Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong một số làng nghề của huyện thuận thành tỉnh bắc ninh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

LÊ THÀNH LONG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TRONG MỘT SỐ LÀNG NGHỀ CỦA
HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số

: 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. MAI THANH CÚC

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng
ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự cộng tác, giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2013
Tác giả luận văn


LÊ THÀNH LONG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục từ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

1


ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

4

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

4

2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

5

2.1

Cơ sở lý luận

5

2.1.1

30

Tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn
ở một số nước trên thế giới.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………

30
iii


2.2.2

Tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở Việt
Nam

33

2.2.3

Xu hướng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta

38

2.2.4

Một số kết quả nghiên cứu khảo sát ngành nghề TTCN nông thôn

40



3.1.3

Cơ cấu kinh tế của huyện

53

3.2

Phương pháp nghiên cứu

55

3.2.1

Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

55

3.2.2

Phương pháp thu thập tài liệu

57

3.2.3

Phương pháp xử lý số liệu

59

63

4.1.2

Hình thức tổ chức sản xuất tiểu thủ công nghiệp

70

4.1.3

Tình hình ñầu tư phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp

73

4.1.4

Thị trường và tình hình tiêu thụ sản phẩm TTCN ở các làng nghề

82

4.1.5

Thực trạng chính sách phát triển TTCN ở ñịa phương

86

4.1.6

ðánh giá chung tình hình phát triển TTCN ở ñịa phương


111

4.3.3

Giải pháp phát triển làng nghề ở huyện Thuận Thành

113

4.3.3.2 Giải pháp về vốn ñầu tư cho sản xuất

114

4.3.3.3 Giải pháp về, nguyên liệu

115

4.3.3.4 Giải pháp về kỹ thuật và khoa học công nghệ

115

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

124

5.1

Kết luận


BCH - Ban chấp hành
CNH - HðH - Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
CNXH - Chủ nghĩa xã hội
DNTN - Doanh nghiệp tư nhân
GO - Tổng giá trị sản xuất
GDP - Tổng sản phẩm quốc nội
GNP tổng thu nhập quốc dân
HTX - Hợp tác xã
KHCN - Khoa học công nghệ
KTTT - Kiến trúc thượng tầng

12. NDI - Thu nhập quốc dân sử dụng
13. NI- Thu nhập quốc dân
14.
15.
16.
17.
18.

NN&PTNN - Nông nghiệp và phát triển nông thôn
LLSX - Lực lượng sản xuất
QHSX - Quan hệ sản xuất
SXKD - Sản xuất kinh doanh
TBCN - Tư bản chủ nghĩa

19.
20.
21.
22.

2.1

Tốc ñộ tăng trưởng tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn

2.2

Quy mô và chất lượng lao ñộng của hộ và cơ sở sản xuất ngành

41

nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn năm 1997

41

2.1

Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Thuận Thành

48

3.2

Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Thuận Thành năm 2009

52

3.4

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua
các năm

Một số thông tin về các hộ ñiều tra

87

4.5

Bình quân diện tích ñất sản xuất của các làng nghề (thông qua
các hộ ñiều tra)

89

4.6

Số và chất lượng lao ñộng trong các hộ ñiều tra năm 2010

91

4.8

Diện tích nhà xưởng và giá trị thiết bị bình quân 1 hộ ñiều tra

93

4.9

Số lượng sản phẩm chính bình quân 1 hộ ñiều tra năm 2011

94

4.10

ñộng thủ công là chủ yếu, lúng túng trong việc ñịnh hướng sản xuất, sản xuất
chưa gắn với thị trường, ngành nghề phi nông nghiệp chậm phát triển, phần
lớn người nghèo hiện nay nằm trong khu vực nông thôn, sự phân hoá giàu
nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng.
Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TCN) là một vấn ñề quan
trọng ñể giảm bớt sức ép về lao ñộng nông nhàn trong nông thôn. Tạo ra
nhiều việc làm cho lao ñộng là vấn ñề then chốt ñể tăng thu nhập, cải thiện
ñời sống người nông dân góp phần phát triển nông thôn.
Việt Nam là một nước nông nghiệp ñang trong quá trình thực hiện sự
nghiệp CNH-HðH với 73% lao ñộng sống và làm việc ở nông thôn. Cùng
với sự phát triển của ñất nước, thời gian gần ñây, sự phát ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp ñã góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo
hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………

