Khả năng sản xuất của gà VP2 và tổ hợp lai giữa gà trống VP2 với gà mái ri - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------

HOÀNG THỊ NGUYỆT

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ VP2 VÀ
TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG VP2 VỚI GÀ MÁI RI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số

: 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ XUÂN TÙNG
PGS.TS. ðẶNG THÁI HẢI

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cám ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt trong luận án

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các ñồ thị

viii

Danh mục các hình


3

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4

2.1

Cơ sở khoa học của ñề tài

4

2.1.1

Một số ñặc ñiểm ngoại hình

4

2.1.2

Tính trạng sản xuất

6

2.1.3

Cơ sở khoa học của công tác lai tạo


33

3.2

ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

34

3.3

Nội dung nghiên cứu

34

3.4

Phương pháp nghiên cứu

35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


3.4.1

Bố trí thí nghiệm

35


4.1.2

Giai ñoạn sinh sản

51

4.2

Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thương phẩm

58

4.2.1

Một số ñặc ñiểm ngoại hình của con lai VP2Ri

58

4.2.2

Tỷ lệ nuôi sống của gà VP2, Ri và con lai VP2Ri thương phẩm

59

4.2.3

Khả năng sinh trưởng

60


TÀI LIỆU THAM KHẢO

76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

01NT

01 Ngày tuổi

FAO

Tổ chức lương thực nông nghiệp của Liên hiệp quốc
(Food and Agricultural Organization)

kgTT

Kg tăng trọng

KL

Khối lượng

LSD


TLMNBQ

Tỷ lệ mất nước bảo quản

TLMNCB

Tỷ lệ mất nước chế biến

TT

Tuần tuổi

TTTĂ

Tiêu tốn thức ăn

VP2

Gà VP2

VP2Ri

Gà lai trống VP2 x mái Ri

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v




3.3

Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản

36

3.4

Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt

36

4.1

Tỷ lệ nuôi sống của các ñàn giai ñoạn 0-19 tuần tuổi

44

4.2

Khối lượng cơ thể gà mái qua các tuần tuổi

48

4.3

Lượng thức ăn tiêu thụ giai ñoạn 0 - 19 tuần tuổi

50


4.9

ðặc ñiểm ngoại hình của con lai VP2Ri lúc 01 ngày tuổi và 12
tuần tuổi

58

4.10

Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi

60

4.11

Khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi

61

4.12

Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thương phẩm từ 1-12 tuần tuổi

63

4.13

Sinh trưởng tương ñối của gà thương phẩm



71

4.18

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu về chất lượng thịt

73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
STT

Tên ñồ thị

Trang

4.1

Khối lượng cơ thể từ 0–19 tuần tuổi

47

4.2

Tỷ lệ ñẻ qua các tuần tuổi



DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1

Sản lượng thịt gà thế giới từ 2000 ñến 2008

29

3.1

Gà trống VP2

33

3.2

Gà mái Ri

33

3.3

Gà VP2Ri

300,5 triệu con năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2011) [51]. Sự tăng trưởng
nhanh của chăn nuôi gia cầm bắt ñầu từ những năm ñầu thập kỷ 90 với tốc ñộ
tăng ñàn trung bình ñạt 5,6%/năm. Từ năm 2000 ñến 2003, tốc ñộ tăng ñàn
vẫn khá cao, ñạt 9,2%/năm. Tuy nhiên, sản xuất gia cầm của các hộ chăn nuôi
của Việt Nam có quy mô nhỏ. Bên cạnh ñó, việc kiểm soát giống chuyển giao
cho người dân chưa chặt chẽ, công tác thú y còn yếu chưa bắt kịp với sự phát
triển của sản xuất. Những yếu kém này góp phần chủ yếu vào nguyên nhân
gây ñại dịch cúm gà và gây thất thoát hàng tỷ ñồng. Trong 2 năm (2003 và
2005), sự bùng nổ của dịch cúm gia cầm ñã khiến quy mô ñàn của gia cầm
giảm mạnh. Từ 2007 ñến nay, mặc dù dịch cúm gia cầm vẫn xuất hiện hàng
năm nhưng ñã cơ bản ñược kiểm soát, tốc ñộ tăng ñàn ñạt trung bình
8,8%/năm (Tổng cục thống kê, 2011) [51]
Hình thức chăn nuôi gia cầm của Việt Nam trong những năm gần ñây
bao gồm chăn nuôi quảng canh (85% số hộ chăn nuôi gia cầm), bán thâm
canh (10-12% số hộ chăn nuôi gia cầm) và nuôi công nghiệp (3-5% số hộ
chăn nuôi gia cầm). Trong ñó 65% các sản phẩm gia cầm ñược cung cấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


