BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
HOÀNG TĂNG THẾ
ðIỀU TRA BỆNH HẠI GIỐNG LẠC L14
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH VỤ XUÂN
NĂM 2012 TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIÊN
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng
ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học
vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng................................................................................................vi
Danh mục hình...............................................................................................viii
Danh mục viết tắt.............................................................................................ix
1.
MỞ ðẦU .......................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ..................................................... 1
1.2.
MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU .............................................................. 3
1.2.1.
Mục ñích ........................................................................................... 3
1.2.2.
Yêu cầu ............................................................................................. 3
2.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU............................... 4
2.1.
3.2.4.
Nguyên liệu hóa chất ....................................................................... 34
3.2.5.
Môi trường nuôi cấy nấm ................................................................ 34
3.2.6.
Dụng cụ thí nghiệm ......................................................................... 34
3.3.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................ 35
3.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 35
3.4.1.
Phương pháp xác ñịnh thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14.......35
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.4.2.
3.6.
THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU.................................. 44
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 45
4.1.
KẾT QUẢ XÁC ðỊNH THÀNH PHẦN NẤM GÂY HẠI TRÊN
HẠT GIỐNG VÀ THÀNH PHẦN BỆNH TRÊN CÂY LẠC
GIỐNG L14 TẠI THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI VỤ XUÂN NĂM 2012 .......45
4.1.1.
Kết quả xác ñịnh thành phần nấm gây hại trên hạt giống lạc L14
tại thường Tín, Hà Nội..................................................................... 45
4.1.2.
Thành phần và mức ñộ nhiễm nấm hại lạc L14 trồng trong vụ
xuân năm 2012 tại Thường Tín, Hà Nội .......................................... 47
4.2.
KẾT QUẢ ðIỀU TRA DIỄN BIẾN NẤM HẠI LẠC TRÊN
ðỒNG RUỘNG TẠI HUYỆN THƯỜNG TÍN, HÀ NỘI VỤ
XUÂN 2012 .................................................................................... 49
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh
lở cổ rễ hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân năm 2012 ...... 58
4.3.2.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh héo rũ
gốc mốc ñen hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân năm 2012.........59
4.3.3
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh
héo rũ gốc mốc trắng hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ
xuân năm 2012 ................................................................................ 60
4.4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI HẠT
GIỐNG LẠC L14 BẰNG MỘT SỐ THUỐC HÓA HỌC VÀ CHẾ
PHẨM SINH HỌC............................................................................ 61
4.4.1.
Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh nấm hại hạt giống lạc L14
bằng một số thuốc hóa học .............................................................. 61
4.4.2.
Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh nấm hại lạc trên ñồng ruộng
bằng một số thuốc hóa học .............................................................. 63
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thành phần nấm gây hại trên hạt giống và thành phần bệnh trên
cây lạc giống L14 tại Thường Tín, Hà Nội vụ xuân 2012............... 45
Bảng 2: Thành phần và mức ñộ phổ biến bệnh nấm hại lạc trồng trong
vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội............................................ 48
Bảng 3: Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống lạc L14 trồng vụ xuân 2012
tại Thường Tín, Hà Nội.................................................................. 49
Bảng 4: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc ñen trên giống lạc L14 trồng vụ
xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội................................................. 51
Bảng 5: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 trồng
vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội............................................ 53
Bảng 6: Diễn biến bệnh ñốm nâu, ñốm ñen và bệnh gỉ sắt trên giống lạc
