Phần Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Triển khai thực hiện Nghị quyết trung ơng IV của Bộ chính trị về cải cách
giáo dục và chỉ đạo thực hiện thí điểm đổi mới phơng pháp, cách thức giáo dục
và đào tạo của Bộ giáo dục và Đào tạo bắt đầu từ năm học 2000-2001. Tại hội
nghị tổng kết năm học 2002-2003 và tổng kết việc thực hiện thí điểm đổi mới
giáo dục của Bộ giáo dục và Đào tạo tổ chức, đã phân tích và đa ra những nhận
định đúng đắn, chỉ ra đợc các điểm mạnh, tính u việt của nghị quyết Trung ơng
IV. Bên cạnh đó vẫn còn một số điểm tồn tại, những khó khăn thực tế cha khắc
phục đợc . Một trong những khó khăn ấy là việc bồi dỡng thờng xuyên cho đội
ngũ giáo viên và việc thiếu trang thiết bị, dụng cụ dạy học là ảnh hởng đến chất
lợng đào tạo.
Khắc phục những khó khăn trên, Đảng, Nhà nớc, Bộ giáo dục và Đào tạo đã
có kế hoạch cải cách giáo dục, thực hiện đổi mới, nâng cao chất lợng dạy và học
ở mọi cấp học, đầu t trang thiết bị tốt và đầy đủ cho công tác giáo dục và đào tạo
đạt hiệu qua cao. Đặc biệt khuyến khích việc ứng dụng công nghệ thông tin,
trang thiết bị hiện đại một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra những dụng cụ,
thiết bị, tài liệu, t liệu có khả năng khai thác tốt phục vụ cho quá trình giảng dạy
và học tập ở các cấp học.
Trớc tình hình giảng dạy dịa lý nói chung và địa lý địa phơng nói riêng ở các
trờng phổ thông cha đợc chú trọng đúng mức: Trang thiết bị và đồ dùng dạy học
còn thiếu thốn, thậm chí có nơi phải dạy chay, dạy ghép, dạy tăng ca; Việc
nghiên cứu địa lý địa phơng cũng cha đợc thực hiện một cách sâu rộng Việc
từng bớc khắc phục những khó khăn và trở ngại của quá trình đổi mới giáo dục
và đào tạo ở các trờng phổ thông là một nhiệm vụ cấp thiết.
Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ tin học phát triển mạnh mẽ, có nhiều
giải pháp tiện ích cho nghiên cứu địa lý nói chung và bản đồ nói riêng. Đối với
khoa học bản đồ là sự thay thế bản đồ số với nhiều thuận lợi và yiện dụng của nó
. Sự chuyển biến rõ nét của công nghệ tin học đã làm thay đổi cả phơng pháp
thành lập bản đồ, từ phơng pháp truyền thống thay vào đó là phơng pháp mới,
hiện đại. Đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ GIS phần mềm Mapinfo để xây
- Thực hiện đề tài cũng là cơ sở để học viên vận dụng kiến thức đã đợc
học vào thực tế, đồng thời kiểm nghiệm chứng qua thực tế ứng dụng
công nghệ tin học phần mềm Mapinfo để thành lập và lu trữ thông
tin bản đồ địa lý du lịch tỉnh Thanh Hoá.
2. Nhiệm vụ
- Xây dựng đợc cơ sở lý luận đúng đắn, lôgic, khoa học phục vụ tốt cho việc
thành lập bản đồ địa lý du lịch tỉnh Thanh Hoá.
- Tiếp cận và làm chủ đợc công nghệ mới phục vụ nghiên cứu khoa học và
thành lập bản đồ.
- Thành lập bản đồ địa lý du lịch tỉnh Thanh Hoá.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
2
- Đề tài tập trung nghiên cứu về các vấn đề chung của du lịch Thanh Hoá
trong những năm gần đây.
- Đề tài bắt đầu đợc nghiên cứu từ đầu năm 2006 đến tháng 12/2006 thì hoàn
thành.
III Lịch sử nghiên cứu đề tài
Từ trớc tới nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về địa lý địa phơng nh:
- Lê Huỳnh, luận án tiến sĩ: Xây dựng những bản đồ cần thiết trong nghiên
cứu địa lý địa phơng thử nghiệm thành lập một số bản đồ kinh tế xã hội tỉnh hoà
bình năm 1993.
- Tập bản đồ địa lý địa phơng Trung tâm địa lý nhân văn (Vũ Tự Lập chủ
biên).
- Tập bản đồ Lai Châu Uỷ ban hành chính tỉnh Lai Châu 1975.
- Tập bản đồ nông nghiệp tỉnh Thái Bình Cục đo đạc bản đồ nhà nớc- Uỷ
ban hành chính tỉnh Thái Bình 1975.