1


xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn và góp phần giải quyết việc làm cho
nhiều lao ñộng.
Hơn hai chục năm thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, kinh tế - xã
hội huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh ñã ñạt ñược những thành tựu quan
trọng. Trong 8 năm gần ñây (2002-2010), kinh tế của huyện ñã tăng trưởng
với tốc ñộ bình quân 11,2%/năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; kết cấu hạ tầng
ñược quan tâm ñầu tư, nhiều dự án quan trọng ñược xây dựng; ñời sống vật
chất, tinh thần của người dân từng bước ñược cải thiện.
Tuy nhiên, trước yêu cầu phải ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa (CNH, HðH), tốc ñộ và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa
bàn huyện còn nhiều vấn ñề cần phải bàn. Mặc dù tỷ trọng công nghiệp và

của người dân ngày càng bị ô nhiễm, khiến bệnh tật có nguy cơ nảy sinh và
gia tăng. Chính vì lý do này chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài “ Phát triển
sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong một số làng nghề của Huyện Thuận Thành
Tỉnh Bắc Ninh ” ñể nghiên cứu làm Luận văn thạc sĩ Kinh tế, chuyên ngành

Kinh tế Nông nghiệp
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất
tiểu thủ công nghiệp tại huyện Thuận Thành, ñề xuất phương hướng và các
giải pháp thúc ñẩy sự phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp nhằm giải quyết
việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp
.- ðánh giá thực trạng phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại huyện
Thuận Thành trong thời gian qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñối với phát triển sản xuất tiểu thủ
công nghiệp tại huyện Thuận Thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………

3


- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất tiểu thủ công
nghiệp ở huyện Thuận Thành trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Là các hộ sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản

của nhiều yếu tố, khái niệm nông thôn thuần tuý ñó vẫn tồn tại nhưng ñang bị
mai một. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan niệm về nông
thôn cũng có sự thay ñổi.
Theo Từ ñiển tiếng Việt thì nông thôn là khu vực dân cư tập trung chủ
yếu làm nghề nông (nói là chủ yếu làm nghề nông thì cũng có nghĩa là ngoài
ra còn làm các nghề khác nữa nhưng vẫn sống chủ yếu vào nghề nông). Giáo
sư Nguyễn ðiền có tổng hợp các ñịnh nghĩa về nông thôn trên các phương
diện khác nhau như sau:
Về ñịa lý tự nhiên, nông thôn là một ñịa bàn rộng lớn trải ra thành
các vành ñai bao quanh các thành thị.
Về kinh tế, nông thôn là ñịa bàn hoạt ñộng chủ yếu của các ngành
sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề sản xuất và kinh
doanh, dịch vụ ngoài nông nghiệp (khác với hoạt ñộng kinh tế của ñô thị tập
trung hoàn toàn vào công nghiệp và dịch vụ).
Về xã hội, cơ cấu dân cư ở nông thôn chủ yếu là nông dân và gia
ñình họ, ngoài ra cũng có một số người làm việc ở nông thôn, nhưng sống ở
ñô thị và một số người làm việc ở ñô thị nhưng sống ở nông thôn. Mật ñộ dân
cư ở nông thôn thường thấp hơn ở ñô thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………

5


Về mặt văn hóa, nông thôn thường là nơi bảo tồn và lưu giữ những
di sản văn hóa của một quốc gia như các phong tục tập quán cổ truyền về ñời
sống, lễ hội, các ngành nghề cổ truyền, sản phẩm thủ công mỹ nghệ cổ truyền,
y phục, nhà ở, di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh v.v… Nông thôn
là kho tàng văn hóa dân tộc, là nơi nghỉ ngơi và du lịch xanh hấp dẫn ñối với
dân ñô thị trong và ngoài nước.
Về trình ñộ văn hóa, khoa học và công nghệ, nói chung thấp - kém

