BỘ GIÁO DỤC BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
CHU THỊ HỒNG LAN
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 – 2010
HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*****
CHU THỊ HỒNG LAN
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2001 – 2010
HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản
MÃ SỐ:
lý ñất ñai
Trong thi gian lm lun vn, bờn cnh s c gng ca bn thõn, tụi ủó nhn
ủc nhiu s giỳp ủ, ủng viờn thit thc, quý bỏu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hng dẫn nhiệt tình, sự định hng
đúng đắn, khoa học trong nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời.
Tôi xin cảm ơn ông Nguyễn văn Tuấn - chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi
trng tỉnh Phú Yên đ giúp đỡ cung cấp tài liệu, số liệu từ những ngày đầu định
hng đề tài. Tôi xin cảm ơn ông Nguyễn văn Mùi - chuyên viên phòng Tài nguyên và
Môi trng huyện Tuy An đ cung cấp nhiều thông tin giúp tôi hiểu rõ về địa phơng.
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cục Đăng ký - Thống kê - Tổng cục Quản lý đất
đai, đặc biệt là các anh chị phòng Thống kê - Kiểm kê đất đai đ tạo điều kiện, giúp đỡ.
Tôi vô cùng biết ơn các thầy cô giáo trờng Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, đặc
biệt là các thầy cô Khoa Tài nguyên và Môi trờng, Viện đào tạo Sau đại học đ dìu
dắt, truyền dạy kiến thức cần thiết để tôi có nền tảng vững chắc tự tin thực hiện đề tài.
Tôi biết ơn gia đình, bạn bè, ngời thân luôn ở bên động viên về mọi mặt, khích lệ tôi
trong học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đ cố gắng nhng do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong đợc sự chỉ dẫn và đóng góp thêm
của thầy cô và các bạn để tôi rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh thêm đề tài của mình!
H Ni, ngy
thỏng
nm 2012
Tác giả
Chu Thị Hồng Lan
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii
: Quy hoạch sử dụng ñất
SDð
: Sử dụng ñất
UBND
: Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN!...............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................iii
MỤC LỤC .................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................vii
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết........................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................ 3
1.3. Yêu cầu nghiên cứu của ñề tài ................................................................. 3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất.................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
4.2. Tình hình quản lý sử dụng ñất ............................................................... 51
4.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai .................................................................... 51
4.2.2. Phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Tuy An giai ñoạn 2001 - 2010.... 54
4.3. ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ............. 58
4.3.1. ðánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ............... 58
4.3.2. ðánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ........... 72
4.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy
hoạch sử dụng ñất......................................................................................... 78
4.4.1. Giải pháp về kinh tế............................................................................ 78
4.4.2. Giải pháp về chính sách...................................................................... 78
4.4.3. Giải pháp về tổ chức........................................................................... 79
4.4.4. Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ñất...... 79
4.4.5. Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch................................ 80
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ..................................................................... 82
5.1. Kết luận................................................................................................. 82
5.2. ðề nghị.................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 84
PHỤ LỤC .................................................................................................... 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số TT
Tên các bảng
Trang
Trang
Hình 2.1: Sơ ñồ các bước chính của QHSDð theo FAO ................................ 6
Hình 4.1: So sánh chỉ tiêu ñất ở theo quy hoạch và thực hiện quy hoạch thời
kỳ 2001 - 2010 huyện Tuy An...................................................................... 64
Hình 4.2: So sánh chỉ tiêu ñất chuyên dùng theo quy hoạch và thực hiện quy
hoạch thời kỳ 2001 - 2010 huyện Tuy An .................................................... 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết
Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
quản lý và sử dụng loại tài nguyên có tính chất hết sức ñặc biệt, ñó là ñất ñai.
Sau khi có luật ñất ñai 1988 các ñịa phương trên cả nước ñã triển khai
lập quy hoạch sử dụng ñất cấp mình và bước ñầu ñã thu ñược những kết quả
tích cực. Những kết quả ñó ñược Thủ tướng ghi nhận trong Chỉ thị số
09/2007/CT-TTg ngày 6 tháng 4 năm 2007 về tăng cường quản lý sử dụng ñất
của các quy hoạch và dự án ñầu tư như sau: ‘‘Quản lý Nhà nước về ñất ñai
thông qua công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược tăng cường, góp
phần tích cực vào việc phân bố và sử dụng ngày càng hợp lý, có hiệu quả
nguồn lực ñất ñai. ðã cơ bản chấm dứt tình trạng giao ñất, cho thuê ñất,
chuyển mục ñích sử dụng ñất ngoài quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất. Hầu hết
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã lập ñiều chỉnh quy hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010)’’ [6].