L14 trồng vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội ........................... 56
Bảng 7: Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh lở cổ rễ hại lạc L14
tại Thường Tín, Hà Nội.................................................................. 58
Bảng 8: Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến héo rũ gốc mốc ñen lạc
L14 tại Thường Tín, Hà Nội........................................................... 59
Bảng 9: Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng
hại lạc L14 tại Thường Tín, Hà Nội ............................................... 60
Bảng 10: Ảnh hưởng của một số thuốc trừ nấm xử lý hạt giống ở liều
lượng 300mg thuốc/ 100g hạt lạc ñến tỷ lệ hạt nhiễm nấm và tỷ
lệ nảy mầm của hạt lạc giống L14.................................................. 62
Bảng 11: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm
nâu hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội......... 64
Bảng 12: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm
ñen hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội........ 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội .................................................. 52
Hình 4: Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống lạc L14 trồng vụ
xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội .................................................. 53
Hình 5: Diễn biến bệnh ñốm nâu, ñốm ñen và bệnh gỉ sắt trên giống lạc
L14 trồng vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội............................. 55
Hình 6: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm nâu
hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội ................. 65
Hình 7: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh ñốm ñen
hại giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội ................. 66
Hình 8: Hiệu lực của một số loại thuốc trừ nấm phòng trừ bệnh gỉ sắt hại
giống lạc L14 vụ xuân 2012 tại Thường Tín, Hà Nội....................... 68
Hình 9: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN, Carbenzim
50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh ñốm nâu hại giống lạc L14 ..... 74
Hình 10: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN, Carbenzim
50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh ñốm ñen hại giống lạc L14 ..... 75
Hình 11: Hiệu lực số lần phun thuốc Oxyclorua ñồng 30BTN, Carbenzim
50WP ñến khả năng phòng trừ bệnh gỉ sắt hại giống lạc L14........... 77
Hình 12: Hiệu lực của chế phẩm nấm TRICO-ðHCT ở các lượng khác
nhau ñến khả năng phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại lạc ..... 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSB
:
Hiệu lực (phòng trừ)
HRGMð
:
Héo rũ gốc mốc ñen
HRGMT
:
Héo rũ gốc mốc trắng
LCR
:
Lở cổ rễ
TLB
:
Tỷ lệ bệnh
T.V
:
mạnh. Bệnh hại cây họ ñậu thường dẫn tới tình trạng năng suất giảm sút,
không ổn ñịnh, ñôi khi dẫn ñến thất thu.
Một trong các tác nhân sinh học rất phổ biến của hệ sinh vật ñất là các
loài nấm ñối kháng Trichoderma spp. ðây là các loài nấm có tác dụng ức chế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
nấm gây bệnh hại vùng rễ cây họ ñậu. Nấm Trichoderma spp ký sinh, kìm
hãm sự phát sinh, gây hại của nấm gây bệnh bằng cách xâm thực và ký sinh
sợi nấm, cạnh tranh dinh dưỡng mạnh hơn nấm gây bệnh. Chúng có nhiều
chủng khác nhau ñể chống lại nhiều loài nấm ñất hại vùng rễ cây họ ñậu như
Pythium, Rhizoctonia solani, Fusarium, Sclerotinia rolfsii…. Trong những
năm gần ñây, có nhiều ñề tài nghiên cứu về nấm Trichoderma viride ñã ñược
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và tiếp tục ñược triển khai với
nhiệm vụ sản xuất và ứng dụng các loại chế phẩm từ loại nấm này trong
phòng chống bệnh hại cây họ ñậu.
Lạc là một trong những cây trồng quan trọng ñem lại hiệu quả kinh tế
ñáng kể của huyện Thường Tín, Hà Nội. Từ việc sản xuất 1 vụ lạc/năm (vụ
xuân), nông dân ñã triển khai thêm vụ lạc hè thu thành 2 vụ/năm. Vụ lạc hè
thu chủ yếu là sản xuất lạc giống cho vụ xuân năm sau. Vì thế, tổng diện tích
lạc hàng năm của huyện ñã ñạt mức 200ha/năm. ðể phát triển cây lạc trên ñịa
bàn huyện, nhiều năm qua huyện Thường Tín ñã ñưa nhiều giống lạc mới vào
trồng như lạc L14, L18, L23, lạc sen … cùng các tiến bộ kỹ thuật mới như
phủ nilon, IPM … ñể tăng năng suất. Tuy nhiên năng suất lạc xuân bình quân
mới ñạt từ 29 – 32 tạ/ha.
Diễn biến bệnh trên cây lạc gồm nhóm bệnh héo rũ xuất hiện trong suốt
quá trình sinh trưởng. Trong ñó, bệnh héo rũ gốc mốc ñen xuất hiện từ khi cây
con và ñạt cao ñiểm giai ñoạn phân cành. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng xuất
3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Theo ước tính của FAO – Tổ chức lương thực thực phẩm thế giới, hàng
năm thiệt hại do sâu bệnh và cỏ dại gây ra là rất lớn chiếm tới 34,9%. Trong ñó
sâu hại chiếm 12,4%; bệnh hại chiếm 11,6% còn lại là cỏ dại chiếm 10,9%.
