BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------
VŨ GIA DOANH
SỬ DỤNG ðỆM LÓT NỀN CHUỒNG LÊN MEN
VI SINH VẬT TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT LAI F1
(LANDRACE x MÓNG CÁI) TẠI SÓC SƠN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Tuyết Lê
HÀ NỘI: 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn ngốc.
Tác giả luận văn
Vũ Gia Doanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục biểu ñồ, hình
vii
1
MỞ ðẦU
9
2.3
Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi
2.4
tình hình nghiên cứu các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi
11
trong và ngoài nước
21
2.5
Giới thiệu về ñệm lót lên men vi sinh vật
26
3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
30
3.1
Kết quả ñánh giá một số chỉ tiêu kỹ thuật của ñệm lót lên men
39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
4.1.1
ðánh giá sự biến ñổi một số chỉ tiêu kỹ thuật của ñệm lót trước
khi bắt ñầu thí nghiệm
4.1.2
ðánh giá sự biến ñổi một số chỉ tiêu kỹ thuật của ñệm lót trong
giai ñoạn thí nghiệm
4.2
39
46
ðánh giá sự tác ñộng của ñệm lót ñối với một số chỉ tiêu tiểu khí
hậu chuồng nuôi
51
4.2.1
ðánh giá tình hình dịch bệnh của lợn nuôi trên ñệm lót lên men
61
4.3.4
Kết quả theo dõi năng suất thịt
64
4.3.5
Ước tính hiệu quả kinh tế
66
5
KẾT LUẬN - ðỀ NGHỊ
68
5.1
Kết luận
68
5.1.1
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD
CFU
COD
ð
ðC
ðVT
EM
Nhu cầu oxy hóa sinh học
ðơn vị khuẩn lạc
Nhu cầu oxy hóa học
VNð
ðối chứng
ðơn vị tính
Effective Microoganism
FCR
KG
Hệ số chuyển ñổi thức ăn
Kilôgam
KKCN
KL
Tăng khối lượng
TLMH
TLMNBQ
TLN
TN
TNHH
TTTĂ
VK
Tỷ lệ móc hàm
Tỷ lệ mất nước bảo quản
Tỷ lệ nạc
Thí nghiệm
Trách nhiệm hữu hạn
Tiêu tốn thức ăn
Vi Khuẩn
VNð
Việt nam ñồng
VSV
Vi sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
44
4.3
Sự biến ñổi nhiệt ñộ ở ñệm lót qua các tháng nuôi
47
4.4
Sự biến ñổi ñộ ẩm và số lượng vi khuẩn hiếu khí tổng số của ñệm
lót qua các tháng nuôi
50
4.5
Kết quả theo dõi nồng ñộ một số khí ñộc trong chuồng nuôi
53
4.6
Kết quả theo dõi khả năng tăng khối lượng của ñàn lợn thí
nghiệm
57
4.7
tháng nuôi
48
Hình 4.1. Lợn thí nghiệm và lô ðC ñợt II.
52
Biểu ñồ 4.2. Nồng ñộ khí NH3 qua các tháng nuôi
55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Trong những năm gần ñây tình hình chăn nuôi lợn ñã có những bước
phát triển mạnh mẽ về số lượng ñầu con cũng như sản lượng thịt. Trong năm
2011 tổng ñàn lợn của cả nước ước tính ñạt 27,8 triệu con, tổng số lợn thịt hơi
xuất chuồng ñạt 3,2 triệu tấn, tăng khoảng 5,7% so với năm 2010 (Bộ NN
&PTNT, 2011)[2]. Tuy nhiên, song song với sự phát triển ñó thì vấn ñề chất
thải trong chăn nuôi cũng ñặt ra những thách thức không nhỏ trong việc xử lý
môi trường chăn nuôi.
