Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở huyện nam sách, tỉnh hải dương - Pdf 30

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
Tr−êng §¹i häc N«ng NghiÖp Hµ Néi

NGUYỄN ðÌNH DŨNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn Hà Nội 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành Luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý ñào tạo Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn,
người thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn.
Qua ñây cho tôi cảm ơn Phòng kinh tế, Chi cục thống kê, cán bộ và
nhân dân các xã Nam Hưng và Quốc Tuấn huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình và bạn bè ñồng
nghiệp ñã luôn giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả Nguyễn ðình Dũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


Mục tiêu cụ thể 3

1.3.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.

Câu hỏi nghiên cứu 4

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT TIÊU THỦ CÔNG NGHIỆP 5

2.1.

Cơ sở lý luận 5

2.1.1.

Một số khái niệm 5

2.1.2.

Một số ñặc trưng của nghề tiểu thủ công nghiệp 9

2.1.3.

Nội dung phát triển sản xuất Tiểu thủ công nghiệp 10

2.1.4.


ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 33

3.1.1.

ðiều kiện tự nhiên 33

3.1.2. ðặc ñiểm khí hậu thủy văn 33

3.1.3.

ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế xã hội 34

3.2.

Phương pháp nghiên cứu 40

3.2.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 40

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 41

3.2.3.

Phương pháp phân tích 42

3.2.4.

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 43

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46


4.2.4.

Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất TTCN của
huyện Nam Sách giai ñoạn 2009 – 2011 95

4.3.

ðịnh hướng và giải pháp phát triển sản xuất TTCN ở huyện
Nam Sách ñến năm 2015 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

4.3.1.

Căn cứ ñể xây dựng ñịnh hướng, giải pháp 101

4.3.2. ðịnh hướng phát triển 103

4.3.3. Giải pháp phát triển sản xuất TTCN ở Nam Sách ñến năm
2015 106

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123

5.1.

Kết luận 123


Trang

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng ñất ñai của Nam Sách qua 3 năm 2009-
2011 35

Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao ñộng qua 3 năm 2009-2011 37

Bảng 3.3. Kết quả sản xuất của huyện qua 3 năm (2009 – 20011) 39

Bảng 3.4. Giá trị và cơ cấu giá trị sản phẩm TTCN huyện Nam Sách
năm 2010 41

Bảng 4.1. Phân bố của một số nghề TTCN chính ở huyện Nam Sách 47

Bảng 4.2. ðóng góp trong tổng giá trị sản xuất TTCN của các xã và thị
trấn trong huyện Nam Sách, năm 2011 47

Bảng 4.3. Số lượng và giá trị sản xuất CN-TTCN của các doanh nghiệp
theo phân vực quản lý của huyện Nam Sách (2005-2012) 48

Bảng 4.4. Số lượng các làng nghề ở huyện Nam Sách (2005-2012) 49

Bảng 4.5. Giá trị sản xuất của các mặt hàng TTCN chính của
huyện Nam Sách 53

Bảng 4.6. Giá trị sản xuất và năng suất lao ñộng TTCN của huyện Nam
Sách qua một số năm 55

Bảng 4.7. Mức lương bình quân tháng của lao ñộng trong ngành TTCN
huyện Nam Sách 56


Bảng 4.19. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tại các cơ sở ñiều tra năm
2011 85

Bảng 4.20. Kết quả và hiệu quả sản xuất ở xã Quốc Tuấn 90

(Tính BQ 1 hộ ñiều tra năm 2011) 90

Bảng 4.21. Thu nhập bình quân tại ba làng nghề của xã Quốc Tuấn 92

Bảng 4.22. Kết quả và hiệu quả sản xuất ñồ gỗ gia dụng tại các cơ sở ñiều
tra 93Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix

DANH MỤC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ VÀ HỘP Trang
ðồ thị 4.1. Biến ñộng giá trị sản xuất của 5 nhóm ngành nghề TTCN
huyện Nam Sách, 2005-2009. 51