ðể hạn chế những thiệt hại do bệnh cây gây ra ñối với cây trồng, trên
thế giới con người ñã biết sử dụng nhiều biện pháp như: chọn tạo giống chống
chịu, sử dụng biện pháp hóa học hay sinh học, biện pháp vật lý cơ giới, canh
tác… trong ñó ñược sử dụng nhiều nhất là biện pháp hóa học.
Trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển, cây lạc chịu nhiều tác
ñộng do sâu bệnh hại gây ra. Ngay từ khi gieo hạt lạc ñã có nguy cơ bị các
nấm tồn tại trong ñất xâm nhiễm và gây hại ñặc biệt bộ rễ lạc bởi rễ là bộ
phận chính làm nhiệm vụ hút nước và chất dinh dưỡng. ðối với các nấm gây
bệnh có nguồn gốc trong ñất việc sử dụng biện pháp hóa học ñể phòng trừ
bệnh là rất khó khăn và thường không ñem lại hiệu quả như mong muốn,
không những thế còn gây ô nhiễm môi trường.
Bênh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn).
ðây là loại bệnh hại phổ biến và nghiêm trọng ñối với các vùng sản
xuất lạc, bênh xuất hiện trước và sau khi hạt nảy mầm, có thể gây hại cả rễ,
thân, lá. Bệnh này ñã ñược các vùng trồng cây họ ñậu trên thế giới ghi nhận.
Giai ñoạn trước và sau nảy mầm, bệnh xuất hiện và khi bệnh gây hại nặng
làm gây thiệt hại tới 50% diện tích, giảm năng suất tới 40%. Ở Brazil và Mỹ
bệnh gây hại nặng làm giảm năng suất tới 42 – 48%.
Nấm bệnh gây hại có phổ ký chủ rộng, có thể gây hại trên nhiều loại
cây trồng như: Rau, cây ăn quả, cây cảnh…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
thường tồn tại và sinh trưởng trong ñộ sâu 10cm, bảo tồn dưới dạng hạch nấm
và sợi nấm khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng phát sinh và gây hại, nấm gây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
bệnh có khả năng phân giải mô tế bào bởi các enzyme, sự phát triển của nấm
còn liên quan tới tiềm năng lây nhiễm.
Theo Rajeev Plant; Mukhopadhyay. A.N (1999) [79]. Nấm Rhizoctonia
solani ñã ñược phân lập từ hạt và cây con ñậu tương ở Ấn ðộ và ñược nhận
dạng. Nấm Rhizoctonia solani là nguyên nhân ngăn cản sự nảy mầm và gây
bệnh ở cây con (Uma Singh và cộng sự, (1999) [84]). Sợi nấm ký sinh có màu
vàng và chuyển dần sang màu nâu theo tuổi, sợi nấm mảnh 4 - 12µm, tỷ số
chiều dài trên chiều rộng là 5/1. Sợi nấm phân nhánh góc bên phải và có ngăn
ở cuối cùng, hạch nấm dạng hạt dẻ màu nâu ñến ñen (Denis C. McGee (1999)
[55]). Bệnh xuất hiện ở nhiều vùng trồng ñậu tương trên thế giới và ñây là
bệnh hại chính. Nấm Rhizoctonia solani (Kuhn) là một trong những loại nấm
có nguồn gốc trong ñất ñiển hình. Nấm này ñược mô tả ñầu tiên bởi Kuhn vào
năm 1858.
Nấm Rhizoctonia solani Kuhn thuộc: Bộ nấm trơ: Mycelia sterilia,
nhóm nấm bất toàn: Fungi imperfecti.
Về ñặc ñiểm hình thái của nấm này theo Roger. L. (1953) [78].
Barrnett. H.L và cộng tác viên (1998) [44] sợi nấm có màu sẫm, tế bào sợi
nấm dài có vách ngăn gần chỗ phân nhánh, sợi phân nhánh gần vuông góc.
