héi ..................................................33
4.2
Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ñất ñai ở thị xã Sơn
Kết quả thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở
2 dự án.............................................................................................49
4.4
ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng tại 2 dự án trên ñịa bàn thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội ......................................................................................79
4.4.1
Một số thành công ...........................................................................79
4.4.2
Một số hạn chế ................................................................................80
4.5
ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng ở thị xã Sơn Tây, thành phố Hà
Nội...................................................................................................83
4.5.1.
Các giải pháp chung ........................................................................83
4.5.2
Các giải pháp cụ thể.........................................................................85
bi thng ca 2 d ỏn ..................................................................56
Bng 4.11 í kin ca ngi dõn v vic xỏc ủnh giỏ c ủn bự, h tr
ca 2 d ỏn ....................................................................................57
Bng 4.12 Giỏ tr bi thng v ủt d ỏn 1(giai ủon I)..............................59
Bng 4.13 Giỏ tr bi thng v ủt d ỏn 1(giai ủon II) ............................60
Bng 4.14 Giỏ tr bi thng v ủt d ỏn 2 (giai ủon I)..............................61
Bng 4.15 n giỏ bi thng v ủt d ỏn 2(giai ủon II) ...........................61
Bng 4.16 Tng hp cỏc khon bi thng, h tr v ti sn ca d ỏn 1 .....67
Bng 4.17 Tng hp cỏc khon bi thng, h tr v ti sn ca d ỏn 2 .....69
Bng 4.18 Tng hp cỏc khon h tr ca d ỏn 1 ........................................73
Bng 4.19 Quan ủim ca ngi dõn v cỏc chớnh sỏch h tr d ỏn 1..........74
Bng 4.20 Tng hp cỏc khon h tr ca d ỏn 2 ........................................76
Bng 4.21 Quan ủim ca ngi dõn v cỏc chớnh sỏch h tr d ỏn 2..........77
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nội dung
BðS
Bất ñộng sản
CNH
Qð-UBND
Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân
TðC
Tái ñịnh cư
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, ñịa bàn ñể
phân bố dân cư, các và các hoạt ñộng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh; là
nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình ñổi mới, ñặc biệt những năm gần ñây việc xây dựng cơ
sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñã phát triển nhanh ñể ñáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñất nước với mục tiêu ñưa nước ta
chớnh sỏch bi thng gii phúng mt bng mt s d ỏn th xó Sn Tõy
Thnh ph H Ni
1.2 Mc ủớch, yờu cu
1.2.1 Mc ủớch
- Đánh giá vic thực hiện chính sách bồi thờng khi Nhà nớc thu hồi
đất ở một số dự án trên địa bàn thị x Sơn Tây.
- xut mt s gii phỏp nhm nõng cao hiu qu quỏ trỡnh thc hin
chớnh sỏch bi thng gii phúng mt bng khi Nh nc thu hi ủt lm d ỏn.
1.2.2 Yờu cu
- ỏnh giỏ ủy ủ ni dung ca chớnh sỏch bi thng gii phúng mt
bng cỏc d ỏn nghiờn cu v rỳt ra ủc nhng u, nhc ủim trong quỏ
trỡnh thc hin.
- Cỏc gii phỏp nhm nõng cao hiu qu trong quỏ trỡnh thc hin
chớnh sỏch gii phúng mt bng th xó Sn Tõy.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
2
2 TNG QUAN VN NGHIấN CU
2.1 Cỏc thut ng, khỏi nim v c s phỏp lý v thu hi ủt v bi thng
gii phúng mt bng
2.1.1 Khỏi nim, thut ng bi thng gii phúng mt bng
Theo từ điển tiếng Việt: "Bồi thờng" hay đền bù có nghĩa là trả lại
tơng xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó cú ủt bị giải phóng
mặt bằng vì một hành vi của chủ thể khác. Cũn Giải phóng mặt bằng có
nghĩa là di dời dân đi nơi khác để lấy mặt bằng xây dựng công trình.
Điều này có nghĩa là:
ñất lớn, cho nên quá trình giải phóng mặt bằng có ñặc ñiểm khác với khu vực
nông thôn hoạt ñộng sản xuất chủ yếu là nông nghiệp hoặc tiểu thủ công
nghiệp. Do ñó mỗi khu vực bồi thường, GPMB có những ñặc trưng riêng và
ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng
của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể;
- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan
trọng trong ñời sống kinh tế xã hội ñối với mọi người dân. Tại khu vực nông
thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp cho nên
ñất ñai là tư liệu sản xuất cơ bản. ðối với khu vực thành thị ñất ñai là tài sản
có giá trị lớn gắn trực tiếp với ñời sống sinh hoạt của người dân, với những
chủ thể kinh doanh thì vị trí ñất còn gắn với thu nhập của họ. Từ các ñặc ñiểm
như trên cho chúng ta thấy việc bồi thường thiệt hại cho mỗi diện tích ñất khác
nhau bị thu hồi về vị trí, ñiều kiện sử dụng thường khác nhau.