Theo ðào Lệ Hằng (2009)[8], tổng khối lượng chất thải rắn thải ra môi
trường của ngành chăn nuôi là 83,46 triệu tấn, tăng hơn 3 triệu tấn so với năm
2008 và tăng hơn 21 triệu tấn so với năm 2007. Mỗi năm có khoảng vài trăm
triệu tấn chất thải khí, vài chục nghìn tỷ m³ chất thải lỏng do chăn nuôi thải ra.
hạn chế ñược tới mức thấp nhất sự lây lan bệnh tật giữa gia súc với nhau cũng
như giữa gia súc với người.
Cũng nhờ những lợi thế về mặt vệ sinh và môi trường trên mà sản
phẩm chăn nuôi có ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao. Hơn nữa, chất lượng
sản phẩm tốt nhờ ñảm bảo ñược các ñiều kiện tốt nhất về Quyền ñộng vật
(animal welfare), con vật ñược vận ñộng nhiều, không bị stress hay bệnh tật,
lại tiêu hóa và hấp thu tốt.
Vấn ñề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ñang ñược cả thế giới và
trong nước ngày càng quan tâm. Do vậy việc áp dụng công nghệ chăn nuôi
sinh thái này là hết sức có ý nghĩa. Trước khi áp dụng, việc kiểm chứng
những lợi ích về mặt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế của phương pháp
chăn nuôi này trong ñiều kiện Việt Nam là cần thiết.
Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Sử dụng ñệm
lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi lợn thịt lai F1(Landrace
x Móng cái) tại Sóc Sơn, Hà Nội”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
ðánh giá hiệu quả của mô hình chăn nuôi lợn thịt trên lớp ñệm lót nền
chuồng lên men vi sinh vật trong việc ñảm bảo năng suất chăn nuôi và vệ sinh
môi trường.
- Mục tiêu cụ thể
ðánh giá sự tác ñộng của ñệm lót lên men ñối với môi trường qua theo
dõi các chỉ tiêu về tiểu khí hậu chuồng nuôi.
ðánh giá hiệu quả chăn nuôi của việc sử dụng ñệm lót nền chuồng lên
men vi sinh vật trong chăn nuôi lợn thịt.
20% tổng sản phẩm ñối với lợn và 35% ñối với gà. Việc tăng số lượng cũng
như quy mô ñàn gia súc, gia cầm ñồng nghĩa với việc tăng lượng chất thải
chăn nuôi thải ra môi trường. Theo Loehr (1984)[69], lượng phân thải ra hàng
ngày bằng 6 - 8% khối lượng cơ thể của lợn. Hill (1982)[56] báo cáo rằng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
lượng phân thải ra của lợn có khối lượng dưới 10kg là 0,5 - 1,0kg, từ 15 40kg là 1 - 3kg phân/ngày, từ 45 - 100kg là 3 - 5kg phân/ngày. Vincent
Porphyre và cs (2006)[87] cho biết, lợn nái ngoại thải từ 0,94 - 1,79kg
phân/ngày, lợn thịt thải từ 0,6 - 1,0kg phân/ngày tuỳ theo các mùa khác nhau.
Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn gây nên chủ yếu từ các nguồn
chất thải rắn, chất thải lỏng, khí (CO2, CH4, N2O, NH3,...). Những chất thải
này gây ô nhiễm nghiêm trọng không khí, ảnh hưởng tới môi trường sống của
dân cư, nguồn nước, tài nguyên ñất và ảnh hưởng chính ñến kết quả sản xuất
chăn nuôi (Hoàng Kim Giao và ðào Lệ Hằng, 2006)[6].
Theo số liệu của Cục Chăn nuôi năm 2009, tổng khối lượng chất thải
rắn thải ra môi trường của ngành chăn nuôi là 83,46 triệu tấn, tăng hơn 3 triệu
tấn so với năm 2008. Mỗi năm có khoảng vài trăm triệu tấn chất thải khí, vài
chục nghìn tỷ m³ chất thải lỏng do chăn nuôi thải ra.
Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm do chất thải chăn nuôi gây ra ñã và
ñang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Theo số liệu thống kê của Tổng cục
thống kê (2010)[24] lượng chất thải chăn nuôi của nước ta trong năm 2010
như sau:
Bảng 2.1. Ước tính lượng chất thải trong chăn nuôi năm 2010
TT
Loại vật
nuôi
(kg/con/ngày)
10
15
2,5
0,2
1,5
4
2,5
Tổng chất thải
rắn/năm (tr.tấn)
21,61
15,93
24,96
21,94
0,71
0,14
0,04
84,45
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2010 )
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Trong hơn 84,45 triệu tấn phân các loại vật nuôi ñược thải ra trong năm
2010 nhưng chỉ có khoảng 40% số chất thải này ñược xử lý, còn lại thường
ñược xả thẳng trực tiếp ra môi trường. Số phân không ñược xử lý và tái sử
dụng lại chính là nguồn cung cấp phần lớn các chất khí gây hiệu ứng nhà kính
Theo Trịnh Quang Tuyên và cs (2010)[26], khi ñiều tra thực trang ô
nhiễm môi trường trong các trang trại chăn nuôi lợn tập trung tại Hà Nội,
Thái Bình, Ninh Bình ñã báo cáo rằng, trang trại chăn nuôi lợn tập trung có
quy mô từ 30 ñến dưới 100 lợn nái nuôi khép kín chiếm số lượng lớn. Tuy
nhiên, các trang trại này phần lớn nằm không xa khu dân cư. Khoảng cách
các trang trại ñến cộng ñồng dân cư chủ yếu từ 10 ñến 100 mét. Với
khoảng cách này việc ảnh hưởng của tiếng ồn, mùi hôi ñến cộng ñồng dân
cư ñã ñược xác ñịnh. Quy mô chăn nuôi càng lớn thì tỷ lệ các trang trại gây
ảnh hưởng mùi hôi càng nhiều.
Cũng theo các tác giả trên, nhiều trang trại chăn nuôi lợn ñều chưa có
biện pháp xử lý phân sau khi thu gom. Nhà chứa phân chỉ tập trung nhiều ở
trang trại quy mô trên 200 lợn nái. Phân lợn chủ yếu dùng cho trồng trọt và
bán, nhưng ñều sử dụng ở dạng tươi gây ô nhiễm môi trường. Nước thải trong
chăn nuôi lợn tập trung khi chảy ra môi trường tại các trang trại ñiều tra ñều
không ñảm bảo các chỉ tiêu cho phép theo TCVN 5945-2005 loại B.
Theo Phùng ðức Tiến và cs (2009)[21], trong chăn nuôi lợn, tỷ lệ có
xử lý chất thải tương ứng với 3 quy mô nông hộ, gia trại và trang trại là
58,93%, 68,75%, 65,63%. Công nghệ Biogas ñạt cao hơn các ngành chăn
nuôi khác (xử lý chất thải rắn tương ứng với 3 quy mô là: 25%, 28,13%,
43,75%). Hàm lượng các khí ñộc vượt giới hạn từ 4,7 - 17 lần. ðộ nhiễm
khuẩn không khí vượt giới hạn từ 18,67 - 39,06 lần. Các chỉ tiêu ô nhiễm
nước thải cũng cao gấp hàng trăm lần so với quy ñịnh (coliform: 218,86 lần,
287,46 lần, 630,43 lần).