Nấm này ký sinh ở phần gốc rễ của cây, hạch nấm có màu nâu ñen, dẹt. Nấm
thường tồn tại ở dạng sợi và dạng hạch nấm trên nhiều loại ñất khác nhau.
Triệu chứng gây bệnh thường thấy của nấm: Sau khi cây con mọc, nấm bắt
ñầu xâm nhiễm và gây hại. Tại gốc cây sát mặt ñất chỗ bị bệnh có vết màu thâm
ñen hoặc nâu nhạt bao quanh làm cho mô tế bào cây bị hủy hoại mềm nhũn. Giai
chủ, hạch nấm ñược ñan kết lại từ những sợi nấm. Hạch nấm này tồn tại trong
ñất, trên tàn dư cây chủ và sẽ nảy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch gỉ
ra từ cây ký chủ bị nhiễm bệnh hoặc từ việc bổ sung chất hữu cơ vào ñất
(Khetmalas M.B et al.,1984) [69].
Ngoài khả năng truyền bệnh qua ñất, qua tàn dư cây trồng nấm
Rhizoctonia solani còn có khả năng truyền bệnh qua hạt giống với tỷ lệ 10%,
còn ở Mỹ có năm lên tới 30% (Khetmalas M.B et al.,1984) [69]. ðặc biệt sợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
nấm Rhizoctonia solani còn có thể mọc như một loài nấm hoại sinh nếu ñất
chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Khetmalas M.B et al.,1984) [69].
Theo Park và Barush Sneh (1973) [45] ở Srilanca ñã khảo sát sự tồn tại
của hạch nấm dưới các ñiều kiện khác nhau, ở nhiệt ñộ phòng trên ñất khô và
ñất ẩm. Hạch nấm sống ít nhất là 130 ngày trong ñất sâu khi ngâm ở ñộ sâu
3inso (1inso = 2,54cm). Trong nước máy hạch nấm sống ñược 224 ngày.
Sau khi gieo hạt ở giai ñoạn cây con mới hình thành nấm gây bệnh ở rễ,
gốc thân sát ñất tạo ra những vết bệnh màu nâu hoặc màu xám, gốc thân bị teo
thắt lại trở nên mềm yếu, cây ñổ gục xuống và chết. Bệnh hại nặng nhất ở giai
ñoạn cây con (ZK. Punju và A. Damiami (1996) [88]).
Nghiên cứu về phòng bệnh do nấm hại lạc gây ra, nhiều tác giả ñã ñưa ra
biện pháp bảo vệ cây trồng như chọn tạo giống chống chịu, áp dụng biện pháp
canh tác, dùng thuốc hóa học,… Trong biện pháp chọn tạo giống chống bệnh
người ta ñã sử dụng các phương pháp như lai tạo, phương pháp chọn lọc cá thể
ñể tạo ra các giống cây trồng có khả năng chống bệnh cao.
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc)
ðây là bệnh có xuất hiện trên cây họ ñậu, bệnh xuất hiện và gây hại khi
Nấm Sclerotium rolfsii ñã ñược rolfsii phát hiện và nghiên cứu ñầu tiên
vào năm 1982 trên cà chua. Nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc
trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều họ thực vật ở khắp các vùng sinh
thái nông nghiệp trên thế giới. Ví dụ như cà chua, khoai tây, ñậu ñỗ, các loại
hoa, cây cảnh .… thường bị nấm Sclerotium rolfsii gây hại nặng.
Nấm Sclerotium rolfsii thuộc: Bộ Pezizales, lớp nấm túi: Ascomycetes
ðặc ñiểm hình thái của nấm Sclerotium rolfsii: Sợi nấm ña bào phân
nhánh rất mảnh và phát triển thành sợi nấm màu trắng phát triển mạnh trên
vết bệnh, từ sợi nấm hình thành hạch nấm, lúc ñầu hạch màu trắng, sau
chuyển thành màu nâu, hình cầu, ñường kính từ 1 – 2mm (Purseglove
J.W.1968) [77].
Triệu chứng gây hại: Giai ñoạn cây con, nấm thường xâm nhập vào bộ
phận cổ rễ, gốc thân sát mặt ñất tạo thành vết bệnh màu nâu ñen, trên vết bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
mọc ra lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan ra mặt ñất xung quanh
làm mô cây thối mục, cây khô chết (Gulshan L. và cộng tác viên 1992) [64].