cho thị trường từ hình thức chăn nuôi quảng canh, 10-15% từ hình thức bán
thâm canh và 20-25% là từ hình thức chăn nuôi công nghiệp. Trong các loài
gia cầm ñược nuôi phổ biến ở nước ta thì gà chiếm 75% tổng số gia cầm
(Viện kinh tế nông nghiệp, 2005) [57].
Ngành hàng gà thịt tại Việt Nam ñược phân chia rõ ràng thành hàng gà
công nghiệp và gà nội. Ngành hàng gà công nghiệp ñang chịu sự chi phối
mạnh của các công ty, tập ñoàn lớn của nước ngoài. Giá cả con giống, thức ăn
chăn nuôi và giá thu mua gà thương phẩm bị thao túng mạnh. Các công ty
giống của Việt Nam chỉ chiếm ñược thị phần rất nhỏ của gà công nghiệp.

gian, có hướng kiêm dụng trứng thịt hoặc thịt trứng.
Gà Ri là giống gà nội phổ biến nhất ở nước ta. Khoảng 85% giống gà
ñịa phương là gà Ri, ñược chăn thả ở các vùng nông thôn (Lê Thị Thuý và cs.,
2002) [44]. Gà Ri có nguồn gốc từ nhóm gà rừng Gallus gallus bankiva. Gà
có ngoại hình thon nhỏ, ñầu mỏ nhỏ, mào cờ ñơn có răng cưa, màu ñỏ tươi;
tích và dái tai màu ñỏ, có khi xen lẫn ánh bạc trắng; cổ thanh nhỏ dài vừa
phải; ngực lép, bụng thon mềm; chân có hai hàng vẩy màu vàng có khi xen
lẫn màu ñỏ tươi. Màu sắc lông có nhiều loại, gà Ri thuần chủng có màu lông
vàng rơm. Gà mọc lông sớm, tốc ñộ mọc lông nhanh (Võ Văn Sự và cs.,
2005) [40].
Gà Ri nhỏ con (trọng lượng sơ sinh: 23,5 - 31,8 g; 6 tuần tuổi ñạt bình
quân 327,6 g; 12 tuần tuổi: 824,4 - 1163,0 g; 16 tuần tuổi: 1057,4 - 1862,3 g;
19 tuần tuổi: 1192,6 - 2050,0 g), tiêu tốn thức ăn/ ñơn vị tăng trọng hoặc chục
quả trứng còn cao, ở 2 tuần tuổi là 2,47 kg/kg tăng trọng; 4 tuần tuổi là 3,68
kg/kg tăng trọng, 6 tuần tuổi là 3,91 kg/kg tăng trọng (Nguyễn ðức Hưng và
cs., 2005) [22].
Gà trống lông màu ñỏ thẫm là phổ biến nhất, ñầu lông cánh và lông
ñuôi có lông ñen ánh xanh, lông bụng màu ñỏ nhạt hoặc vàng ñất, dáng chắc
khỏe, ngực vuông và mào ñứng, sớm phát triển; ba tháng ñã biết gáy. Gà
trống trưởng thành (một năm tuổi) cho trọng lượng 1,5 - 2 kg/ con (ðặng Vũ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


Bình, 2002 [4]; Nguyễn ðức Hưng và cs., 2005 [22]).
Gà mái phổ biến nhất là màu lông vàng rơm, vàng ñất hoặc nâu nhạt,
xung quanh cổ ñôi khi có hàng lông ñen, có ñốm ñen ñuôi và ñầu cánh, mào
không phát triển (Nguyễn Huy ðạt và cs., 2005) [7]. Gà mái trưởng thành
trọng lượng 1,2 - 1,4 kg/ con. Gà 4 - 5 tháng tuổi bắt ñầu ñẻ. Sức ñẻ năm ñầu

2.1.2. Tính trạng sản xuất
2.1.2.1. Bản chất di truyền của các tính trạng sản xuất
Nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm, ñược nuôi
trong ñiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số
lượng và ảnh hưởng của những tác ñộng môi trường lên các tính trạng ñó.
Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng, sinh
sản, mọc lông, ñẻ trứng ñều là các tính trạng số lượng. Cơ sở di truyền của
các tính trạng số lượng cũng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui ñịnh.
Theo Nguyễn Ân và cs. (1983) [2] các tính trạng sản xuất là các tính trạng số
lượng, thường là các tính trạng ño lường như khối lượng cơ thể, kích thước
các chiều ño, sản lượng trứng, khối lượng trứng, ....
Các tính trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen. Các gen này
hoạt ñộng theo ba phương thức:
- Cộng gộp (A) hiệu ứng tích luỹ của từng gen.
- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một lô cút.
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác, của các gen không cùng một lô cút.
Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (general
breeding value) có thể tính toán ñược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần.
Hiệu ứng trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị
giống ñặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa ñặc biệt trong các tổ hợp
lai. Ở các tính trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di
truyền) và sai lệch môi trường qui ñịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tính trạng
số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành. ðó là các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ ảnh
hưởng rất rõ rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sinh sản là một ví dụ

