Sử dụng đệm lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi lợn thịt tại thị trấn ba sao, huyện kim bảng, tỉnh hà nam - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 LẠI THỊ NHUNG SỬ DỤNG ðỆM LÓT NỀN CHUỒNG LÊN MEN VI SINH
VẬT TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI THỊ TRẤN
BA SAO, HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

BA SAO, HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ : 60.62.01.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ TUYẾT LÊ
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tôi cũng xin cảm ơn ông Nguyễn Văn Trực, chủ trang trại chăn nuôi
lợn ở xã Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ñã hợp tác và giúp ñỡ tôi
trong quá trình thực hiên ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè cùng bạn bè ñồng nghiệp
ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua.

Tác giả luận văn
Lại Thị Nhung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục biểu ñồ, hình vi
Danh mục chữ viết tắt vii

MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn 3
1.2. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi 6

3.1.1. ðánh giá sự biến ñổi một số chỉ tiêu kỹ thuật của ñệm lót trước khi
bắt ñầu thí nghiệm
36
3.1.2. ðánh giá sự biến ñổi một số chỉ tiêu kỹ thuật của ñệm lót trong giai
ñoạn thí nghiệm
40
3.2. ðánh giá sự tác ñộng của ñệm lót lên men vi sinh vật ñối với một số
chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi 44
3.2.1. Kết quả xác ñịnh nhiệt ñộ và ñộ ẩm trong không khí chuồng nuôi 44
3.2.2. Kết quả xác nồng ñộ một số chất khí trong không khí chuồng nuôi 45
3.2.3. Sự tiêu hủy phân trong ñệm lót. 48
3.3. ðánh giá khả năng sinh trưởng của lợn nuôi trên lớp ñệm lót lên men 49
3.3.1. ðánh giá khả năng tăng trưởng của lợn ñược nuôi trong ñệm lót
lên men
49
3.3.2. Kết quả theo dõi tiêu tốn thức ăn của ñàn lợn thí nghiệm 51
3.3.3. ðánh giá tình hình dịch bệnh của lợn nuôi trên ñệm lót lên men 53
3.3.4. Sơ bộ ước tính hiệu quả chăn nuôi lợn thịt trên ñệm lót lên men vi
sinh vật tại thị trấn Bao Sao, Hà Nam
56
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 58
1. Kết luận 58
2. ðề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v

Biểu ñồ 3.1. Nồng ñộ khí NH
3
qua các tháng nuôi 48
Hình 3.1. Sự phân hủy của phân trong ñệm lót 49 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu oxy hóa sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa học
CFU ðơn vị khuẩn lạc
ð ðồng
ðC ðối chứng
ðVT ðơn vi tính
EM Effective Microoganism
FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn
KL Khối lượng
KG Kilôgam
KKCN Không khí chuồng nuôi
L Landrace
MC Móng cái
N Nitơ
P Phốt pho
ppm Parts per million
ppb Parts per billion
VSVHK Vi sinh vật hiếu khí