ðồ thị 4.2. ðóng góp của sản xuất TTCN vào tổng GTSX CN-TTCN
của toàn huyện Nam Sách (%) 55Biểu ñồ 4.1 Thị phần tiêu thụ sản phẩm ñồ gỗ gia dụng tại thị trường

nông nghiệp và nông thôn, giải quyết ñồng bộ các vấn ñề nông nghiệp, nông
thôn và nông dân”. Theo ñó, những mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu là: “ðẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng
ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào
năm 2020”. “Giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát huy
mọi tiềm năng và nguồn lực tạo bước ñột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tăng tốc
ñộ tăng trưởng kinh tế, sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng của nước ñang phát
triển có thu nhập thấp”.
Công nghiệp hóa-hiện ñại hóa với tốc ñộ tăng trưởng nhanh và bền vững
sẽ góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và hiệu
quả, năng lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển nhanh công nghiệp
- xây dựng cần chú ý mối quan hệ gắn kết hữu cơ giữa phát triển công nghiệp
- xây dựng với phát triển dịch vụ, phát triển ñô thị và phát triển nông nghiệp
hàng hóa một cách bền vững. ðại hội X xác ñịnh: “Hoàn chỉnh quy hoạch
phát triển các khu, cụm, ñiểm công nghiệp trên cả nước; hình thành các vùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

công nghiệp trọng ñiểm; gắn việc phát triển sản xuất với bảo ñảm các ñiều
kiện sinh hoạt cho người lao ñộng”.
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ngoài việc phát
triển các cụm, ñiểm công nghiệp cần phải khai thác tối ña tiềm năng thế mạnh
của các ñịa phương ñể phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Phát triển sản
xuất tiểu thủ công nghiệp sẽ góp phần thúc ñẩy nhanh quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và lao ñộng nông thôn theo hướng “Ly nông bất ly hương”
thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông
thôn, giải quyết tốt và có hiệu quả ñồng bộ vấn ñề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, sớm ñưa nước ta trở

ảnh hưởng như thế nào ñến sản xuất tiểu thủ công nghiệp của huyện thời gian
qua là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách nhằm giúp Nam Sách rút ra các
bài học kinh nghiệm ñể tập trung chỉ ñạo các ngành sản xuất tiểu thủ công
nghiệp tiếp tục phát triển ñúng hướng, khai thác tốt nhất tiềm năng và lợi thế
của ñịa phương. Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có nghiên cứu nào ñược thực
hiện nhằm phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng phát triển, các yếu tố ảnh
hưởng cũng như xu thế phát triển của sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở Nam
Sách trong thời gian tới.
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phát
triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát
triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp của huyện Nam Sách thời gian qua, ñề
xuất các giải pháp nhằm ñẩy mạnh phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở
ñịa phương trong thời gian tới góp phần giải quyết việc làm nâng cao thu
nhập cho lao ñộng nông thôn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất
tiểu thủ công nghiệp trong ñiều kiện CNH-HðH ở nước ta;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

- Phân tích thực trạng phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở Nam Sách
giai ñoạn 2006 - 2011;
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh phát triển sản xuất tiểu
thủ công nghiệp ở ñịa phương ñến năm 2015.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
* ðối tượng nghiên cứu

2.1.1. Một số khái niệm
Phát triển
Khái niệm phát triển dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng của sự vật hiện
tượng theo khuynh hướng ñi lên từ trình ñộ thấp ñến trình ñộ cao, từ kém
hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn. Phát triển của một sự vật, hiện tượng là ñược
hiểu là một quá trình lớn lên (hay gia tăng) về mọi mặt trong một thời kỳ nhất
ñịnh. Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô (tăng trưởng) và sự tiến
bộ về cơ cấu, là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn, từ
kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn. Có thể nói phát triển là bao hàm ý niệm
về sự tiến bộ, bởi vậy phát triển nghĩa là sự tăng trưởng cộng với sự thay ñổi
về cấu trúc và thể chế liên quan ñến mục ñích hay mục tiêu chủ ñịnh nào ñó
mà thường mang lại lợi ích nhiều hơn cho cộng ñồng và xã hội.
Phát triển kinh tế bao hàm quá trình gia tăng về lượng (ví dụ các chỉ số
GDP, GNP) và những biến ñổi về mặt chất của nền kinh tế - xã hội, mà trước
hết là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HðH và kèm theo ñó là
việc không ngừng nâng cao mức sống toàn dân, trình ñộ phát triển văn minh
xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình,
tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình ñộ dân trí, bảo vệ môi trường, và khả năng áp
dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào phát triển kinh tế - xã hội (Phan
ðình Phùng, 2012).
Phát triển bền vững là một khái niệm mới nhằm ñịnh nghĩa một sự phát
triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo ñảm sự tiếp tục phát triển
trong tương lai xa. Khái niệm này ñược phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban
Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo
cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể ñáp ứng ñược