ðối với ñất ở tính phức tạp lại còn tăng lên do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
lý khỏc nhau, c ch chớnh sỏch khụng ủng b dn ủn tỡnh trng ln chim
ủt ủai xõy nh trỏi phộp din ra thng xuyờn.
+ Thiu qu ủt do xõy dng khu tỏi ủnh c cng nh cht lng khu
tỏi ủnh c thp cha ủm bo ủc yờu cu.
+ Dõn c mt s vựng sng ch yu bng ngh buụn bỏn nh v sng
bỏm vo cỏc trc ủng giao thụng ca khu dõn c lm k sinh nhai nay
chuyn ủn khu vc mi thỡ ủiu kin kim sng b thay ủi nờn h khụng
dụng đất biết trớc việc họ bị thu hồi đất trong thời hạn 1 năm. Ngời dân có
quyền lựa chọn các hình thức bồi thờng, GPMB bằng tiền hoặc nhà ở tại khu
ở mới.
Về giá bồi thờng, GPMB: Giá bồi thờng theo tiêu chuẩn giá thị
trờng. Nhng đồng thời đợc Nhà nớc quy định cho từng khu vực và chất
lợng nhà, đợc điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với thực tế. Đối với đất
Nông nghiệp việc bồi thờng giải phóng mặt bằng tính theo tính chất đất và
loại đất.
Về tái định c: Đối với các dự án phải bi thng, GPMB ,kế hoạch
TC chi tiết đợc chuẩn bị trớc khi thông qua dự án tái định c cùng với
việc dàn xếp kinh tế, khôi phục cho từng địa phơng, từng hộ gia đình và từng
ngời bị ảnh hởng. Các khu TC và các khu nhà ở đợc xây dựng đồng bộ
và kịp thời. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều đợc chính quyền chú ý điều
kiện về việc làm. Đối với các đối tợng chính sách x hội thì Nhà nớc có
chính sách riêng.
2.2.1.2 Thỏi Lan
Pháp luật đất đai Thái Lan cho phép tồn tại hình thức sở hữu t nhân về
đất đai. Do vậy nguyên tắc khi Nhà nớc hoặc các tổ chức lấy đất để làm bất
kỳ một dự án nào, công trình nào đều phải có sự thoả thuận về sử dụng đất
giữa chủ dự án và chủ sở hữu khu đất trên cơ sở một hợp đồng.
Năm 1987, Thái Lan ban hành luật về trng dụng bất động sản áp dụng
cho việc trng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng công cộng, an
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
6
ninh quốc phòng. Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc thu hồi đất,
nguyên tắc tính giá trị bồi thờng các loại tài sản đợc bồi thờng, trình tự lập
dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thờng trình các cấp phê duyệt. Luật còn
ruộng ñất ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải
cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc
xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của
giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân. Sau ñó,
ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời
Nhà nước thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp hình thức sở hữu tập thể.
* Nghị ñịnh số 151-TTg
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg ngày
14/4/1959, quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp
quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó
Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số
1424/TTg của Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể
làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải
ñảm bảo kịp thời và diện tích ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết
cơ bản, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có
ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc
sở hữu của Nhà nước. Về mức bồi thường và cách tính bồi thường theo Nghị
ñịnh 151/TTg:
- Về việc bồi thường bồi thường, GPMB do lấy ñất gây nên phải bồi
thường hai khoản: về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường
niên của ruộng ñất bị trưng thu.
- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức.
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt
ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn
sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối
với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…
2.2.2.3 Thời kỳ 1993 ñến 2003
* Hiến pháp 1992
Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) ñã quy ñịnh:
“ Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN”.
- ðiều 17 quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục ñịa và vùng trời và tài sản do Nhà
nước ñầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế,
văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài
sản khác mà pháp luật quy ñịnh là của Nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân”.
- ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo
quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà
nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài. Tổ chức và
cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất,
ñược chuyển quyền sử dụng ñất Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”.
- ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị
quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản
của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng
dụng do luật ñịnh”.
- ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở
hữu về thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu
sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Sau khi Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất
nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp
quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các
văn bản ñó, bao gồm:
- Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/9/1994 quy ñịnh cụ thể các chính sách và
phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của
thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường GPMB theo quy ñịnh khi Nhà nước thu
hồi ñất ñể sử dụng và mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng. Xét về tính chất, nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một
số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị ñịnh này là văn bản
pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi
thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích sử
dụng, cùng hạng ñất…
- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất.