nhất là chất thải từ lợn với 24,96 triệu tấn. Vì vậy, vấn ñề ô nhiễm do chất thải
chăn nuôi ñã, ñang và sẽ trở thành vấn ñề bức xúc trong chăn nuôi nói chung
cũng như chăn nuôi lợn nói riêng.
Một số biện pháp xử ký ô nhiễm ñang sử dụng hiện nay như: thu gom
chất thải, sử dụng bể bioga, ủ phân, làm thức ăn cho cá… ñã giải quyết ñược
một phần chất thải trong chăn nuôi. Song ñối với các trang trại nuôi lợn với
quy mô lớn, các hộ nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư việc giải quyết một cách triệt
ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường (mùi hôi thối, phân, nước tiểu…) còn gặp
nhiều hạn chế. Hiện nay trên thế giới ñã áp dụng nhiều phương thức như chăn
nuôi hữu cơ, chăn nuôi an toàn sinh học và gần ñây là công nghệ chăn nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
sinh thái không chất thải; dựa trên nền tảng lên men vi sinh ñệm lót nền
chuồng. Với công nghệ này toàn bộ phân và nước tiểu ñược vi sinh vật phân
giải không còn mùi hôi thối; không phải rửa chuồng và tắm cho gia súc nên
không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh, ngăn chặn ñược
dịch bệnh. Cũng nhờ những lợi thế về mặt vệ sinh và môi trường trên mà sản
phẩm chăn nuôi có ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao. Hơn nữa, chất lượng
sản phẩm tốt nhờ ñảm bảo ñược các ñiều kiện tốt nhất về Quyền ñộng vật
(animal welfare), con vật ñược vận ñộng nhiều, không bị stress hay bệnh tật,
lại tiêu hóa và hấp thu tốt.
Vấn ñề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ñang ñược cả thế giới và
trong nước ngày càng quan tâm. Do vậy việc tìm ra giải pháp xử lý chất thải
hiệu quả, triệt ñể, dễ áp dụng là việc làm cần thiết, ñáp ứng yêu cầu cấp bách
của thực tiễn sản xuất. Chính vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Sử dụng ñệm lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi lợn thịt
tại thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu

con năm 2010
(tr.con)
Chất thải rắn
bình quân
(kg/con/ngày)
Tổng chất thải
rắn/năm
(tr.tấn)
1 Bò 5,92 10 21,61
2 Trâu 2,91 15 15,93
3 Lợn 27,37 2,5 24,96
4 Gia cầm 300,50 0,2 21,94
5 Dê, cừu 1,29 1,5 0,71
6 Ngựa 0,093 4 0,14
7 Hươu 0,046 2,5 0,04
Tổng cộng 84,45
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2010 )
Trong hơn 84,45 triệu tấn phân các loại vật nuôi ñược thải ra trong năm
2010 nhưng chỉ có khoảng 40% số chất thải này ñược xử lý, còn lại thường
ñược xả thẳng trực tiếp ra môi trường. Số phân không ñược xử lý và tái sử
dụng lại chính là nguồn cung cấp phần lớn các chất khí gây hiệu ứng nhà kính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
(chủ yếu là CO
2
, N
2
O) làm trái ñất nóng lên, ngoài ra còn làm rối loạn ñộ phì
5
khuẩn không khí vượt giới hạn từ 18,67 - 39,06 lần. Các chỉ tiêu ô nhiễm
nước thải cũng cao gấp hàng trăm lần so với quy ñịnh (coliform: 218,86 lần,
287,46 lần, 630,43 lần).
Như vậy, quy mô chăn nuôi càng lớn thì lượng chất thải bao gồm chất
thải rắn (phân lợn) và chất thải lỏng (nước tiểu, nước rửa chuồng) càng nhiều
và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cũng tăng nếu không có các biện pháp xử
lý chất thải phù hợp.
Trong khi các trang trại chăn nuôi quy mô lớn ñã bắt ñầu chú ý ñến
vấn ñề bảo vệ môi trường (có các biện pháp quản lý chất thải) thì các hộ
chăn nuôi nhỏ lẻ vấn ñề ô nhiễm do chất thải chăn nuôi càng trở lên
nghiêm trọng hơn. Theo thống kê sơ bộ của Cục chăn nuôi thì cứ 5 hộ dân
sống ở nông thôn thì có 3 hộ chăn nuôi lợn, ñạt gần 60% trong tổng số hộ
dân sống ở nông thôn. Tuy nhiên, bên cạnh những tác ñộng tích cực về mặt
kinh tế - xã hội thì việc phát triển chăn nuôi lợn một cách nhanh chóng ở
các vùng nông thôn cũng ñã ñể lại những tác ñộng tiêu cực về mặt môi
trường. Mặt khác, chăn nuôi lợn nông hộ thường phát triển một cách tự
phát, thiếu những quy hoạch cụ thể về chuồng trại, hệ thống xử lý nước
thải, phân thải, cộng với trình ñộ kỹ thuật hạn chế và ý thức bảo vệ môi
trường của người dân chưa cao. Theo Hồ Thị Lam Trà và cs (2008)[20],
khoảng 80% lượng chất thải chưa ñược xử lý mà thải trực tiếp ra môi
trường là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm mặt nước. Phần lớn chất thải
lỏng không ñược sử dụng, ñược ñổ ra các nguồn nước và do ñó gây ô
nhiễm do lượng nitơ cao (Vu và cs, 2010)[58]. Việc nguồn nước mặt bị ô
nhiễm sẽ làm ảnh hưởng rất xấu ñến tình hình vệ sinh môi trường và sức
khỏe của người dân. Các thủy vực bị ô nhiễm cũng là nơi ñể các mầm bệnh
phát sinh và làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm.
Chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn chủ yếu làm tăng lượng