Sơ ñồ 1.1. Quá trình sản xuất
Trong sản xuất thì có rất nhiều các yếu tố tham gia vào quá trình sản
xuất ñể tạo ra những sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người. Những yếu
tố tham gia vào quá trình sản xuất còn ñược gọi là các yếu tố ñầu vào và sản
phẩm tạo ra ñược gọi là các yếu tố ñầu ra.
- Các yếu tố ñầu vào bao gồm: Lao ñộng, ñất ñai, vốn, nguyên liệu
Các yếu tố này tác ñộng qua lại lẫn nhau.
- Các yếu tố ñầu ra là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố ñầu vào
thông qua quá trình sản xuất. Những sản phẩm này thường ñược sản xuất ra
ñể phục vụ cho nhu cầu của con người, nó có thể ñược tiêu dùng trực tiếp
nhưng cũng có thể trở thành các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất khác.
 Mối quan hệ của các yếu tố như sau:
- Mối quan hệ giữa các yếu tố ñầu vào và yếu tố ñầu ra: ðược thể hiện
qua hàm sản xuất (là hàm số biểu hiện mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa các
yếu tố ñầu vào và các yếu tố ñầu ra).
Hàm sản xuất có dạng tổng quát:
Q = F (X
1
, X
2
, X
3
,…, X


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

xuống tại một ñiểm khi ngày càng có nhiều yếu tố ñược ñầu tư vào trong quá
trình sản xuất).
Do ñó ñòi hỏi trong quá trình sản xuất thì việc tổ chức các yếu tố ñầu
vào phải cân ñối với nhau và các ñầu vào trong sản xuất phải ñược hoạch
toán ñể tối thiểu hóa chi phí nhằm tăng lợi nhuận cho các hộ sản xuất. Vì
vậy khi sản xuất cần chú ý tới giá trị các yếu tố ñầu vào và tạo ra chi phí
trong sản xuất.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Theo Bộ Công nghiệp (2005), nghề thủ công là những nghề sản xuất ra
sản phẩm mà kỹ thuật sản xuất chủ yếu là làm bằng tay. Nguyên liệu của các
nghề thủ công thường lấy trực tiếp từ thiên nhiên. Cùng với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, các nghề thủ công có thể sử dụng máy, hóa chất và các giải
pháp kỹ thuật của công nghiệp trong một số công ñoạn, phần việc nhất ñịnh.
Tuy nhiên phần quyết ñịnh chất lượng và hình thức ñặc trưng của sản phẩm
vẫn làm bằng tay. Bởi vậy sản phẩm TTCN có tính chất ñộc ñáo hơn các sản
phẩm sản xuất kiểu công nghiệp. Theo ñó, sản xuất TTCN là lĩnh vực sản
xuất bao gồm tất cả các nghề thủ công. Sản xuất TTCN tạo ra những mặt
hàng tiêu dùng truyền thống và có kỹ xảo phục vụ tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu.
Trong ñề tài này, Phát triển sản xuất TTCN ñược ñịnh nghĩa là quá
trình mở rộng quy mô sản xuất với cơ cấu sản phẩm và ñặc tính sản phẩm phù
hợp với nhu cầu thị trường, tăng năng suất lao ñộng, giảm chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, mang lại thu nhập cao hơn và ổn ñịnh hơn cho người sản
xuất, và bền vững về mặt xã hội – môi trường.
Ngành nghề TTCN nông thôn ở Việt Nam thường ñược phát triển trong