(P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị cụ thể:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua phân tích cho thấy các giống gia cầm, cũng như các giống sinh vật
khác, con cái ñều nhận ñược ở bố mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng
nào ñó. Tính trạng ñó ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền,
nhưng khả năng ñó phát huy ñược hay không còn phụ thuộc vào môi trường
sống như: chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, ....
Người ta có thể xác ñịnh các tính trạng số lượng qua mức ñộ tập trung
(Xg), mức ñộ biến dị (Cv%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp
lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng, ....
2.1.2.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gà
Tỷ lệ sống của gà con khi nở là chỉ tiêu chủ yếu ñánh giá sức sống của
gia cầm. Ở giai ñoạn hậu phôi, sự giảm sức sống ñược thể hiện ở tỷ lệ chết
cao qua các giai ñoạn sinh trưởng (Brandsch và Biilchel, 1978) [5]. Tỷ lệ
sống ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống ở cuối giai ñoạn,
so với các cá thể ở ñầu giai ñoạn. Khavecman (1972) [25] cho rằng cận huyết
làm giảm tỷ lệ sống, ưu thế lai làm tăng tỷ lệ sống. Có thể nâng cao tỷ lệ sống
bằng các biện pháp nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời. Các giống
vật nuôi nhiệt ñới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng
cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh.
Tỷ lệ nuôi sống của gà con phụ thuộc vào sức sống của ñàn bố mẹ. Gia
cầm mái ñẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gia cầm con cao hơn so với gia cầm ñẻ
kém. Khả năng thích nghi, khi ñiều kiện sống bị thay ñổi, như về thức ăn, thời
tiết, khí hậu, qui trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh,... của gia
súc, gia cầm nói chung, gà lông màu nói riêng có khả năng thích ứng rộng rãi
hơn ñối với môi trường sống (Phan Cự Nhân và Trần ðình Miên, 1998) [36].
Khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm trong cơ sở di truyền năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


9


dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất
chức năng của các bộ phận cơ thể. Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ thai, qua
các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành. Sinh trưởng là một quá trình
sinh học phức tạp, từ khi thụ tinh ñến khi trưởng thành. ðể xác ñịnh chính xác
toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải là dễ dàng. Các nhà chọn giống gia
cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế: khối lượng cơ thể
ở từng thời kỳ dù chỉ là một chỉ số sử dụng quen thuộc nhất về sinh trưởng
(tính theo tuổi) song chỉ tiêu này không nói lên ñược mức ñộ khác nhau về tốc
ñộ sinh trưởng trong một thời gian. ðồ thị khối lượng cơ thể còn gọi là ñồ thị
sinh trưởng tích luỹ. Sinh trưởng tích luỹ là khả năng tích luỹ các chất hữu cơ
do quá trình ñồng hoá và dị hoá. Khối lượng cơ thể thường ñược theo dõi theo
từng tuần tuổi và ñơn vị tính là kg/con hoặc g/con.
ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng, người ta còn sử dụng khái niệm sinh
trưởng tuyệt ñối và sinh trưởng tương ñối.
Sinh trưởng tuyệt ñối: là sự tăng lên về khối lượng cơ thể trong khoảng
thời gian giữa hai lần khảo sát. ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng parabol,
sinh trưởng tuyệt ñối thường tính bằng g/con/ngày hay g/con/tuần.
Sinh trưởng tương ñối: là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng cơ
thể, lúc kết thúc khảo sát so với lúc bắt ñầu khảo sát. ðơn vị tính là %. ðồ thị
sinh trưởng tương ñối có dạng hyperbol. Sinh trưởng tương ñối giảm dần qua
các tuần tuổi.
ðường cong sinh trưởng: ñường cong sinh trưởng biểu thị tốc ñộ sinh
trưởng của vật nuôi. Theo tài liệu của Chambers (1990) [64] ñường cong sinh
trưởng của gà có 4 ñiểm chính gồm 4 pha sau:
- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở.
- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất.