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài
chính - Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn
thi hành Nghị ñịnh 87/CP.
- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị ñịnh
90/CP nói trên và quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường,
ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu
hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất,
bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền. Những nội dung mới ñề cập trong Nð
22/CP:
a- Về ñiều kiện ñược bồi thường về ñất có những quy ñịnh cụ thể các
ñối tượng ñược bồi thường. Giá ñất ñể tính bồi thường bồi thường, GPMB
ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của
ñịnh này ñã ñưa các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy ñịnh trách
nhiệm của UBND cá cấp và Hội ñồng bồi thường GPMB cấp huyện trong
việc chỉ ñạo lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thường theo
phương án ñã ñược phê duyệt, tạo sự chủ ñộng cho các ñịa phương trong việc
lựa chọn phương án bồi thường phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội quỹ ñất
của ñịa phương.
ðiều 35 quy ñịnh: “Tuỳ theo quy mô sử dụng ñất và tính chất của mỗi
dự án, UBND cấp tỉnh có thể giao trách nhiệm bồi thường cho các doanh
nghiệp có chức năng và ñủ ñiều kiện kinh doanh cơ sở hạ tầng”.
ðiều 39 quy ñịnh: “Trường hợp chủ dự án thoả thuận ñược với người có
ñất bị thu hồi chấp nhận mức bồi thường thấp hơn quy ñịnh của Nghị ñịnh này
và ñược UBND cấp tỉnh cho phép thì ñược bồi thường theo mức ñã thoả
thuận”.
Nội dung mới ñược quy ñịnh là ngoài các ñối tượng bị bồi thường
GPMB về ñất và các tài sản gắn liền với ñất, cán bộ công nhân viên của
doanh nghiệp phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi ñất cũng ñược công nhận
là những người bị ảnh hưởng bởi dự án và ñược hưởng trợ cấp ngừng việc
trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng không quá một năm.
d- Về phương thức và mức bồi thường ñối với ñất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ñất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản bồi thường bằng ñất có cùng diện
tích và chất lượng, nếu không có ñất mới bồi thường bằng tiền; nếu ñất ñược
bồi thường có diện tích nhỏ hơn và chất lượng kém hơn ñất bị thu hồi, người
bị ảnh hưởng ñược bồi thường bằng tiền phần chênh lệch về diện tích và giá
trị ñất, nếu ñất bồi thường có giá trị cao hơn ñất bị thu hồi thì người bị ảnh
thường vượt quá quy ñịnh thì phần bồi thường vượt mức do ngân sách ñịa
phương có trách nhiệm chi trả. ðối với các dự án khi thực hiện bồi thường
bồi thường giải phóng mặt bằng GPMB chưa xác ñịnh ñược chủ sử dụng ñất
thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp tổ chức thực hiện
bồi thường và chi trả tiền bồi thường, chi phí bồi thường tính theo quy ñịnh
tại Nghị ñịnh này ñược phân bổ cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất thuộc
phạm vi dự án chịu trách nhiệm hoàn trả và nộp vào ngân sách Nhà nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
ngay sau khi có quyết ñịnh giao ñất hoặc cho thuê ñất.
e- Về cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, ñối với các dự án khi bồi thường
GPMB, nếu người bị thu hồi ñất thấy quyết ñịnh bồi thường không ñúng với
quy ñịnh của pháp luật, thì ñược quyền khiếu nại và ñược giải quyết theo quy
ñịnh của Pháp lệnh khiếu nại và tố cáo. Tuy nhiên, trong khi chờ giải quyết
khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển GPMB và giao ñất ñúng kế hoạch.
* Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998
Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội
thông qua ngày 02/12/1998. Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998 vẫn
dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số ñiều ñược bổ sung thêm cho
phù hợp thực tế.
Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính ñã tiến hành dự
thảo lần thứ nhất về sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về việc bồi
thưòng bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất. Trong ñó,
một số ñiều cơ bản ñã ñược ñề nghị sửa ñổi như xác ñịnh mức ñất ñể tính bồi
thường, giá bồi thường, lập khu TðC, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi
ñất phải chuyển ñến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ và các ñiều kiện bắt
c-Trong trường hợp cộng ñồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi
ích công cộng của cộng ñồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân ñóng góp
hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có ñất
ñược sử dụng ñể xây dựng công trình do cộng ñồng dân cư và người có ñất
ñó thoả thuận.
Trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, thực tế cho thấy,
sau khi Nhà nước thu hồi ñất và thực hiện bồi thường GPMB, người bị ảnh
hưởng gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là những người bị thu hồi hết ñất sản
xuất, phải chuyển sang ngành nghề khác. Với giá trị ñược bồi thường, người
có ñất bị thu hồi không có khả năng tạo lập nơi ở mới cũng như không có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17