tộc, tạo nên ñặc thù phản ánh thói quen của các tộc người trong sản xuất, ví
dụ như cách sử dụng, chế biến nguyên vật liệu, các công cụ dụng cụ, tạo hình
sản phẩm, dùng màu sắc Ví dụ như trong các sản phẩm dệt may của các dân
tộc, sự phong phú về cấu tạo các loại công cụ dệt, kỹ thuật dệt, các kinh
nghiệm dân gian về nhuộm màu, hồ sợi, phân bố màu sắc và tạo hoa văn trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

các loại sản phẩm. Do ñó, ngoài giá trị về tiêu dùng, sản phẩm TTCN chứa
ñựng giá trị văn hoá, làm nên bản sắc văn hoá dân tộc.
- Sản phẩm TTCN thể hiện sự tích hợp các kiến thức về tự nhiên, xã hội,
môi trường, văn hóa, khoa học kỹ thuật, tinh hoa văn hóa dân tộc và truyền
thống ñẹp trong ñời sống xã hội qua nhiều thời ñại của các tộc người sản xuất.
Ngày nay, nếu kết hợp khéo léo với trang thiết bị hiện ñại và công nghệ
cao, chắc chắn sẽ tạo bước phát triển mới của các nghề truyền thống với chất
lượng, hiệu quả cao mà vẫn thể hiện ñược tài hoa của nghệ nhân và tính ñộc
ñáo của sản phẩm truyền thống Việt Nam (Bộ Công nghiệp, 2005).
- Sản xuất TTCN truyền thống hiện nay ñang chịu sự cạnh tranh khá
gay gắt từ các sản phẩm công nghiệp và các mặt hàng thay thế khác. Có một
số sản phẩm có thể chiếm lĩnh thị trường hiện tại như lụa tơ tằm Vạn Phúc,
gốm Bát Tràng Tuy vậy có nhiều nghề hoặc làng nghề ñã dần mai một, ví
dụ tranh ðông Hồ, làng nghề làm giấy sắc Nghĩa ðô, gốm Phù Lãng v.v.v
Tuy nhiên, nhiều sản phẩm TTCN không chỉ thuần túy chứa ñựng giá trị sử
dụng mà nó còn là sản phẩm văn hoá mang giá trị văn hoá và nghệ thuật, và là
phương tiện chuyển tải văn hoá dân tộc ra bên ngoài, phục vụ ñắc lực cho các
hoạt ñộng du lịch, quảng bá hình ảnh. Nên việc khôi phục và gìn giữ các nghề
truyền thống là quan trọng.
- Do sản xuất TTCN còn nhiều tính chất tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ thô
sơ, thường gắn với hộ và trong khu dân cư nên vấn ñề ô nhiễm môi trường ñang

và thời gian huy ñộng vốn lâu, do ñặc ñiểm ñầu tư lớn vào các hạng mục
cơ sở hạ tầng nên có thể quá trình này kéo dài, dễ gặp rủi ro. ðặc biệt
trong ñiều kiện vốn và tích lũy của khu vực nông thôn còn thấp. Do ñó
ñòi hỏi sự khảo sát ñánh giá kỹ càng ñể lực chọn ñược cơ hội ñầu tư mang
lại hiệu quả cho người ñầu tư. Ngoài ra, lao ñộng tron sản xuất TTCN
không những cần sức khỏe, kỹ năng mà còn cần sự cần cù khéo léo, tỉ mỉ.
Việc huy ñộng thêm lao ñộng vào trong sản xuất TTCN cần có thời gian
ñào tạo cho lao ñộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12