Ở gà, hầu hết các giống hướng trứng ñều nhẹ hơn các giống hướng thịt
tới gần hai lần và giống hướng kiêm dụng 1,3 - 1,7 lần.
Theo Hoàng Văn Lộc (1993) [28] gà Goldline ở 12 tuần tuổi khối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


lượng cơ thể ñạt 886,0 - 917,0 g/con. Theo Nguyễn Thị Khanh và cs. (2001)
[26], gà Tam Hoàng 882 ở 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể ñạt 1557,83 g/con.
Theo Phùng ðức Tiến (1996) [46], gà Hybro HV85 ở 56 ngày tuổi khối lượng
cơ thể ñạt 1915,38 g/con.
Nguyễn Ân và cs. (1983) [2] thông báo hệ số di truyền khối lượng 3 tháng
tuổi là 26 - 50%. Theo Kushner (1978) [24], hệ số di truyền khối lượng sống của
gà 1 tháng tuổi là 33%; 2 tháng tuổi là 46%; 3 tháng tuổi là 43%. Cook và cs.
(1956) [65] xác ñịnh hệ số di truyền 6 tuần tuổi về khối lượng là 50%.
+ Giới tính có ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng
Các loại gia cầm khác nhau về giới tính thì có tốc ñộ sinh trưởng khác
nhau, con trống lớn nhanh hơn con mái (trừ trường hợp chim cút con trống
nhỏ hơn con mái). Theo Jull (1990, dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996) [46], gà
trống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 - 32%. Tác giả cũng cho
biết, sự sai khác này do gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2
nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể). North
và Bell (1990) [79] cho biết khối lượng gà con 1 ngày tuổi tương quan dương
với khối lượng trứng giống ñưa vào ấp, song không ảnh hưởng ñến khối
lượng cơ thể gà lúc thành thục và cường ñộ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi. Song
lúc mới sinh gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng
lớn, ở 2 tuần tuổi hơn 5%; 3 tuần tuổi hơn 11%; 8 tuần tuổi hơn 27%.
+ Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng
Sinh trưởng là tổng hợp của sự phát triển các phần của cơ thể như thịt,

quả chuyển hoá thức ăn từ 1-4 tuần tuổi là r = +0,5. Hiệu quả sử dụng thức
ăn liên quan chặt chẽ ñến tốc ñộ sinh trưởng. ðối với gia cầm sinh sản
thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng hoặc 1 kg trứng. Trước ñây
khi tính toán người ta chỉ tính lượng thức ăn cung cấp trong giai ñoạn sinh
sản. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới ñã áp dụng phương pháp
tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi
cho ñến kết thúc 1 năm ñẻ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


Tiêu tốn thức ăn/ñơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu,
thời tiết, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng như tình hình sức khoẻ của ñàn
gia cầm.
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ñịnh ñến hiệu quả
kinh tế trong chăn nuôi gà. Do vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm
tạo ra tổ hợp lai có mức tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể thấp.
Khả năng chuyển hoá protein thức ăn của gia cầm mái cho các hoạt
ñộng duy trì cơ thể, sản xuất nói chung và tạo trứng nói riêng là 55%. Do
vậy gà ñẻ 100% cần nhu cầu là 8,9g protein cho tạo trứng (Ivy và Gleaves,
1976) [74]. Khả năng chuyển hoá năng lượng theo Morris và Wasserman
(1977, dẫn theo Nguyễn Duy Hoan và cs., 1999) [16] thì chỉ 80% năng
lượng của thức ăn ñược hấp thu, trong ñó 25% năng lượng ñược hấp thu
dùng cho tạo trứng.
2.1.2.4. Khả năng sinh sản ở gia cầm
+ Cơ sở giải phẫu cơ quan sinh sản
Trứng của gia cầm nói chung và của gà nói riêng là một tế bào sinh sản
khổng lồ. Cấu tạo của trứng bao gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ.
Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng ñỏ, còn các bộ phận khác như: lòng

sự rụng trứng ñược.
Tế bào trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là
một ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp
màng nhầy lót bên trong, trên bề mặt lớp màng nhầy có tiêm mao rung ñộng.
Ống dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo,
tử cung và âm ñạo. Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng
vỏ, vỏ và lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng. Thời gian trứng lưu lại trong
ống dẫn trứng từ 20-24 giờ. Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn
trứng tới tử cung, ñầu nhọn của trứng bao giờ cũng ñi trước, nhưng khi nằm
trong tử cung quả trứng ñược xoay một góc 180o, cho nên trong ñiều kiện
bình thường gà ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


Trích đoạn Cơ sở khoa học của công tác lai tạo Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giớ Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status