- Phó GS- TS Nguyễn Trần Cầu chủ trì đề tài: Xác định hệ thống bản đồ cần
thiết cho công tác phân vùng, quy hoạch lãnh thỗ. Thử nghiệm xây dựng các bản
- Hoàn thành bản báo cáo cho đề tài.
- Bản đồ đợc hoàn thành sẽ phục vụ tốt cho công tác giảng dạy địa lý địa phơng.
- Bản thân rút ra đợc những kinh nghiệm, những kiến thức quan trọng mang ý
nghĩa vừa sâu, vừa tổng hợp về nghiên cứu địa lý và giảng dạy địa lý, đặc biệt là
khoa học địa lý bản đồ.
PHầN NộI DUNG
4
I Giới thiệu về công nghệ GIS và phần mềm Mapinfo
1. Khái niệm công nghệ GIS
Công nghệ GIS ( Geogaphic Information System Technology) là một chỉnh
thể thống nhất, linh động có thể quản lý dữ liệu, phân tích và mô hình hoá một
cách đa dạng và hiệu quả. GIS gồm có phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và
con ngời. Hệ thống thông tin địa lý trở thành một chỉnh thể linh động, không
ngừng hoạt động, chỉnh thể này có dữ liệu đầu vào, đầu ra biến trong môi trờng
GIS. Công nghệ GIS có thể đợc cấu trúc qua sơ đồ sau:
Công nghệ GIS
Phần cứng
Phần mềm
Cơ sở dữ liệu
Con người
Sơ đồ cấu trúc công nghệ GIS
Trong đó:
*. Dat
*. Map
*. Id
*. Ind
*. Wor
-
ý nghĩa của các File
File mô tả khuôn dạng table
Chứa các thông tin nguyên thuỷ
Chứa thông tin mô tả các đối tợng bản dồ
Chứa thông tin liên kết các đối tợng với nhau
File về chỉ số đối tợng
Tập tin quản lý chung (lu trữ tổng hợp các table) hoặc các cửa
sổ thông tin khác nhau của Mapinfo
II Nguyên tắc thành lập bản đồ địa lý du lịch.
Nghiên cứu thành lập bản đồ địa lý địa phơng là một công trình khoa học
thực thụ, trong đó việc nghiên cứu thành lập bản đồ du lịch là một việc cần
thiết.
Mỗi một thể loại bản đồ có mục đích và nhiệm vụ riêng, bên cạnh mục đích
và nhiệm vụ chung của toàn hệ thống bản đồ. Bản đồ khi thành lập cần đảm
bảo đợc các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
Nguyên tắc đảm bảo tính thẩm mĩ.
Nguyên tắc đảm bảo tính đặc thù địa phơng.
Nguyên tắc đảm bảo tính s phạm.
Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan.
Sau khi đã biên vẽ các yếu tố nội dung nh mục đích thành lập bản đồ,
chúng ta tiến hành kiểm tra. Kiểm tra độ chính xác giữa bản đồ nền với nền ảnh
đợc nắn, với bản đồ gốc và kiểm tra ngoài thực địa. Nếu có gì sai sót thì phải đợc
chỉnh sửa. In thử bản đồ và kiểm tra lần cuối cùng trớc khi lu trữ bản đồ.
Trên cơ sở các bớc thực hiện thành lập bản đồ bằng công nghệ GIS trên
chúng ta có thể thiết lập quy trình thành lập bản đồ nói chung bằng công nghệ
GIS Mapinfo nh sau:
Quy trình thành lập bản đồ nói chung bằng công nghệ GIS Mapinfo
7
Mục đích
thành lập bảnđồ
Bản đồ địa hình
( trên giấy)
Quét
(Scan)
1
Hình ảnh BĐ
( dạng ảnh)
2
Biên tập nội
dung BĐ nền
BĐ địa hình trên
máy( dạng ảnh)
Nắn
ảnh
BĐ dạng vectơ
In và
lưu trữ
Chuyển đổi
các bước,
Tác động
vàthực
hiện ,
Chuyểnđổi kết
quả các bước
IV Thành lập bản đồ du lịch Thanh hoá
1. Tên bản đồ
Bản đồ du lịch Thanh Hoá
2. Tỷ lệ
Bản đồ du lịch tỉnh Thanh Hoá có tỷ lệ 1: 300 000, in trên khổ giấy A0.
3. Mục đích thành lập bản đồ
Bản đồ du lịch tỉnh Thanh Hoá đợc thành lập nhằm mục đích thể hiện
nguồn tài nguyên du lịch của địa phơng nh: Các điểm du lịch, trung tâm du lịch
và các tuyến du lịch và mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và sự phát triển kinh
tế xã hội của địa phơng.