thôn không ñơn thuần chỉ có hoạt ñộng nông nghiệp mà còn có cả công nghiệp
và dịch vụ. KTNT là khu vực kinh tế quan trọng vì theo truyền thống nó là khu
vực sản xuất vật chất cung cấp tư liệu tiêu dùng thiết yếu ñể ñảm bảo cho sự
tồn tại và phát triển của con người, ñể tái sản xuất ra sức lao ñộng cho xã hội,
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp... Quá trình phát triển của mỗi quốc gia
luôn gắn liền với quá trình ñô thị hóa, nhưng không vì vậy mà khu vực KTNT
mất ñi, mà trái lại nó luôn tồn tại và phát triển.
Theo Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương
khóa X, vấn ñề nông thôn ñược ñặt trong mối quan hệ mật thiết không thể
tách rời với nông nghiệp, nông dân. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn là
những vấn ñề kinh tế xã hội rất lớn có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau.
Trong tổng thể phát triển kinh tế ñất nước ta hiện nay thì vấn ñề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ gắn với quá trình
ñẩy mạnh CNH, HðH. Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông
thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu và là nhân tố bảo
ñảm thành công của CNH, HðH ñất nước. Công nghiệp hóa phải hỗ trợ
mạnh mẽ cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Xây dựng nông thôn mới
gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo
quy hoạch căn bản, phát triển toàn diện nông nghiệp, hiện ñại hoá nông
nghiệp là then chốt [15]. Rõ ràng ở ñây, khái niệm nông thôn ñã ñược mở
rộng hơn, trong nông thôn mới không phải chỉ có nông nghiệp mà còn có cả
các cơ sở công nghiệp và dịch vụ, xây dựng nông thôn mới phải gắn với phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………

7


triển ñô thị theo quy hoạch. Tuy nhiên, ngày nay ranh giới giữa ñô thị và
nông thôn chỉ có tính tương ñối, không rõ ràng và có tính ñộng. Và do ñó,
xét về phương diện kinh tế - xã hội thì một vùng hay một ñịa phương ñược

giữa nông nghiệp và công nghiệp.
Tóm lại có thể hiểu, KTNT là một phức hợp những nhân tố cấu thành
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với
các ngành công nghiệp nông thôn và các dịch vụ ở nông thôn. Tất cả các
ngành ñó có quan hệ hữu cơ với nhau trong khu vực nông thôn và cả trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
2.1.1.2 Khái niệm và phân loại ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Ở Việt Nam trong chính cương của ðảng lao ñộng Việt Nam (1951)
lần ñầu tiên nói ñến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp ban ñầu thuật
ngữ này là công dụng, mặc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ
dùng chung một thuật ngữ “thủ công nghiệp” nhưng ñều hiểu rằng nó bao
hàm cả công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành nghề trước ñây
chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô sơ.Ngày nay với sự phát
triển của khoa học kỹ thuật con người ñã biết sử dụng máy móc thiết bị vào
nhiều khâu, công ñoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vì vậy mà các
nhà nghiên cứu ñề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “ thủ công nghiệp” mà dùng
thuật ngữ “tiểu công nghiệp”.
Có quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu
phụ thuộc vào ñôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công
ñược sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có
những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng.Quan niệm này
mang tính cổ ñiển.Trong ñiều kiện nay, do trình ñộ khoa học kỹ thuật phát
triển nhanh chóng, trên thế giới ñã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật;cơ khí hóa, ñiện khí hóa, quá trình công ghiệp hóa, hiện ñại hóa.Việc
ñưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất yếu, một số công ñoạn
sản xuất ñược ñưa máy móc thiết bị vào thay cho lao ñộng thủ công ñể nâng
cao năng suất lao ñộng, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như trên
ñược gọi là sản xuất TTCN.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..………………………


thì Sản xuất TTCN ở nông thôn ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh này bao gồm:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 10


- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
- Sản xuất vật liệu xây dựng, ñồ gỗ, mây tre ñan, gốm sứ, thủy tinh, dệt
may, cơ khí nhỏ ở nông thôn;
- Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề
nông thôn
Ngành nghề TTCN nông thôn ở Việt Nam thường ñược phát triển trong
các thôn, làng, xã và ñươc gọi là làng nghề. Làng nghề ở nông thôn Việt Nam
có bề dày lịch sử lâu ñời, nhưng nhìn chung thì quy mô sản xuất nhỏ, lao
ñộng thủ công là chủ yếu và lực lượng lao ñộng trong làng nghề thường mang
tính chất gia ñình, không ñược ñào tạo mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha
truyền con nối.
Như vậy, ngành nghề TTCN nông thôn luôn gắn với các làng nghề
trong quá trình cùng tồn tại và phát triển, ngành nghề TTCN là một bộ phận
của ngành nghề nông thôn. Những vấn ñề về nông nghiệp, nông thôn, nông
dân ñều có thể ñược phản ánh trong mối quan hệ này.
Ngành nghề TTCN truyền thống: là những ngành nghề phi nông nghiệp
phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan
trọng của người dân làm nghề , là ngành nghề TTCN có từ thời thuộc pháp
còn tồn tại ñến nay (nghĩa là từ khi hình thành ñến nay khoảng 100 năm trở
lên), kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện ñại
ñể hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống.
Ngành nghề TTCN mới: là những ngành nghề phi nông nghiệp mới
ñược hình thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu
những nghề mới ñể ñáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh.
Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần ñây có

nông thôn, là tiền thân của ngành công nghiệp.Phát triển TTCN nông thôn sẽ
góp phần sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản
xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất
khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 12


Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp
CNH - HðH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc
khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH
ở Việt Nam” {24}.
- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho
ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải
quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn.
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao
ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng nông thôn
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ
trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn. Nhưng một lực lượng
không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất
nghiệp), không có việc làm. Do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu
vực nông thôn là vấn ñề bức xúc ở nước ta hiện nay.
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ
trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề,
tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng
giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ.
- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút
hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn ñịnh.Vì vậy phát
triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một hướng ñi ñúng trong

Vào nửa cuối thập kỷ 80 và ñầu thập kỷ 90, loài người ñã phải ñương
ñầu với những thử thách lớn do suy thoái về nguồn lực và giảm cấp môi
trường. Trong quá trình ñó, quan niệm mới về sự phát triển ñã ñược ñặt ra,
do phát triển bền vững là sự phát triển ñáp ứng những nhu cầu hiện tại mà
không làm tổn hại ñến khả năng của thế hệ tương lai trong việc ñáp ứng
nhu cầu của họ. ðiều then chốt ñối với phát triển bền vững không chỉ là sản
xuất ít ñi mà sản xuất khác ñi, sản xuất ñi ñôi với việc tiết kiệm các nguồn lực
tài nguyên và bảo vệ môi trường. [3]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 14


Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện
cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Phát triển kinh tế
ñòi hỏi phải thực hiện ñược các nội dung; sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc
nội, tổng sản phẩm quốc dân, và tổng sản phẩm quốc dân tính trên ñầu
người;sự biến ñổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện tỷ trong của các
ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, còn tỷ
trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống; mức ñộ thoả mãn các nhu cầu cơ
bản của xã hội thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo
dục, y tế…mà mỗi người dân ñược hưởng.
2.1.2.2 Phát triển nông thôn
Theo Ngân hàng thế giới (1975): Phát triển nông thôn là một chiến lược
nhằm cải thiện các ñiều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm
người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo
nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược hưởng lợi ích
từ sự phát triển.
Trong ñiều kiện hiện nay, phát triển nông thôn ở Việt Nam là một bộ
phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, có
thể hiểu phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện một cách tự giác và có
ý thức các vấn ñề kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường một cách bền vững,

nước và xuất khẩu. Vì vậy mà các làng nghề của Việt Nam có ñiều kiện phát
triển hơn, ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát
Tràng, dệt tơ lụa - Hà ðông, Làng Nón - Phú Cam (Huế).
Nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñã khẳng ñịnh ñược vị thế của
mình trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN ñã từng nổi tiếng trên thế giới.
Phạm vi tiêu dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng ñược mở rộng,
không những chỉ ñược tiêu dùng ở trong nước mà còn ñược ưa chuộng ngày
càng nhiều ở rất nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia, Hồng Kông, Thụy ðiển, Na Uy, ðức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..……………………… 16


Phát triển TTCN nông thôn là hoạt ñộng thu hút nhiều người dân tham
gia vào sản xuất TTCN, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất
lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn.ðồng thời, phát triển TTCN nông
thôn cũng là quá trình thực hiện CNH - HðH nông thôn nhưng vẫn bảo tồn
ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa hoc và công
nghệ. Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần
nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc
sử dung có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của ñịa phương.
Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn là ñảm bảo cho nền kinh tế
tăng trưởng nhanh và bền vững, ñảm bảo sức khoẻ của người dân và lao ñộng
làm nghề, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh, cơ
cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH nông thôn trên cơ sở giải quyết tốt việc
làm cho người lao ñộng, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống của người
dân nông thôn, ñưa nông thôn tiến lên một nền văn minh hiện ñại hơn.
Phát triển sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp bao gồm hai khía
cạnh cơ bản:
- Phát triển về chiều rộng: tăng quy mô các nghề TTCN trên cơ sở cải tạo
và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, mở mang xây dựng thêm cơ sở vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status