gây dịch còn rất lớn. Dịch bệnh ñã gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, gây
mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm sang người nguy hiểm
như bệnh cúm gia cầm (Cục Chăn nuôi, 2007)[2].
Với tất cả những lý do trên khiến vấn ñề xử lý chất thải trong chăn nuôi
trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Nó sẽ trở thành vấn nạn của ngành chăn
nuôi trong thời gian tới, từ ñó ñặt ra vấn ñề phải có biện pháp, phương thức
giải quyết nó. Trong khi ñó phương thức nuôi lợn trên nền ñệm lót lên men vi
sinh vật trên ñây là một biện pháp hữu hiệu ñể giải quyết vấn ñề này.
1.2. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi
Có rất nhiều công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi như:
- Sử dụng phương pháp vật lý ñể tách chất thải rắn - lỏng
- Sử dụng phương pháp lọc sinh học ñể giảm mùi và khí
- Xử lý bằng phương pháp sinh học: lên men yếm khí hoặc hiếu khí
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
Các công nghệ này có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp với nhau ñể cải
thiện hiệu quả xử lý cũng như hiệu quả kinh tế của quá trình xử lý. Các giải pháp
xử lý chất thải chăn nuôi có thể ñược phân thành các nhóm như sau:
1.2.1. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
1.2.1.1. Các phương pháp ủ phân truyền thống
Ở Việt Nam, xử lý phân bằng phương pháp ủ truyền thống cũng ñã
ñược áp dụng từ rất lâu ñời ở những vùng chuyên canh như vùng ñồng bằng
Bắc Bộ. Nguyên tắc của phương pháp ủ phân truyền thống là dựa trên sự hoạt
ñộng của các loại vi sinh vật trong ñiều kiện yếm khí hoặc xen kẽ giữa ñiều
kiện hiếu khí và yếm khí.
Hiện tại ở Việt Nam có 3 phương pháp ủ phân bao gồm: Phương pháp
ủ nóng; phương pháp ủ nguội và phương pháp ủ nóng trước nguội sau:
+ Phương pháp ủ nóng: Khi lấy phân ra khỏi chuồng ñể ủ, phân ñược