8
Các dạng địa hình có ý nghĩa phục vụ du lịch đợc biểu thị bằng nền màu bản
đồ gồm các vùng: Vùng đồng bằng (cơ sở phân chia vùng có độ cao dới
100m), vùng đồi (độ cao từ 100-500m) và vùng núi (trên 500m).
Nội dung phụ
Các nội dung về cơ sơ hạ tầng và phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hoá đợc biểu hiện bằng các biểu đồ dới đây:
- Biểu đồ số khách du lịch đến Thanh Hoá qua các năm.
- Biểu đồ doanh thu du lịch phân theo thành phần kinh tế.
- Biểu đồ doanh thu du lịch do địa phơng quản lý.
- Biểu đồ số di tích lịch sử đã đợc xếp hạng.
- Biểu đồ nhịp độ tăng trởng GDP của ngành du lịch qua một số năm.
5. Bố cục bản đồ
Toàn bộ bố cục của bản đồ đợc trình bày qua sơ đồ dới đây:
9
6. Hệ thống ký hiệu thể hiện trên bản đồ
Một số ký hiệu dùng trên bản đồ du lịch đợc trình bày trong bảng sau:
TT
Nội dung
Ký hiệu
I
ĐIểM DU LịCH
1
Thành cổ
2
Di tích lịch sử
3
Vùng núi trung bình
10
Phần kết luận và đề xuất ý kiến
I - Kết luận
"ứng dụng công nghệ GIS - Mapinfo để thành lập bản đồ địa lý du lịch
Thanh Hoá phục vụ cho giảng dạy địa lý địa phơng ở trờng phổ thông" là
công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý luận và thực
tiễn. Trên cơ sở phơng pháp luận khi nghiên cứu địa lý địa phơng và thành lập
bản đồ, những kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập, căn cứ vào mục đích
nghiên cứu và nguồn dữ liệu kết hợp với các phần mềm chuyên dụng của công
nghệ GIS đề tài đã thành lập bản đồ gốc của bản đồ địa lý du lịch Thanh Hoá.
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu và kết quả đạt đợc của đề tài cho phép rút ra
những kết luận sau:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác nghiên cứu địa lý địa phơng và
công tác thành lập bản đò du lịch tỉnh Thanh Hoá, nêu lên những quan điểm và
phơng pháp nghiên cứu địa lý địa phơng. Nghiên cứu địa lý địa phơng và thành
lập bản đồ địa lý địa phơng phải vận dụng các quan điểm nghiên cứu nh: quan
điểm tổng hợp, quan điểm tiếp cận hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch
sử và quan điểm phát triển bền vững.
- Nêu lên những căn cứ đúng đắn để xác định xêri bản đồ phục vụ cho nghiên
phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và giảng dạy địa lý địa phơng trong các trờng
phổ thông của tỉnh. Đặc biệt có kế hoạch trang bị phơng tiện, thiết bị dạy học
đầy đủ, nhằm triển khai thực hiện tốt chơng trình phổ cập giáo dục và nâng cao
chất lợng giảng dạy phù hợp với chơng trình đổi mới, cải cách giáo dục ở nớc ta
hiện nay.
Để nghiên cứu địa lý địa phơng nói riêng và địa lý nói chung cần có kế hoạch
tiếp thu, cập nhật các thông tin về các thành tựu khoa học, đặc biệt các thành tựu
công nghệ thông tin trong công nghệ GIS.
Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực thích hợp nhằm tiếp cận và làm chủ các
phần mềm ứng dụng và các thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phục vụ tốt
cho công tác nghiên cứu khoa học trong và ngoài nớc.
12
Tài liệu tham khảo
[1] Cục thống kê Thanh Hoá - Niên giám thống kê Thanh Hoá 2001-2005 .
[2] GS Lê Bá Thảo Phơng pháp nghiên cứu và giảng dạy địa lý địa phơng,
Hà Nội 1967.
[3] PGS TS Lê Huỳnh, PGS TS Nguyễn Minh Tuệ: Giáo trình Nghiên cứu địa
lý địa phơng, Đại học Huế -1995
[4] Lê Thông (chủ biên) Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam -2001
[5] TS Lê Văn Trởng: Địa lý Thanh Hoá 8/2002.
[6] Bản đồ hành chính Thanh Hoá Phòng dịa chính- Sở Tài nguyên môi
trờng Thanh Hoá - 2005.
[7] Bản đồ địa lý tự nhiên Thanh Hoá PGS TS Lê Huỳnh chủ biên, 2003.
[8] Vũ Tự Lập (chủ biên). -Tập bản đồ địa lý địa phơng Trung tâm địa lý
nhân văn.
[9] Các sở, ban, ngành trong tỉnh Thanh Hoá cũng thành lập các bản đồ chuyên