Giai ñoạn hữu tính của nấm Sclerotium rolfsii có tên là Ahirium rolfsii,
gây bệnh héo gốc mốc trắng trên nhiều loại cây trồng thuộc nhiều loại họ thực
vật khác nhau (Persley. D.M và cộng tác viên. 1994) [75]. Sợi nấm màu trắng,
ña bào, phát triển mạnh trên bề mặt vết bệnh. Từ sợi nấm hình thành các hạch
nấm màu trắng về sau chuyển thành màu nâu hoặc nâu ñậm, ñường kính hạch
nấm biến ñộng từ 1 – 2mm. Hạch nấm có thể tồn tại trong ñất từ năm này
sang năm khác ở tầng ñất mặt, ñất canh tác (Gulshan L và CTV, 1992) [64].
Hạch nấm và sợi nấm có thể tồn tại lâu dài trong ñất, trong tàn dư cây bệnh.
Nấm gây bệnh có thể sử dụng các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng, nấm
mọc tỏa xòe ra xung quanh, ñầu sợi có dạng ñâm tia. Sợi nấm kết lại như bện,
mọc lan tỏa rất nhanh, bao phủ toàn bộ hạt nhiễm và lan sang các hạt khác.
Nấm có khả năng hình thành nhiều hạch, hạch còn non có màu trắng hơi
vàng, sau chuyển sang màu cánh dán rồi màu nâu tối như hạt cải.
Nấm Sclerotium rolfsii có khả năng sinh trưởng và hình thành hạch ở
hầu hết các loại ñất khác nhau và pH ñất khác nhau trên các nguồn dinh
dưỡng khác nhau. ðối với ñất nhiều mùn có ñộ PH 7,96 nấm sinh trưởng và
phát triển kém. PH môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành hạch
nấm hơn so với thành phần cơ giới ñất, nguồn dinh dưỡng có trong ñất.
Tác giả Khara, H.S., Hadwan, H.A., [68] cho rằng khi trồng luân canh
lạc với ñậu tương hoặc cà chua cho tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng giảm rõ rệt
so với chỉ trồng ñộc canh một loại cây trồng. Theo Wokocha R.C (1986) [85]
cho biết biện pháp luân canh cây trồng có ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình
bảo tồn của nấm Sclerotium rolfsii trong ñất. Số lượng hạch của nấm
Sclerotium rolfsii tồn tại trong ñất với tỷ lệ rất thấp khi tiến hành luân canh
lạc với ngô.
Biện pháp chọn tạo giống chống chịu với hai loài nấm trên cùng ñược
Branch, 1993, [48]; sử dụng. Ông ñã chọn ñược giống lạc và khoai lang
kháng bệnh héo gốc mốc trắng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Nấm Aspergillus flavus Link: có thể tồn tại trên hạt, gây hiện tượng
thối hạt trong quá trình bảo quản. Nếu ñiều kiện bảo quản không tốt bệnh dễ
phát sinh và lan sang các hạt khác làm giảm chất lượng hạt. ðặc biệt, nấm có
khả năng sinh ñộc tố gây bệnh ung thư cho người và ñộng vật. ðây là loài
nấm bán hoại sinh, phát triển rất nhanh và có thể phát hiện một cách dễ dàng
bệnh có nguồn gốc trong ñất gây hại cây trồng.
Trong quá trình tác ñộng lên nấm gây bệnh, nấm Trichoderma thường
ký sinh lên nấm bệnh, cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống, sản sinh ra
các chất kháng sinh, enzyme ñể ngăn chặn sự xâm nhập và gây bệnh của nấm
gây bệnh hại cây, nấm Trichoderma còn biểu hiện tác ñộng kích thích ñối với
sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Seiketo, 1982) [83].