Như vậy, quy mô chăn nuôi càng lớn thì lượng chất thải bao gồm chất
thải rắn (phân lợn) và chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng) càng nhiều
và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cũng tăng nếu không có các biện pháp xử
lý chất thải phù hợp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng trị bệnh, hiệu
quả kinh tế của chăn nuôi không cao (Drummon và cs, 1980; Attar và Brake,
1988)[53][32].. Từ ñầu năm 2007 ñến nay ñã bùng phát hội chứng rối loạn hô
hấp và sinh sản (bệnh tai xanh-PRRS) trên lợn ñã gây thiệt hại nặng nề cho
ngành chăn nuôi lợn tại nhiều ñịa phương, ñến nay ñã ñược khống chế, chỉ
còn một số ít cơ sở ñang tiếp tục phải theo dõi. Tuy vậy, diễn biến của bệnh
khá phức tạp, khả năng gây dịch còn rất lớn. Dịch bệnh ñã gây tổn thất lớn
cho ngành chăn nuôi, gây mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây
nhiễm sang người nguy hiểm như bệnh tai xanh (PRRS); bệnh long móng lở
mồm ... (Cục Chăn nuôi, 2007)[3].
Với tất cả những lý do trên khiến vấn ñề xử lý chất thải trong chăn nuôi
trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Nó sẽ trở thành vấn nạn của ngành chăn
nuôi trong thời gian tới, từ ñó ñặt ra vấn ñề phải có biện pháp, phương thức
giải quyết nó. Trong khi ñó phương thức nuôi lợn trên nền ñệm lót lên men vi
sinh vật trên ñây là một biện pháp hữu hiệu ñể giải quyết vấn ñề này.
2.2. Sự cần thiết thay ñổi phương thức chăn nuôi hiện nay
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc ñộ rất
nhanh nhưng chủ yếu là tự phát và chưa ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn kỹ thuật
về chuồng trại và kỹ thuật chăn nuôi. Do ñó năng suất chăn nuôi thấp và gây ô
nhiễm môi trường một cách trầm trọng. Ô nhiễm môi trường không những
ảnh hưởng ñến sức khỏe vật nuôi, năng suất chăn nuôi mà còn ảnh hưởng rất
lớn ñến sức khỏe con người và môi trường sống xung quanh. Mỗi năm ngành
chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra khoảng 75 - 85 triệu tấn phân, với phương
thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn ñịnh và nước thải không qua
xử lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng.
thải (phân, nước thải, khí ñộc…) gây tác hại nghiêm trọng tới vệ sinh tiểu
chuồng nuôi và xa hơn nữa ảnh hưởng tới môi trường sống của con người
Barnett và cs (1987)[34].
Trong chăn nuôi công nghiệp, con người chỉ tận dụng mọi khả năng có
thể ñể khai thác tối ña năng lực sản xuất của ñộng vật nuôi mà không quan
tâm ñến lợi ích của con vật, chưa tạo cho chúng có ñược cuộc sống thoải mái,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
chưa cho chúng có quyền ñược sống với bản năng sống tự nhiên của chúng.
ðiều này ñã làm giảm khả năng miễn dịch, tăng tỷ lệ bệnh tật, tăng chi phí
chăn nuôi (tiêu tốn thức ăn, thuốc thú y). Do ñó ñã ảnh hưởng rõ rệt ñến năng
suất, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Vì vậy trên thế giới, các nhà chăn nuôi ñã chú ý ñến việc thỏa mãn nhu
cầu về tâm lý của gia súc. Nói một cách khác là bảo ñảm ñược các ñiều kiện
thuận tiện, phù hợp ñể con vật có thể ñược sống ñúng với tập tính tự nhiên
vốn có của chúng và chúng cảm thấy ñược sống trong một môi trường tự do,
thoải mái. Quyền ñộng vật (animal welfare) khi ñó ñược ñảm bảo.
Nghiên cứu ñã chỉ ra rằng gà thịt nuôi theo phương thức nuôi nền với
lớp ñệm lót dày, ñược tự do vận ñộng và tiếp cận thức ăn, nước uống có tỷ lệ
tăng khối lượng cao hơn và ít bị bệnh hơn so với phương thức nuôi lồng
(Jones, 1996)[63].
Vì vậy, việc áp dụng các phương thức chăn nuôi ñảm bảo ñồng thời các
yếu tố Quyền gia súc và Mục ñích của con người là một trong những hướng
ñi chính trong tương lai gần.