nên lượng ñạm bị mất giảm ñi nhiều. Theo phương pháp này, thời gian ủ phân
phải kéo dài 5 - 6 tháng phân ủ mới dùng ñược. Nhưng phân có chất lượng tốt
hơn ủ nóng.
+ Phương pháp ủ nóng trước nguội sau: Phân chuồng lấy ra xếp thành
lớp không nén chặt ngay. ðể như vậy cho vi sinh vật hoạt ñộng mạnh trong 5
- 6 ngày. Khi nhiệt ñộ ñạt 50 - 60
0
C tiến hành nén chặt ñể chuyển ñống phân
sang trạng thái yếm khí. Sau khi nén chặt lại xếp lớp phân chuồng khác lên,
không nén chặt. ðể 5 - 6 ngày cho vi sinh vật hoạt ñộng. Khi ñạt ñến nhiệt ñộ
50 - 60
0
C lại nén chặt. Cứ như vậy cho ñến khi ñạt ñược ñộ cao cần thiết thì
trát bùn phủ xung quanh ñống phân. Quá trình chuyển hoá trong ñống phân
diễn ra như sau: Ủ nóng cho phân bắt ñầu hoại, sau ñó chuyển sang ủ nguội
bằng cách nén chặt lớp phân ñể giữ cho ñạm không bị mất.
ðể thúc ñẩy cho phân chóng hoại ở giai ñoạn ủ nóng, người ta dùng
một số phân khác làm men như phân bắc, phân tằm, phân gà, vịt… Phân men
ñược cho thêm vào lớp phân khi chưa bị nén chặt. Ủ phân theo cách này có
thể rút ngắn ñược thời gian so với cách ủ nguội, nhưng phải có thời gian dài
hơn cách ủ nóng. Tùy theo thời gian có nhu cầu sử dụng phân mà áp dụng
phương pháp ủ phân thích hợp ñể vừa ñảm bảo có phân dùng ñúng lúc vừa
ñảm bảo ñược chất lượng phân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
Theo dõi khả năng chuyển hóa của sản phẩm sau khi ủ của ba phương
pháp này cho thấy rằng các dạng chất ñộn khác nhau có ảnh hưởng ñến khả
năng phân giải chất hữu cơ và hàm lượng ñạm bị mất. Cùng một phương pháp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
nuôi tập trung vì không có ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng và nhân công. Phương
pháp ủ nhanh có sự trợ giúp của vi sinh vật khởi ñộng là hướng ñi ñáp ứng
ñược yêu cầu của sản xuất với quy mô trang trại chăn nuôi tập trung.
Hiện nay ứng dụng công nghệ vi sinh trong xử lý chất thải chăn nuôi ñã
ñược áp dụng ở Việt Nam. Hầu hết các vi sinh vật sử dụng ñể xử lý phế thải
chăn nuôi là các chủng VSV ña chức năng có tác dụng phân giải cellulose,
protein, phân giải lân, khử mùi hôi thối vv giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới
môi trường, ngoài ra sản phẩm sau ủ còn sử dụng như loại phân hữu cơ bón
cho cây trồng. Phân hữu cơ sản xuất theo phương pháp này không chỉ bảo
ñảm ñộ an toàn về vệ sinh thực phẩm mà còn là một sản phẩm hàng hóa có
giá trị ñáp ứng yêu cầu quản lý tổng hợp dinh dưỡng cây trồng và phát triển
nông nghiệp bền vững.
Lê Tấn Hưng và cs (2003)[8] ñã tiến hành nghiên cứu và ứng dụng chế
phẩm BIO-F ñể xử lý nguồn phân chuồng, biến thứ chất thải này thành phân bón
hữu cơ vi sinh. Chế phẩm BIO-F là loại chế phẩm vi sinh có chứa các vi sinh vật
do nhóm phân lập và tuyển chọn bao gồm: xạ khuẩn Streptomyces sp, nấm mốc
Trichoderma sp và vi khuẩn Bacillus sp. Những vi sinh vật trên có tác dụng phân
huỷ nhanh các hợp chất hữu cơ trong phân lợn, gây mất mùi hôi. Phân lợn sau
khi ñược thải ra sẽ thu gom (ñộ ẩm thích hợp của phân lợn là 50 - 60%), sau ñó ủ
với chế phẩm BIO-F. Sau ba ngày, các vi sinh vật hữu ích nói trên bắt ñầu phát
triển mạnh, phân giải và làm mất mùi phân. Nhiệt ñộ trong khối ủ cũng tăng lên
tới 60 - 70
0
C, tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và trứng giun trong phân. Sau 7 -
10 ngày, giai ñoạn kết thúc và sản phẩm thu ñược là phân bón hữu cơ vi sinh có
chất lượng cao, có tác dụng phòng chống nấm hại cây trồng.