Bên cạnh ñó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng
dụng và quản lý ñất trên ñịa bàn huyện Tuy An gặp nhiều khó khăn và
phức tạp. Ngày càng nhiều các chương trình, dự án lớn sẽ ñược ñầu tư phát
triển trên ñịa bàn huyện cần ñược bố trí ñất, sự gia tăng dân số cũng gây áp
lực không nhỏ ñối với quỹ ñất của ñịa phương và hầu hết các ngành kinh tế
trên ñịa bàn ñều có nhu cầu về ñất ñể mở rộng và phát triển. Vì vậy ñể phát
triển ñúng hướng và bền vững, công tác quản lý ñất ñai có ý nghĩa quan
trọng ñặc biệt là quy hoạch sử dụng ñất.
Yêu cầu ñặt ra là công tác quy hoạch sử dụng ñất phải mang tính khả
thi cao, phù hợp với thực tế cũng như dự báo ñược hướng phát triển của ñịa
phương, tránh tình trạng quy hoạch không ñược thực hiện, quy hoạch treo và
phải ñiều chỉnh quy hoạch.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Vì vậy ñề tài “ðánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng
ñất giai ñoạn 2001 - 2010 huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên ” ñược ñặt ra với
mong muốn tìm giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của phương án quy
hoạch sử dụng ñất góp phần tích cực hơn nữa trong công tác quản lý nhà nước
về ñất ñai.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2001-2010 và ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của
phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2011 – 2020.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu của ñề tài
- ðánh giá ñúng và ñầy ñủ các chỉ tiêu sử dụng ñất ñã ñược UBND tỉnh
Phú Yên phê duyệt trên cơ sở các số liệu ñiều tra thực tế triển khai thực hiện
quy hoạch trong 10 năm trở lại ñây;
hoạt ñộng có tác ñộng lâu dài như QHSDð. Tổ chức nông lương thế giới
(FAO - Food and Agriculture Organization) ñã khẳng ñịnh: "QHSDð ñôi khi
bị hiểu lầm là một quá trình mà trong ñó các nhà quy hoạch ñưa ra nội dung
cụ thể việc mọi người phải làm, như một kiểu hành ñộng từ trên xuống (topdown). ðó là cách hiểu sai lầm! Ngược lại, các nhà nghiên cứu của FAO ñã
chỉ rõ QHSDð thực chất phải là hệ thống ñánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội
và kinh tế theo cách ñể giúp ñỡ và ñộng viên người sử dụng ñất lựa chọn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
phương án sử dụng ñất làm tăng năng suất, sử dụng bền vững ñồng thời ñáp
ứng ñược nhu cầu của xã hội. Người nông dân và những người sử dụng ñất
khác nên tham gia vào các hoạt ñộng trong QHSDð, vì họ có kiến thức thực
tế, có sự kiểm nghiệm so sánh giữa nhu cầu phát triển thực tiễn với lý thuyết
phát triển bền vững"[11].
2.1.1.2. Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất
Trong quá trình phát triển, hệ thống QHSDð thiết lập ranh giới rõ ràng,
làm cơ sở quan trọng ñể tổ chức phân bố hợp lý lực lượng sản xuất. QHSDð là
một hệ thống, ñược tiến hành ở các quy mô khác nhau, từ vĩ mô ñến vi mô. Các
nhà nghiên cứu ñưa ra nhiều loại hệ thống, tùy trường hợp cụ thể ñể áp dụng cho
phù hợp. Hệ thống QHSDð ñược các nhà quản lý ñặc biệt quan tâm là hệ thống
phân theo lãnh thổ hành chính. Ở Việt Nam, hệ thống này gồm 4 cấp, ñó là:
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước;
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh (bao gồm tỉnh và thành phố trực
thuộc trung ương);
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện (bao gồm các huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh);
- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn)
ñược gọi là quy hoạch sử dụng ñất chi tiết.
4. Lựa chọn
các mục tiêu
công việc
các cơ hội
các phương
án hữu hiệu
10. Xem xét
5. ðánh giá
và sửa ñổi kế
mức ñộ thích
hoạch
nghi ñất ñai
9. Thực hiện
8. Chuẩn bị
7. Chọn
6. ðánh giá
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của mỗi kỳ phải ñược quyết ñịnh,
xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước ñó.