* Phát triển theo chiều sâu
Phát triển sản xuất TTCN theo chiều sâu quan tâm tới chất lượng của
sự tăng trưởng. ðiều này ñòi hỏi phát triển sản xuất TTCN phải làm gia tăng
giá trị sản phẩm, sử dụng có hiệu quả và bền vững các nguồn lực, mang lại
phúc lợi cao hơn và ổn ñịnh cho cộng ñồng xã hội, và bền vững về mặt xã hội
và môi trường.
Phát triển sản xuất TTCN theo chiều sâu ñược thể hiện qua những khía
cạnh sau ñây:
- Tăng cường áp dụng công nghệ, kỹ thuật, hay những biện pháp thực
hành tốt nhằm tăng chất lượng và mẫu mã sản phẩm.
- Tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực ñầu vào như: năng suất lao
ñộng, hiệu quả ñầu tư vốn, ñất ñai.
- Tăng giá trị sản phẩm và phát triển các sản phẩm mũi nhọn là ưu thế
của ñịa phương, ñóng góp ngày càng tăng vào tổng giá trị sản xuất của ñịa
phương.
- Nâng cao kỹ năng, kiến thức, trình ñộ cho người lao ñộng
- Ổn ñịnh và tăng thu nhập cho người sản xuất: giá trị ngày công lao
ñộng, tổng thu nhập từ sản xuất TTCN của người sản xuất.

nghiệp, cơ sở sản xuất. Nếu sản phẩm của nó phù hợp với nhu cầu xã hội sẽ
có khả năng tiêu thụ lớn, ñược xã hội thừa nhận, tiêu dùng, do ñó cơ sở sản
xuất có ñiều kiện phát triển và mở rộng quy mô sản xuất. Ngược lại, nếu sản
phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội, sản phẩm làm ra ít chú ý tới sự
thay ñổi kiểu dáng, mẫu mã, chất lượng, giá cả ñể theo kịp sự thay ñổi thị
hiếu của người tiêu dùng trên thị trường, cơ sở sản xuất ñó sẽ bị ñào thải. Nhu
thị trường lại phụ thuộc vào tập hợp các yếu tố sau:
- Thu nhập của người tiêu dùng, hay bối cảnh kinh tế nói chung
- Giá cả sản phẩm
- Sự sẵn có của các sản phẩm cạnh tranh/thay thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

14

* Các yếu tố ñầu vào
Sản xuất là sự phối hợp các yếu tố ñầu vào ñể tạo ra các sản phẩm ñầu
ra vì thế có thể nói các ñầu vào có ý nghĩa tiên quyết trong quá trình sản xuất,
quyết ñịnh khối lượng và chất lượng sản phẩm. Các ñầu vào ở ñây phải ñảm
bảo cả về mặt số lượng, chất lượng và giá cả. Sự ñảm bảo về số lượng và chất
lượng giúp quá trình sản xuất ổn ñịnh, nhịp nhàng, tránh rủi ro. Giá cả ñầu
vào càng cao thì càng bất lợi cho sản xuất trong ñiều kiện giá ñầu ra không
thay ñổi. Các yếu tố ñầu vào quan trọng bao gồm:
- Vốn sản xuất: Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng ñối với bất kỳ
quá trình sản xuất, kinh doanh nào. Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng
không ñổi khi tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng hàng hóa.
Bên cạnh ñó vốn ñầu tư là một trong những yếu tố ñể mở rộng quy mô sản
xuất, bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất, ví dụ các dây
chuyền sản xuất.
- Lực lượng lao ñộng: Mọi hoạt ñộng sản xuất ñều do lao ñộng của con
người quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nhiệm và kỹ

và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng dụng
trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho người
lao ñộng và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển
kinh tế xã hội.
* Hệ thống marketing sản phẩm
ðể sản phẩm TTCN ñến với người tiêu dùng cần có một hệ thống phân
phối và marketing hiệu quả, ñiều này phụ thuộc rất lớn vào các doanh nghiệp
buôn bán kinh doanh sản phẩm TTCN. Ngoài ra hoạt ñộng nghiên cứu thị
trường của doanh nghiệp, cả thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Rủi ro, bất ñịnh
Rủi ro, bất ñịnh là những sự kiện bất thường xảy ra với người sản xuất
thường gây những tác ñộng không mong ñợi. Rủi ro bất ñịnh gây ra bởi thiên

Trích đoạn Vai trò của phát triển sản xuất TTCN trong nền kinh tế Kinh nghiệm phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp của Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở nước ta Chắnh sách ưu tiên phát triển sản xuất TTCN giai ựoạn Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status