dùng ñể tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp chất thải chăn nuôi. Có hai loại thiết bị
ñược chế tạo theo hai nguyên lý khác nhau là máy ép trục vít và máy ly tâm.
Thông thường, máy ly tâm tách nước tốt hơn máy ép trục vít nhưng vận hành
và bảo dưỡng phức tạp hơn, chi phí cho vận hành cao do tiêu tốn nhiều năng
lượng nên ít ñược ứng dụng trong thực tế.
* Phương pháp lọc: Thiết bị lọc có thể là màng lọc hay chất ñệm lọc
thông thường như rơm. ðệm rơm có ñộ dày 5cm rải trên nền xi măng trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
nhà chứa chất thải, sau ñó nước phân lợn ñược bơm vào và ñổ trên bề mặt
ñệm rơm. Các phân tử rắn sẽ ñược giữ lại trên bề mặt ñệm rơm, chất lỏng sau
khi lọc ñược ñưa vào bể chứa. Sau 4 tuần vận hành, khi khả năng lọc của ñệm
rơm ñã giảm do tích lũy nhiều chất thải rắn trên bề mặt, ñệm rơm và chất thải
rắn ñược ñem xử lý như ñối với chất thải rắn. Melse và Verdoes (2005)[47]
ñã ñánh giá các hệ thống xử lý chất thải lỏng tại trang trại chăn nuôi lợn ở Hà
Lan trong ñó hệ thống sử dụng ñệm rơm có chi phí ñầu tư và chi phí vận hành
thấp nhất. Hàm lượng phốt pho trong nước phân giảm từ 1,8g/kg xuống còn
dưới 0.001g/kg.
b. Xử lý bằng phương pháp hoá học
Một phương pháp khác ñược dùng ñể tách chất thải rắn và lỏng chính là
phương pháp hoá học. Các chất ñiện ly ñơn giản hoặc các chất ñiện ly polyme
có thể bơm và trộn cùng với hỗn hợp chất thải. Các tác giả ñã tìm ra rằng hiệu
quả tách chất rắn có thể tăng tới 82% nếu như chất ñiện ly ñược cho vào hỗn
hợp chất thải trước khi tách cơ học. Hầu hết các hoá chất thường ñược dùng
ñể keo tụ và kết bông các phân tử rắn trong hỗn hợp chất thải là các chất
polyme như polyacrylamide và các muối kim loại như sắt clorua, muối nhôm
và vôi. Các chất này làm tăng ñáng kể tính kỵ nước của phân và làm cho các
chất rắn liên kết với nhau tạo ra các phân tử có kích thước lớn hơn và kết lắng

) nhưng hàm lượng chất
dinh dưỡng (nitơ, phốt pho) hầu như không thay ñổi. Tuy nhiên, phốt pho có
thể lắng ñọng ở lớp bùn trong các bể không có hệ thống bơm hút. Nitơ có thể
chuyển hóa thành NH
4
nhưng khí này ít bị bốc hơi vào không khí do hệ thống
xử lý ñược bịt kín. Có khoảng 70% nitơ tổng số ở dạng NH
4
trong nước thải
sau biogas.
Xử lý kỵ khí có thể sử dụng trước hoặc sau khi phân tách chất thải rắn -
lỏng. Ở châu Âu, các bể kỵ khí thường sử dụng nguyên liệu là chất thải rắn
sau phân tách. Các chất này có hàm lượng carbon cao do ñó ñem lại hiệu quả
kinh tế cao hơn trong sản sinh khí metan.
Ưu ñiểm của xử lý kỵ khí là tạo ra năng lượng (khí sinh học). tuy
nhiên, cần có công tác quản lý tốt ñể duy trì hoạt ñộng của hệ vi sinh vật
(nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ pH ). Ở các nước ôn ñới, hệ thống xử lý kỵ khí có chi
phí ñầu tư cao (hơn 100.000 USD) và chi phí cho vận hành cao do cần năng
lượng ñể duy trì nhiệt ñộ thích hợp. Ở Nam Mỹ, bể phân huỷ ñược ñào sâu
hoặc ñắp ñất ñược phủ kín bằng vật liệu chất dẻo kín không ñể dò khí ra
ngoài. Hồ kiểu này không cần phải cấp nhiệt mà hoạt ñộng ở nhiệt ñộ môi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
trường. Thời gian lưu của loại hồ này thường nằm trong khoảng từ 30 ñến 40
ngày hoặc dài hơn tuỳ thuộc vào kích thước của hồ. Ở nhiệt ñộ trung bình từ
25 - 35
0
C bể phân hủy hoạt ñộng rất ổn ñịnh, giảm mùi rõ rệt, chất thải ở lối