2.1.1.6. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với các loại quy hoạch
chuyên ngành khác
Quy hoạch là một hệ thống gồm nhiều loại hình quy hoạch khác nhau.
Mỗi loại hình quy hoạch có vị trí, vai trò riêng biệt, không thể thay thế. Nhưng
các loại hình quy hoạch không ñộc lập mà có sự tác ñộng qua lại. Ở một quốc
gia, hệ thống quy hoạch ñược ñánh giá là có chất lượng khi các loại hình quy
hoạch có sự thống nhất ñồng bộ, kịp thời ở tất cả các cấp.
QHSDð có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều loại hình quy hoạch khác.
QHSDð là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế, xã hội. ðối với quy hoạch phát triển nông nghiệp, QHSDð
có tác dụng chỉ ñạo vĩ mô, khống chế và ñiều hoà cơ cấu sử dụng ñất. Giữa
quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất có mối quan hệ diện và ñiểm, cục
bộ và toàn bộ. Ngoài ra, quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch
phát triển các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau.
2.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.2.1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất nói chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Quy hoạch sử dụng ñất là công tác có ý nghĩa quan trọng trong việc
quản lý và sử dụng ñất ñai. ðây là công cụ hữu hiệu tạo ra những ñiều kiện
lãnh thổ cần thiết ñể tổ chức sử dụng ñất có hiệu quả cao. Ở Việt Nam,
QHSDð ñược hiểu là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản
lý nhằm sử dụng hiệu quả tối ña tài nguyên ñất trong mối tương quan với các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác gắn với bảo vệ môi trường ñể phát triển
ñiểm riêng biệt, ñiển hình là sự khác biệt trong hệ thống luật pháp và trình ñộ
phát triển, cho nên phương pháp tiến hành lập và quá trình thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất của mỗi nước cũng mang những nét ñặc thù khác nhau.
* Ở các nước phát triển, hệ thống luật ñất ñai tương ñối hoàn thiện nên
công tác quản lý ñất ñai nói chung và công tác quy hoạch nói riêng ñã có hệ
thống lý luận khá ñầy ñủ, khoa học và ñược triển khai ñồng bộ, hiệu quả trong
thực tiễn, ñảm bảo hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
Ở Pháp, quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức mô hình
hóa nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong sử dụng ñất và các nguồn lực khác.
Nguyên tắc xây dựng phương án quy hoạch là dựa trên bài toán quy hoạch
tuyến tính có cấu trúc và sản xuất hợp lý, nhằm thúc ñẩy nền kinh tế phát triển.
Ở Mỹ, nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñã gắn liền với môi trường, xây
dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể nhằm ñảm bảo cảnh quan môi trường
và sử dụng ñất tiết kiệm, bền vững góp phần tăng tính khả thi cho phương án
quy hoạch sử dụng ñất.
Một ñất nước ñiển hình khác ñược nhắc tới khi nghiên cứu về quy
hoạch là ðức. Chỉ vài năm sau khi thống nhất toàn lãnh thổ, năm 1994, hệ
thống quy hoạch sử dụng ñất của ðức ñã ñược xây dựng. Hệ thống quy
hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng với bản ñồ tỷ lệ 1:50.000. Sau ñó, việc
ñiều chỉnh và cập nhật những biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi
của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường
xuyên. Do ñó, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất của ðức nhìn chung có hiệu
quả cao, ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ñà cho sự
phát triển của nền kinh tế.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
* Ở các nước ñang phát triển, do nền kinh tế kém phát triển, thiếu kinh
2006 - 2010) phải ñược hoàn thành trong năm 2005-2006, tuy nhiên trên thực
tế tình hình thực hiện cụ thể ở các cấp tỉnh ñến thời ñiểm báo cáo như sau:
*. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước:
Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của cả nước ñã ñược Quốc hội
khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15
tháng 6 năm 2004. Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước ñã
ñược Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua theo Nghị quyết số
57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
*. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh:
ðến nay ñã có 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả
tỉnh Hà Tây cũ) xây dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) và ñã
ñược Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các Bộ, ngành liên quan thẩm ñịnh;
trong ñó có 62 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt; riêng thành phố Hà Nội ñang
trình Chính phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ñang hoàn chỉnh tài liệu theo ý kiến
thẩm ñịnh của các Bộ, ngành ñể trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước khi trình
Chính phủ xét duyệt.
*. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện:
Cả nước có 531/681 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung
là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98
huyện ñang triển khai (chiếm 14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm
7,64%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Cả nước có 20 tỉnh ñã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất các cấp huyện, tỉnh; ngoài ra còn có 17 tỉnh hoàn thành việc lập quy hoạch
sử dụng ñất, nhưng chưa lập xong kế hoạch sử dụng ñất của các huyện. Một số
tỉnh ñã triển khai nhưng kết quả ñạt ñược còn thấp như Phú Thọ, Hà Nội, Gia
Lai, Phú Yên, thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Tháp và thành phố Cần Thơ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
(giảm 0,3%); một số tỉnh giảm mạnh, như: Kiên Giang giảm tới 23.709 ha,
Long An giảm 4.854 ha, Tiền Giang giảm 4.280 ha, Trà Vinh giảm 3.317 ha,
Bình Phước giảm 3.554 ha, Quảng Ngãi giảm 3.309 ha.
- Có 462 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất ở (chiếm 82,9%)
và chỉ có 95 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch giảm trong
quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 65.340 ha (giảm 11,7%).
- Có 463 huyện có chênh lệch chỉ tiêu quy hoạch ñất sản xuất kinh
doanh (chiếm 82,9%) và chỉ có 94 huyện thống nhất số liệu; tổng diện tích
chênh lệch giảm trong quy hoạch cấp huyện so với cấp tỉnh 2.382 ha (giảm
0,8%) [4].
*. Về chỉ tiêu chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang các mục
ñích khác từ năm 2006 ñến 2010:
Trong tổng số 557 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của cấp huyện ñã ñược xét duyệt:
- Có 505 huyện chênh lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất sản xuất
nông nghiệp sang phi nông nghiệp (chiếm 90,6%) và chỉ có 52 huyện thống
nhất số liệu; tổng diện tích chênh lệch trong quy hoạch cấp huyện thấp hơn
chỉ tiêu trong quy hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt là 696 ha.
Các tỉnh có chênh lệch tăng vượt chỉ tiêu cho phép của Chính phủ ñiển hình
là: Hà Tây 11.915 ha, Bình Phước 8.530 ha, Hưng Yên 4.705 ha, Cà Mau
3.402 ha, Long An 2.785 ha, Tây Ninh vượt 2.044 ha, Lâm ðồng 3.233 ha,
Nghệ An vượt 2.836 ha, Sơn La vượt 2.119 ha. Trong ñó có 392 huyện chênh
lệch chỉ tiêu chuyển mục ñích từ ñất trồng lúa sang phi nông nghiệp (chiếm
70,4%) và chỉ có 165 huyện thống nhất số liệu.
Như vậy, các huyện ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có chênh
lệch chỉ tiêu diện tích chuyển mục ñích sử dụng ñất trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006-2010) của cấp huyện so với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ phê duyệt chiếm tỷ lệ cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
(chủ yếu từ 56% ñến 90% số huyện). Trong ñó, chỉ tiêu chuyển mục ñích sử
dụng từ các loại ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế
hoạch của cấp huyện ña số là tăng vượt so với chỉ tiêu trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt.
*. Về chỉ tiêu thu hồi ñất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2006 - 2010 của các ñịa phương
Trong tổng số 569 huyện ñã ñược kiểm tra ñối chiếu giữa quy hoạch,
kế hoạch sử dụng ñất của cấp tỉnh ñã ñược Chính phủ duyệt với quy hoạch, kế
hoạch của cấp huyện:
- Có 502 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất sản xuất nông
nghiệp với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ñã
ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược Chính
phủ xét duyệt là 13.445 ha.
Trong ñó có 427 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất chuyên
trồng lúa với tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện
ñã ñược duyệt tăng vượt so với quy hoạch, kế hoạch của cấp tỉnh ñã ñược
Chính phủ xét duyệt là 37.684 ha; ñiển hình là các tỉnh Hà Tây vượt 20.986
ha, Long An vượt 6.155 ha, Hậu Giang 2.435 ha, Cà Mau 2.486 ha, Hải
Dương 3.687 ha, Hưng Yên 3.615 ha.
- Có 372 huyện không thống nhất chỉ tiêu thu hồi ñất lâm nghiệp với
tổng diện tích thu hồi trong quy hoạch, kế hoạch của cấp huyện ñã ñược duyệt
- ðất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ
tầng, phát triển ñô thị ñược mở rộng, cơ bản ñáp ứng nhu cầu của giai ñoạn
ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và nhu cầu ñô thị hoá.
- Nhiều ñịa phương ñã triển khai việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất chi tiết ñến từng thửa ñất, ñánh dấu một bước tiến mới trong quá trình
hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16