Tính ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với nấm gây bệnh là thông
qua cơ chế kháng sinh và ký sinh. Tại những ñiểm nấm Trichoderma tiếp xúc
trực tiếp với nấm gây bệnh, nấm gây bệnh ñã teo lại và chết, ñó là hiện tượng
ký sinh của nấm Trichoderma (Dubey, 1995 [56]; Rousseau et al., 1996). Quá
trình nấm Trichoderma ký sinh là khi nấm tiết ra một enzyme làm tan vách tế
bào của các loài nấm bệnh, hay nấm ñối kháng quấn chặt nấm gây bệnh, sau
ñó công phá vào bên trong nấm gây bệnh ñể tiêu diệt nấm gây bệnh. Do vậy ở
các ñiểm không có sự tiếp xúc trực tiếp của nấm Trichoderma ở trên nấm gây
bệnh nhưng nấm gây bệnh vẫn chết.
Theo Seiketov (1982) [83], chất trao ñổi do nấm Trichoderma sinh ra
có tác ñộng rất khác nhau tới sự sinh trưởng phát triển của một số cây trồng.
Một số chủng Trichoderma có chất trao ñổi kích thích sự nảy mầm của các
hạt thí nghiệm (ngô, ñậu, lúa mì, …) (Chủng T-2C, 430, 266); Một số chủng
khác lại gây ức chế sự nảy mầm (chủng 240, 323); và một số chủng có chất
trao ñổi ức chế nảy mầm của hạt cây này nhưng lại kích thích sự nảy mầm của
hạt cây khác (chủng 225, 154).
ðộc tố ñược tạo ra từ nấm Trichoderma có tác ñộng tới các vi sinh vật
ñất và cả những thực vật bậc cao (Lii, Bnett, 1953; Bilai, Pidoplichko, 1968).
Theo Seiketov (1982), không phải tất cả các nấm Trichoderma ñều có khả
năng kích thích sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Trong tất cả các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
14
Ở Ấn ðộ nấm Trichoderma viride có thể ức chế tới 83,4% sự phát triển
của nấm R. solani gây bệnh thối củ khoai tây. ðối với nhóm nấm gây bệnh có
nguồn gốc trong ñất như R. solani và S. rolfsii việc bón chế phẩm nấm ñối
kháng Trichoderma viride vào ñất hoặc xử lý hạt giống ñều có hiệu lực phòng
trừ bệnh rất cao.
Theo Elad. Y (1999) [61], phun nấm ñối kháng Trichoderma viride lên lá
cà chua làm giảm ñược bệnh thối xám. Năm 1985 Elad, Y và Strashnov [60],
phun chế phẩm nấm ñối kháng vào ñất bị hiễm tự nhiên và lên những cây hoặc
quả bị nhiễm bệnh cho thấy tỷ lệ bệnh thối quả do nấm Rhizoctonia solani giảm
từ 43 – 85%. Trong khi ñó nếu sự dụng nấm ñối kháng mà trộn vào ñất ñã làm
giảm khả năng lây nhiễm của bệnh là 86%, giảm tỷ lệ thối quả từ 27 – 51%.
Ở Hy Lạp, Malathrakis, N.E và CTV (1992) [71] ñã sử dụng nấm ñối
kháng phun lên cây cà chua ñể phòng trừ bệnh thối xám và ñã ñược ñánh giá là
tác nhân sinh học phòng chống bệnh thối xám cà chua ñem lại hiệu quả cao.
Theo Jackson, C.R – 1962 bệnh héo gốc mốc trắng phát sinh gây hại ở
hầu hết các nước trồng lạc trên thế giới, mức ñộ tổn thất về năng suất do bệnh
gây ra khoảng 25 – 80%. Ở Ấn ðộ theo Dhamnikar. S.V và Peshney. N.L (1982)
[75] cho biết: Cây lạc là cây lấy dầu, quan trọng thường hay nhiễm bệnh héo gốc
mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc. gây ra. Patil. M.B và Rane. M.S
(1982) [62] cho rằng: Trong những năm gần ñây bệnh do nấm Sclerotium rolfsii
Sacc. gây ra là một loại bệnh nghiêm trọng mức ñộ tổn thất của bệnh gây ra từ
10 – 50%.
Branch, W – D và Brennemen, T.B (1993) [48] cho biết thêm: ở vùng
Georgia của Mỹ thiệt hại do bệnh héo gốc mốc trắng gây ra hàng năm ước
tính khoảng 43 triệu USD.
Nấm gây hại trên cà chua, cây lạc và hàng trăm loại cây trồng khác