Nước thải sau khi xử lý bằng hồ kỵ khí và hiếu khí thường chưa ñủ
sạch ñể có thể thải trực tiếp vào các nguồn nước mặt. Theo các quy ñịnh hiện
hành thông thường, nước thải có hàm lượng COD dưới 100mg/l và BOD dưới
50 mg/l mới có thể thải trực tiếp ra sông, hồ có mục ñích bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sinh. Trong khi ñó nước thải sau xử lý kỵ khí có lượng COD là 1191mg/l
còn BOD khoảng 261mg/l. Như vậy cần phải có các công ñoạn xử lý nước
thải tiếp theo ñể có thể thải ñược vào các hệ thống sông hồ mà không gây hại
cho môi trường. Kết quả nghiên cứu xử lý nước thải sau biogas của Deng và
cs (2007)[36] cũng cho thấy rằng hàm lượng COD giảm mạnh từ tuần thứ
nhất ñến tuần thứ năm sau ñó giảm rất ít do ñộ pH trong hồ xử lý thấp. ðiều
này có thể lý giải là do ñộ pH giảm thấp sẽ không thích hợp cho vi sinh vật
phát triển do ñó hoạt ñộng của vi sinh vật giảm (khoảng pH thích hợp cho vi
sinh vật tăng trưởng là 6,5 - 7,5). Khi bổ sung các chất kiềm vào trong hồ xử
lý (ví dụ: vôi) sẽ làm tăng ñộ pH hoặc khi bổ sung thêm nước thải chưa xử lý
vào hồ với tỉ lệ 1:2 sẽ làm tăng lượng chất hữu cơ cho quá trình nitrat hóa do
ñó cũng làm tăng ñộ pH. Kết quả là hiệu suất xử lý cải thiện rõ rệt, hàm lượng
COD giảm xuống còn 550mg/l và 300mg/l tương ứng trong hệ thống bổ sung
chất kiềm và bổ sung nước thải chưa xử lý. Hiệu suất xử lý nitơ ñạt xấp xỉ
100% ở cả hai hệ thống và tổng số phốt pho ñạt 37% và 20% trong hệ thống
bổ sung thêm nước thải chưa xử lý và hệ thống bổ sung chất kiềm.
+ Hồ thủy sinh
Hồ thuỷ sinh ñã ñược dùng phổ biến ở nước ta như khâu xử lý nước thải
cuối cùng, trước khi nó ñược xả vào môi trường. Các cơ sở chăn nuôi mới lập
ở xa khu dân cư ñều thường có ñất ñể làm hồ thuỷ sinh xử lý nước thải bằng
các loại thuỷ sinh, vi sinh vật, tảo có ở trong thiên nhiên, không ñòi hỏi các
chi phí tốn kém như hoá chất, ñiện Người ta ñã sử dụng các hồ có kích thước
và ñộ sâu khác nhau ñể xử lý nước thải có chất lượng khác nhau. Nhiều loại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Trích đoạn Tiêu hủy phân và mùi hô ánh giá khả năng tăng trưởng của lợn ñượ c nuôi trong ñệ m lót lên men ánh giá tình hình dịch bệnh của lợn nuôi trên ñệ m lót lên men TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT Khi thấy ñệm lót bị khô cần phun ẩm bằng vòi phun như mưa phùn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status