2.3. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi
Có rất nhiều công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi như:
- Sử dụng phương pháp vật lý ñể tách chất thải rắn - lỏng
loài vi sinh vật hiếu khí hoạt ñộng tốt cần giữ cho ñống phân tơi, xốp, thoáng.
Phương pháp ủ nóng có tác dụng tốt trong việc tiêu diệt các hạt cỏ dại,
loại trừ các mầm mống sâu bệnh. Thời gian ủ tương ñối ngắn. Chỉ 30 - 40
ngày là ủ xong, phân ủ có thể ñem sử dụng. Tuy vậy, phương pháp này có
nhược ñiểm là ñể mất nhiều ñạm.
+ Phương pháp ủ nguội: Với phân nhiều chất xơ nên dùng phương pháp
ủ nguội: Rải một lớp phân 10 - 15cm rắc một lớp lân và vôi bột, vun thành
ñống với ñộ cao từ 0,5 - 0,6m, rộng 0,8 - 1,0m, dài tùy ý sau ñó nén chặt ñống
phân rồi trát một lớp bùn dày 1 - 2cm chỉ chừa một lỗ ở ñỉnh. Do bị nén chặt
cho nên bên trong ñống phân thiếu oxy, môi trường trở lên yếm khí, khí
cacbonic trong ñống phân tăng. Vi sinh vật hoạt ñộng chậm, bởi vậy nhiệt ñộ
trong ñống phân không tăng cao và chỉ ở mức 30 - 350C. ðạm trong ñống
phân chủ yếu ở dạng amôn cacbonat, là dạng khó phân huỷ thành amoniac,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
nên lượng ñạm bị mất giảm ñi nhiều. Theo phương pháp này, thời gian ủ phân
phải kéo dài 5 - 6 tháng phân ủ mới dùng ñược. Nhưng phân có chất lượng tốt
hơn ủ nóng.
+ Phương pháp ủ nóng trước nguội sau: Phân chuồng lấy ra xếp thành
lớp không nén chặt ngay. ðể như vậy cho vi sinh vật hoạt ñộng mạnh trong 5
- 6 ngày. Khi nhiệt ñộ ñạt 50 - 600C tiến hành nén chặt ñể chuyển ñống phân
sang trạng thái yếm khí. Sau khi nén chặt lại xếp lớp phân chuồng khác lên,
không nén chặt. ðể 5 - 6 ngày cho vi sinh vật hoạt ñộng. Khi ñạt ñến nhiệt ñộ
50 - 600C lại nén chặt. Cứ như vậy cho ñến khi ñạt ñược ñộ cao cần thiết thì
trát bùn phủ xung quanh ñống phân. Quá trình chuyển hoá trong ñống phân
diễn ra như sau: Ủ nóng cho phân bắt ñầu hoại, sau ñó chuyển sang ủ nguội
bằng cách nén chặt lớp phân ñể giữ cho ñạm không bị mất (Phùng ðức Tiến,
ñối dài từ 4 - 6 tháng. Trong quá trình ủ nếu không bảo quản kỹ thì tỷ lệ mất
ñạm cao do quá trình chuyển hóa từ NH4+ sang NH3.
2.3.1.2. Xử lý phân lợn bằng chế phẩm vi sinh
Ở nước ta việc xử lý chất thải chăn nuôi nhỏ lẻ theo phương pháp truyền
thống rất ñơn giản: Chất thải rắn thành thức ăn nuôi cá hoặc ủ phân bón
ruộng, còn chất thải lỏng ñược dùng ñể tưới cây. Tuy nhiên, qui mô chăn nuôi
ngày một mở rộng, chất thải chăn nuôi ngày một nhiều nên phương pháp xử
lý truyền thống không còn thích hợp ñã gây ra ô nhiễm làm ảnh hưởng trực
tiếp ñến môi trường sống của nhiều vùng nông thôn.
Xử lý phân theo phương pháp truyền thống chỉ áp dụng cho quy mô
chăn nuôi nhỏ ở quy mô hộ gia ñình, không thể áp dụng tại các cơ sở chăn
nuôi tập trung vì không có ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng và nhân công. Phương
pháp ủ nhanh có sự trợ giúp của vi sinh vật khởi ñộng là hướng ñi ñáp ứng
ñược yêu cầu của sản xuất với quy mô trang trại chăn nuôi tập trung.
Hiện nay ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi ñã
ñược áp dụng ở Việt Nam. Hầu hết các vi sinh vật sử dụng ñể xử lý phế thải
chăn nuôi là các chủng VSV ña chức năng có tác dụng phân giải cellulose,
protein, phân giải lân, khử mùi hôi thối vv.. giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
môi trường, ngoài ra sản phẩm sau ủ còn sử dụng như loại phân hữu cơ bón
cho cây trồng. Phân hữu cơ sản xuất theo phương pháp này không chỉ bảo
ñảm ñộ an toàn về vệ sinh thực phẩm mà còn là một sản phẩm hàng hóa có
giá trị ñáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp dinh dưỡng cây trồng và phát triển
nông nghiệp bền vững.
Lê Tấn Hưng và cs (2003)[12] ñã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng
chế phẩm BIO-F ñể xử lý nguồn phân chuồng, biến thứ chất thải này thành
sử dụng.
Các phương pháp vật lý ñể phân tách chất thải rắn và lỏng bao gồm:
* Phương pháp lắng cặn: Lợi dụng sự khác nhau về tỷ trọng ñể tách
chất rắn khỏi chất lỏng. Phân lợn ñược ñưa vào vào một bể tĩnh cho phép chất
rắn lắng xuống dưới ñáy. Thời gian lưu biến ñộng tùy theo ñặc tính của từng
loại chất thải chăn nuôi, có khi cần ñến 100 phút ñể chất rắn tách khỏi phần
nước thải loãng. Bể chứa nước thải ñược ñặt gần cánh ñồng lọc còn bể lắng
thường ñược ñặt gần vùng cần bón phân cho cây trồng. Chất thải rắn cần ñược
lấy ra ñịnh kỳ ñể duy trì hiệu quả xử lý của hệ lắng cặn và bảo ñảm dung
lượng xử lý. Nếu bể lắng ñược thiết kế phù hợp và quản lí tốt, khoảng 30%
nitơ và phốt pho trong nước phân lợn ñược tách theo chất rắn.
* Phương pháp sử dụng máy tách chất rắn: Các thiết bị thường ñược
dùng ñể tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp chất thải chăn nuôi. Có hai loại thiết bị
ñược chế tạo theo hai nguyên lý khác nhau là máy ép trục vít và máy ly tâm.
Thông thường, máy ly tâm tách nước tốt hơn máy ép trục vít nhưng vận hành
và bảo dưỡng phức tạp hơn, chi phí cho vận hành cao do tiêu tốn nhiều năng
lượng nên ít ñược ứng dụng trong thực tế.
* Phương pháp lọc: Thiết bị lọc có thể là màng lọc hay chất ñệm lọc
thông thường như rơm. ðệm rơm có ñộ dày 5cm rải trên nền xi măng trong
nhà chứa chất thải, sau ñó nước phân lợn ñược bơm vào và ñổ trên bề mặt
ñệm rơm. Các phân tử rắn sẽ ñược giữ lại trên bề mặt ñệm rơm, chất lỏng sau
khi lọc ñược ñưa vào bể chứa. Sau 4 tuần vận hành, khi khả năng lọc của ñệm
rơm ñã giảm do tích lũy nhiều chất thải rắn trên bề mặt, ñệm rơm và chất thải
rắn ñược ñem xử lý như ñối với chất thải rắn. Melse và Verdoes (2005)[72]
ñã ñánh giá các hệ thống xử lý chất thải lỏng tại trang trại chăn nuôi lợn ở Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
17